NEW
Font size
Worksheetsđề cương cuối kì 2 môn GDCD lớp 6 2022
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Câu 1: Công dân là người dân của một nước, theo qui định của pháp luật:
A. Được hưởng quyền và làm nghĩa vụ.
B. Phải có trách nhiệm với cộng đồng
C. Phải có nghĩa vụ với cộng đồng.
D. Được hưởng tất cả quyền mình muốn.
Câu 2: Công dân là người dân của một nước, có các quyền và nghĩa vụ theo
A. Tập tục qui định.
B. Pháp luật qui định.
C. Chuẩn mực của đạo đức.
D. Phong tục tập quán.
Câu 3: Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
A. Tất cả những người có quốc tịch Việt Nam.
B. Tất cả những người Việt dù sinh sống ở quốc gia nào.
C. Tất cả những người sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
D. Tất cả những người có quyền và nghĩa vụ do Nhà nước Việt Nam qui định.
Câu 4: Người nào dưới đây là công dân Việt Nam?
A. Người từ đủ 18 tuổi trở lên.
B. Người có quốc tịch Việt Nam.
C. Người có quốc tịch nước ngoài nhưng đang ở Việt Nam.
D. Người có quốc tịch nước ngoài nhưng đang làm việc ở Việt Nam.
Câu 5: Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa
A. Nhà nước và công dân nước đó.
B. Công dân và công dân nước đó.
C. Tập thể và công dân nước đó.
D. Công dân với cộng đồng nước đó.
Câu 6: Người nào dưới đây không phải là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam có cha mẹ là người không quốc tịch nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam.
B. Người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam.
C. Người không quốc tịch, sống và làm việc ở Việt Nam.
D. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam và cha không rõ là ai.
Câu 7: Trường hợp nào dưới đây là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. Bố mẹ H là người Nga đến Việt Nam làm ăn sinh sống.
B. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi ở Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai.
C. Ông X là chuyên gia nước ngoài làm việc lâu năm tại Việt Nam.
D. Con của bà Z có quốc tịch Mĩ sống ở Việt Nam, bố chưa rõ là ai.
Câu 8: Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây?
A. Công dân là những người sống trên một đất nước.
B. Công dân là những người sống trên một đất nước có cùng màu da và tiếng nói.
C. Công dân là những người mang quốc tịch của quốc gia, có các quyền và nghĩa vụ do pháp luật qui định.
D. Công dân là những người được hưởng quyền và làm tất cả các nghĩa vụ do pháp luật qui định.
Câu 9: Trường hợp nào sau đây không là công dân nước CHXHCN Việt Nam?
A. Trẻ em bị bỏ rơi.
B. Trẻ em bị mất cha.
C. Người bị phạt tù chung thân.
D. Trẻ em là con nuôi.
Câu 10: Công dân mang quốc tịch Việt Nam là:
A. Người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam.
B. Người không quốc tịch, sống và làm việc ở Việt Nam.
C. Người nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.
D. Chuyên gia người nước ngoài làm việc lâu năm tại thổ Việt Nam
Câu 11: Người nào dưới đây không phải là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. Trẻ em có cha mẹ là công dân của Việt Nam.
B. Người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam.
C. Người nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam
D. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam, cha không rõ là ai.
Câu 12 Bố của bạn X là người Việt Nam, mẹ là người Anh. Bạn X sinh ra và lớn lên ở Việt Nam. Trong trường hợp này, theo em X mang quốc tịch nước nào?
A. Bạn X có thể mang quốc tịch của bố hoặc mẹ.
B. Để sau lớn X tự quyết định quốc tịch của mình.
C. Bạn X là có quốc tịch Anh như mẹ.
D. Bạn X là người có quốc tịch Việt Nam giống bố..
Câu 13: Bố mẹ bạn A là người Mĩ đến Việt Nam làm ăn, sinh sống. Vì thế bạn A được lớn lên ở Việt Nam. Trong trường hợp này, theo em bạn A là người mang quốc tịch nước nào?
A. Bạn A là người Việt gốc Mĩ.
B. Bạn A là người mang quốc tịch Mĩ.
C. Bạn A là công dân của Việt Nam.
D. Bạn A có hai quốc tịch Việt – Mĩ.
Câu 14: Biểu tượng được thể hiện trên Quốc huy của Việt Nam là:
A. Bông sen.
B. Bông lúa.
C. Bông nhài.
D. Bông lan.
Câu 15: Đâu không phải là căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam ?
A. Trẻ em được sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch .
B. Trẻ em được sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch .
C. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi tại Việt Nam .
