wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn thi cuối kì bài số 3

Total questions: 17

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Ngôn ngữ hành chính là loại ngôn ngữ được dùng trong lĩnh vực giao tiếp nào?

a)

. Giao tiếp khoa học

b)

Giao tiếp chính trị

c)

. Giao tiếp công vụ

d)

. Giao tiếp thương mại

2.

Các văn bản hành chính thường được xây dựng dựa trên cơ sở gì?

a)

. Tình thương

b)

. Đạo lí

c)

Niềm tin

d)

. Pháp lí

3.

Ý kiến nào sau đây chính xác khi nhận xét về nhân vật Mị trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài?

a)

Mị là con người giàu nghị lực vươn lên.

b)

Mị là con người ủy mị, yếu đuối.

c)

Mị là con người tiềm ẩn sức sống mãnh liệt.

d)

Mị là con người luôn cam chịu, nhẫn nhục.

4.

Đáp án nào dưới đây không thể hiện đúng ý nghĩa về hành động mà Mị làm: “Mị đến góc nhà, lấy ống mỡ, xắn một miếng bỏ thêm vào đĩa đèn cho sáng.” (Trích “Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài).

a)

Mị muốn thắp sáng cho căn phòng bấy lâu nay chỉ là sự tăm tối.

b)

Mị muốn thắp sáng cho cuộc đời tăm tối của mình.

c)

Đó là biểu hiện ban đầu thể hiện cho sức sống tiềm tàng mãnh liệt của Mị.

d)

Mị rất sợ bóng tối nên Mị thắp đèn lên để vơi đi cảm giác sợ hãi.

5.

Trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài, trong đêm tình mùa xuân, ngay sau khi uống rượu say, Mị có tâm trạng như thế nào?

a)

Mị háo hức chuẩn bị đi chơi.

b)

Mị buồn rầu nhớ cha mẹ.

c)

Mị thiết tha, bổi hổi.

d)

Mị tuyệt vọng.

6.

Trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân, buổi sáng đầu tiên Tràng có vợ, bà cụ Tứ đãi hai con món ăn gì?

a)

Cháo đỗ

b)

Cháo cám

c)

Cháo hành

d)

Cháo thịt

7.

Trong tác phẩm “Vợ nhặt” của Kim Lân, hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

a)

Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm mới hoà bình.

b)

Hiện lên sự giàu có của làng quê nơi Tràng sinh sống.

c)

Cảnh ngộ đói khát thê thảm và những tín hiệu của cuộc cách mạng.

d)

Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân Tây Bắc.

8.

Trong truyện ngắn “Rừng xà nu” (Nguyễn Trung Thành), hình tượng “rừng xà nu” dưới tầm đại bác được miêu tả như thế nào?

a)

Nằm trong tầm bảo vệ của địch.

b)

Cạn kiệt nhựa sống.

c)

Nằm trong sự hủy diệt bạo tàn, trong tư thế của sự sống đang đối diện với cái chết.

d)

Luôn che chở và bảo vệ cho đất và người Tây Bắc.

9.

Nhan đề “Rừng xà nu” (Nguyễn Trung Thành) có ý nghĩa gì?

a)

Khắc hoạ một loài cây xa lạ với người dân làng Xô Man.

b)

Vẻ đẹp hùng tráng, sức sống bất diệt của cây xà nu và tính cách kiên cường, gan góc của con người Tây Nguyên.

c)

Vẻ đẹp yêu kiều của núi rừng Tây Nguyên.

d)

Vẻ đẹp tính cách ngông ngạo, ngang tàng của con người Tây Nguyên.

10.

Đâu không phải phong cách sáng tác của nhà văn Nguyễn Trung Thành?

a)

Khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn.

b)

Sức sống bất diệt, khả năng trỗi dậy vô tận của con người.

c)

Ca ngợi những con người hăng say trong công cuộc kiến thiết đất nước.

d)

Ca ngợi những con người bất khuất, kiên trung.

11.

Các sáng tác của nhà văn Nguyễn Trung Thành thường mang đặc điểm gì?

a)

Khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn.

b)

Lãng mạn, trữ tình.

c)

Hiện thực, trào phúng.

d)

Hiện thực, lãng mạn.

12.

Trong truyện “Rừng xà nu” (Nguyễn Trung Thành), câu văn “Những vết thương của chúng chóng lành như trên một thân thể cường tráng” trong đoạn văn trên được sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Nói giảm

b)

Phép điệp

c)

Phép đối

d)

So sánh

13.

Trong truyện ngắn “Rừng xà nu” – Nguyễn Trung Thành, cán bộ Đảng dạy chữ cho Tnú và Mai trong rừng là ai?

a)

Anh Quyết

b)

Bà Nhan

c)

Anh Xút

d)

Cụ Mết

14.

Trong truyện ngắn “Rừng xà nu” – Nguyễn Trung Thành, ai là người ra lệnh bắt trói, tra tấn dã man vợ con Tnú hòng bắt được Tnú?

a)

Thằng Lực

b)

Anh Brôi

c)

Bà Nhan

d)

Thằng Dục

15.

Truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân được hoàn thành vào thời gian nào?

a)

Sau khi hòa bình lập lại (1954).

b)

Ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945).

c)

Trước Cách mạng tháng Tám (1941).

d)

Năm 1962.

16.

Loại văn bản nào dưới đây không phải văn bản hành chính?

a)

Hợp đồng

b)

Luận văn thạc sĩ

c)

Đơn xin nghỉ việc

d)

Đơn khai báo tạm trú

17.

Phần đầu của mỗi văn bản hành chính không thể thiếu nội dung gì?

a)

Nội dung chính của văn bản

b)

Tên người nhận văn bản

c)

Tên người soạn thảo văn bản

d)

Quốc hiệu và tiêu ngữ