wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS12. TEST 1- THUY BT3

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Văn kiện nào ra đời sau ngày Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945)?

a)

Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

b)

Lời kêu gọi nhân dân “ Sắm vũ khí đuổi thù chung”

c)

Phá kho thóc của Nhật giải quyết nạn đói.

d)

Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa”.

2.

Đến tháng 11/1939, tên gọi của mặt trận ở Đông Dương là

a)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

b)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Việt Minh.

3.

Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5-1941) xác định hình thái cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở nước ta là

a)

đi từ đấu tranh chính trị tiến lên khởi nghĩa vũ trang.

b)

kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.

c)

đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

d)

khởi nghĩa từng phần kết hợp với tổng khởi nghĩa.

4.

Phong trào đấu tranh nào có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945?

a)

Cao trào kháng Nhật cứu nước từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945.

b)

Phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945.

c)

Phong trào dân chủ 1936 - 1939.

d)

Phong trào cách mạng 1930 - 1931.

5.

Luận cương Chính trị tháng 10 -1930 đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương là gì?

a)

Tăng lương, giảm giờ làm cho công nhân.

b)

Đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc.

c)

Đem lại ruộng đất cho dân cày.

d)

Đánh đổ đế quốc, đánh đổ phong kiến, tay sai phan động

6.

Sự kiện nào đánh dấu ngọn cờ cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam thất bại hoàn toàn?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

b)

Đảng Lập hiến bị giải tán.

c)

Khởi nghĩa Yên Bái thất bại.

d)

Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên ra đời.

7.

Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo xác định nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam là

a)

đánh đế quốc và tư sản phản cách mạng giành độc lập.

b)

đánh phong kiến, chia ruộng đất cho nông dân.

c)

thành lập chính phủ công - nông - binh.

d)

thành lập quân đội công - nông.

8.

Chủ trương Vô sản hóa của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (1929) có tác động gì?

a)

Mở rộng địa bàn hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.

b)

Giúp phong trào công nhân hoàn toàn chuyển sang đấu tranh hoàn toàn tự giác.

c)

Xây dựng những cơ sở cách mạng bí mật trong nước

d)

Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ.

9.

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930?

a)

Đánh dấu phong trào công nhân bước đầu chuyển sang đấu tranh tự giác.

b)

Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp quyết liệt của nhân dân Việt Nam.

c)

Là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam.

d)

Là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt của dân tộc Việt Nam.

10.

Năm 1929, Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên bị phân hóa thành những tổ chức nào?

a)

Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

b)

Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng.

c)

An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương và An Nam Cộng sản đảng.

11.

Chiến dịch nào sau đây thắng lợi đã cho thấy khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ là rất hạn chế?

    

a)

A. Đường 14 – Phước Long.

    

b)

     B. Bình Giã.

c)

C. Hồ Chí Minh.

d)

D. Ấp Bắc.

12.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của quân và dân Việt Nam trải qua các chiến dịch nào dưới đây?

    

a)

A. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

    

b)

     B. Đường 14 – Phước Long, Tây Nguyên.

    

c)

C. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

d)

D. Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.

13.

Chiến dịch nào kết thúc đã đánh dấu sự thắng lợi hoàn toàn của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

    

a)

A. Hồ Chí Minh

b)

B. Huế-Đà Nẵng

c)

C. Tây Nguyên

d)

D. Đường 14-Phước Long

14.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam đã thông qua nội dung nào dưới đây?

   

a)

  A. Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền.

   

b)

  B. Đồng ý cho nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng chống lại Mĩ – Diệm.

c)

C. Quyết định đưa cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

   D. Đề ra chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

15.

Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân Miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ?

a)

A. Ấp Bắc (1963)

b)

  B. Bình Giã (1964).

c)

   C. Vạn Tường (1965)

d)

  D. “Đồng khởi” (1960)

16.

Nội dung nào dưới đây không phải là thủ đoạn của chính quyền và quân đội Sài Gòn trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt?

    

a)

  A. Tham gia vào các cuộc hành quân “tìm diệt” của quân viễn chinh Mĩ.

   

   

b)

B. Thực hiện dồn dân lập “ấp chiến lược”.

c)

    C. Tiến hành những hoạt động phá hoại miền Bắc.

d)

   D. Mở các cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng.

17.

Nội dung nào dưới đây là nội dung của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

   

a)

  A. Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.    

b)

B. Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

c)

C. Mĩ công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

d)

  D. Việt Nam tạm thời bị chia cắt ở vĩ tuyến 17.

18.

Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam được Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra và hoàn chỉnh sau khi nhận được tin thắng lợi từ chiến dịch nào?

    

a)

A. Đường 14 – Phước Long.

    

b)

B. Huế - Đà Nẵng.

c)

C. Tây Nguyên.

d)

D. Điện Biên Phủ trên không.

19.

Chiến dịch nào sau đây kết thúc thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước sang một giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam?

a)

A. Tây Nguyên.

    

b)

B. Huế - Đà Nẵng.

c)

C. Hồ Chí Minh.

d)

D. Đường 14 – Phước Long.

20.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng con đường

a)

A.  bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.

b)

B.  đấu tranh ngoại giao chống chế độ Mĩ - Diệm.

c)

C.  đấu tranh chính trị chống chế độ Mĩ - Diệm.

d)

D.  kết hợp bạo lực và hòa bình chống chế độ Mĩ - Diệm.