D. Trẻ em sinh ra trong lãnh thổ Việt Nam và có cha mẹ là người nước ngoài .
Câu 16: Những lợi ích cơ bản mà công dân được hưởng, được Nhà nước bảo vệ và đảm bảo theo Hiến pháp, pháp luật là:
A. Nghĩa vụ cơ bản của công dân.
B. Các quyền con người, quyền công dân.
C. Quyền cơ bản của công dân.
D. Việc thực hiện quyền công dân.
Câu 17: Quyền nào của công dân dưới đây không thuộc nhóm quyền dân sự:
A. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
B. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.
C. Quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mất cá nhân và bí mật gia đình.
D. Quyền tự do đi lại và cư trú.
Câu 18: Quyền nào của công dân dưới đây không thuộc nhóm quyền văn hóa, xã
A. Quyền nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật.
B. Quyền tự do kết hôn và li hôn.
C. Quyền được đảm bảo an sinh xã hội.
D. Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.
Câu 19: Những việc mà Nhà nước bắt buộc công dân phải thực hiện theo quy định của Hiến pháp và pháp luật là:
A. Quyền cơ bản của công dân.
B. Nghĩa vụ cơ bản của công dân.
C. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ
công dân.
D. Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền người khác.
Câu 20: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân:
A. Các quyền con người, quyền công dân được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến
B. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.
C. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.
D. Không cần phải tôn trọng quyền và nghĩa vụ của người khác. Chỉ cần thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân của mình.
Câu 21: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được thực hiện theo:
A. Luật Dân sự.
B. Luật pháp.
C. Hiến pháp 2013.
D. Luật Dân sự và Luật Lao động.
Câu 22: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm thuộc nhóm quyền:
A. Chính trị.
B. Văn hóa, xã hội.
C. Dân sự.
D. Kinh tế.
Câu 23: Hiến pháp 2013 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam kháo XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua:
A. Ngày 2/8/2013.
B. Ngày 11/2/2013.
C. Ngày 28/11/2013
D. Cả A, B, C đều sai.
Câu 24: Nhóm quyền về chính trị bao gồm:
A. Quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ quan quyền lực của Nhà nước.
B. Quyền tham gia quản lí nhà nước.
C. Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 25: Người nào được hưởng các quyền và phải thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật Việt Nam
A. Người có quốc tịch Việt Nam.
B. Người đang sống và làm việc tại Việt Nam.
C. Người đã thôi quốc tịch Việt Nam, sinh sống ở nước ngoài.
D. Người nước ngoài đang sống và làm việc tại Việt Nam.
Câu 26: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân:
A. Quyền công dân không tách rời với nghĩa vụ công dân.
B. Việc thực hiện quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
C. Người phạm tội bị phạt tù không phải thực hiện nghĩa vụ công dân.
D. Những người là công dân Việt Nam có quyền và phải thực hiện tất cả các nghĩa vụ của công dân.
Câu 27: Quyền cơ bản của công dân là:
A. Những lợi ích mà người công dân được hưởng và được luật pháp bảo vệ.
B. Những đảm bảo pháp lí của nhà nước cho tất cả mọi người.
C. Những lợi ích cốt lõi mà bất cứ ai trên thế giới đều được hưởng
D. Những đảm bảo của Liên hợp quốc cho tất cả mọi người trên thế giới.
Câu 28: Nghĩa vụ cơ bản của công dân là:
A. Yêu cầu bắt buộc của nhà nước mà mọi công dân phải thực hiện.
B. Yêu cầu của nhà nước mà mọi công dân thực hiện hoặc không thực hiện.
C. Yêu cầu của nhà nước mà chỉ một hay nhóm người thực hiện.
D. Yêu cầu của nhà nước mà mọi người phải thực hiện
Câu 29: Công dân bình đẳng trước pháp luật là:
A. Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo.
B. Công dân có quyền, nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống.
C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng sẽ bị xử lí theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia.
D. Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật.
Câu 30: Những lợi ích cơ bản mà trẻ em được hưởng và được Nhà nước bảo vệ là nội dung khái niệm:
A. Quyền lợi cơ bản của trẻ em.
B. Trách nhiệm cơ bản của trẻ em
C. Bổn phận cơ bản của trẻ em.
D. Nghĩa vụ cơ bản của trẻ em.
Câu 31: Những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân biệt đối xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột, xâm hại thuộc nhóm quyền:
A. Sống còn của trẻ em.
B. Phát triển của trẻ em.
C. Tham gia của trẻ em.
D. Bảo vệ của trẻ em.
Câu 32: Những quyền nhằm đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển một cách toàn diện của trẻ em thuộc nhóm quyền
A. Bảo vệ của trẻ em.
B. Phát triển của trẻ em.
C. Sống còn của trẻ em.
D. Tham gia của trẻ em.
Câu 33: Những quyền được tham gia vào những công việc có ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ em thuộc nhóm quyền
A. Bảo vệ của trẻ em.
B. Phát triển của trẻ em.
C. Tham gia của trẻ em.
D. Sống còn của trẻ em.
Câu 34: Quyền nào dưới đây thuộc nhóm quyền tham gia của trẻ em?
A. Trẻ em có quyền có quốc tịch.
B. Trẻ em mồ côi được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ.
C. Trẻ em được viết thư kết bạn, giao lưu với bạn bè.
D. Trẻ em được tiêm phòng vacxin theo qui định của Nhà nước.
Câu 35: Những quyền được sống và đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn tại thuộc nhóm quyền:
A. Tham gia của trẻ em.
B. Bảo vệ của trẻ em.
C. Sống còn của trẻ em.
D. Phát triển của trẻ em
Câu 36: Quyền cơ bản của trẻ em bao gồm các nhóm quyền nào?
A. Nhóm quyền: sống còn, bảo vệ, phát triển và tham gia.
B. Nhóm quyền: sống còn, học tập, phát triển và vui chơi
C. Nhóm quyền: sống còn, bảo vệ, vui chơi và phát triển.
D. Nhóm quyền: sống còn, vui chơi, giải trí và phát triển.
Câu 37: Quyền nào dưới đây thuộc nhóm quyền tham gia của trẻ em?
A. Trẻ em được bảo vệ, chống lại việc bóc lột, xâm hại.
B. Trẻ em có năng khiếu múa hát được học ở các trường nghệ thuật.
C. Trẻ em được tiêm phòng vacvin theo qui định của Nhà nước.
D. Trẻ em được có quyền được bày tỏ ý kiến, quan điểm cá nhân.
Câu 38: Việc làm nào dưới đây là việc làm không đúng với quyền trẻ em?
A. Tổ chức việc làm cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn.
B. Dạy học ở lớp học tình thương cho trẻ.
C. Bắt trẻ em làm việc nặng quá sức.
D. Tổ chức tiêm phòng dịch cho trẻ.
Câu 39: Quyền nào dưới đây không thuộc nhóm quyền sống còn của trẻ em?
A. Trẻ em có quyền có quốc tịch.
B. Trẻ em đến tuổi đi học được tới trường.
C. Trẻ em mồ côi được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ.
D. Trẻ em được tiêm phòng vacvin theo qui định của Nhà nước.
Câu 40: Việc làm nào sau đây là việc làm thực hiện quyền trẻ em?
A. Tổ chức trại hè cho trẻ em.
B. Lợi dụng trẻ em để buôn bán ma túy.
C. Bắt trẻ em làm việc nặng quá sức.
D. Cha mẹ li hôn, không ai chăm sóc con cái.
Câu 41: Quyền nào dưới đây thuộc nhóm quyền bảo vệ của trẻ em?
A. Trẻ em không phải làm công việc nặng nhọc.
B. Trẻ em mồ côi được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ.
C. Trẻ em được viết thư kết bạn, giao lưu với bạn bè.
D. Trẻ em được có quyền được bày tỏ ý kiến cá nhân.
Câu 42: Quyền nào dưới đây thuộc nhóm quyền phát triển của trẻ em?
A. Trẻ em được bảo vệ, chống lại việc bóc lột, xâm hại.
B. Trẻ em khuyết tật được học tại các trường chuyên biệt.
C. Trẻ em được viết thư kết bạn, giao lưu với bạn bè.
D. Trẻ em được tiêm phòng vacvin theo qui định của Nhà nước.
Câu 43: Ý kiến nào dưới đây là không đúng khi nói về quyền của trẻ em?
A. Trẻ em còn nhỏ, sức khỏe còn yếu nên không cần phải làm bất cứ việc gì.
B. Trẻ em có quyền được bảo vệ khỏi mọi hình thức phân biệt đối xử, bị xâm hại.
C. Trẻ em có quyền được tìm hiểu thông tin, viết thư kết bạn, giao lưu với bạn bè.
D. Trẻ em được đối xử công bằng, không phân biệt nam - nữ, giàu – nghèo.
Câu 45: Quyền nào dưới đây thuộc nhóm quyền sống còn của trẻ em?
A. Trẻ em đến tuổi đi học được tới trường.
B. Trẻ em mồ côi được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ.
C. Trẻ em được viết thư kết bạn, giao lưu với bạn bè.
D. Trẻ em không phải làm công việc nặng nhọc.
Câu 45: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ như thế nào?
A. Đều có quyền như nhau.
B. Đều có nghĩa vụ như nhau.
C. Đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.
D. Đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
