Worksheets120c sinh
Total questions: 119
Worksheet time: 3585secs
Xét các đặc điểm sau:
(1) Bắt đầu từ môi trường trống trơn (chưa có sinh vật).
(2) Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.
(3) Quá trình diễn thế làm giảm đa dạng sinh học.
(4) Kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã đỉnh cực.
Diễn thế nguyên sinh có bao nhiêu đặc điểm?
1
2
3
4
Xét các nhóm loài thực vật:
1. Thực vật thân thảo ưa sáng.
2. Thực vật thân thảo ưa bóng.
3. Thực vật thân gỗ ưa sáng.
4. Thực vật thân cây bụi ưa sáng.
Trong quá trình diễn thế nguyên sinh của quần xã trên cạn, thứ tự xuất hiện của các nhóm loài thực vật này là:
A. 3, 4, 2, 1.
B. 1, 2, 4, 3.
C. 1, 4, 3, 2.
D. 1, 2, 3, 4.
Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.
(2) Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau giữa các loài.
(3) Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) luôn tỉ lệ thuận với kích thước của cá thể trong quần thể.
(4) Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao
1
2
3 ( Ý 3 sai )
4
Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, xét các kết luận sau đây:
1. Cấu trúc tuổi của quần thể có thể bị thay đổi khi có sự thay đổi của điều kiện môi trường.
2. Dựa vào cấu trúc tuổi của quần thể có thể biết được thành phần kiểu gen của quần thể
3. Cấu trúc tuổi của quần thể phản ánh tỉ lệ đực:cái trong quần thể
4. Cấu trúc tuổi của quần thể phản ánh trạng thái phát triển khác nhau của quần thể tức là phản ánh tiềm năng tồn tại và sự phát triển của quần thể trong tương lai
5. Trong tự nhiên, quần thể của mọi loài sinh vật đều có cấu trúc tuổi gồm 3 nhóm tuổi: tuổi trước sinh sản, tuổi sinh sản và tuổi sau sinh sản
6. Cấu trúc tuổi của quần thể đơn giản hay phức tạp liên quan đến tuổi thọ của quần thể và vùng phân bố của loài
Có bao nhiêu kết luận đúng ?
1
3 (1 4 6)
2
4
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa:
(1) Đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện môi trường,
(2) Giúp quần thể sinh vật duy trì mật độ phù hợp với sức chứa của môi trường,
(3) Tạo hiệu quả nhóm, giúp sinh vật khai thác tối ưu nguồn sống,
(4) Loại bỏ các cá thể yếu, giữ lại các cá thể có đặc điểm thích nghi với môi trường,
(5) Tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể
A. (1); (2); (4); (5)
B. (2); (3); (4); (5)
C. (1); (2); (5)
D.(1); (3); (5).
Cho các nhận xét sau:
1. Khi nguồn sống trong môi trường không cung cấp đủ, các cá thể trong quần thể xuất hiện sự cạnh tranh.
2. Đảm bảo quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối đa nguồn sống.
3. Đảm bảo sự phân bố và số lượng cá thể duy trì ở mức phù hợp với môi trường.
4. Là đặc điểm thích nghi của quần thể.
Số nhận xét đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là
A. 2
B. 3 (1, 3, 4)
C. 4
D. 1
Khi nói về di nhập gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng?
(1) Di nhập gen làm thay đổi tần số alen và thành phần phần kiểu gen của quần thể không theo một hướng xác định.
(2) Nếu số lượng cá thể đi vào và đi ra khỏi quần thể bằng nhau thì di nhập gen không làm thay đổi tần số alen.
(3) Sự di nhập gen ở động vật thể hiện ở sự di cư của các cá thể từ quần thể này đến quần thể khác cùng loài.
(4) Sự di nhập gen ở thực vật thể hiện qua sự phát tán các bào tử, hạt phấn, quả và hạt.
(5) Sự di nhập gen có thể làm chậm quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa.
A. 1
B. 2 (đáp án 2 và 5 sai)
C. 3
D. 4
Cho các dữ liệu sau:
(1) Sinh vật bằng đá được tìm thấy trong lòng đất.
(2) Xác của các Pharaon trong kim tự tháp Ai Cập vẫn còn bảo quản tương đối nguyên vẹn.
(3) Xác sâu bọ được phủ kín trong nhựa hổ phách còn giữ nguyên màu sắc.
(4) Xác của voi mamut còn tươi trong lớp băng hà.
(5) Rìu bằng đá của người cổ đại. Có bao nhiêu dữ liệu được gọi là hóa thạch?
A. 2 (3 VÀ 4)
B. 3
C. 4
D. 5
Khi đánh cá, nếu đa số các mẻ lưới có cá lớn chiếm tỷ lệ nhiều thì:
Nghề cá đã rơi vào tình trạng khai thác quá mức
Tiếp tục đánh bắt với mức độ ít
Không nên tiếp tục khai thác
Nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng
Có bao nhiêu ví dụ sau đây là biểu hiện của quan hệ cạnh tranh trong quần thể?
(1) Bồ nông xếp thành hàng để bắt được nhiều cá hơn.
(2) Các cây bạch đàn mọc dày khiến khiến nhiều cây bị còi cọc và chết dần.
(3) Linh dương và bò rừng cùng ăn cỏ trên một thảo nguyên.
(4) Cá mập con sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.
(5) Cá đực sống dưới biển sâu, kí sinh ở con cái cùng loài.
1
2
4
3 (2,4,5)
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể?
(1) Quan hệ hỗ trợ trong quần thể đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môi trường.
(2) Quan hệ hỗ trợ trong quần thể đảm bảo cho quần thể khai thác được nhiều nguồn sống.
(3) Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể thể hiện qua hiệu quả nhóm.
(4) Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.
2
4
1
3
Cho các khẳng định sau đây, có bao nhiêu khẳng đinh đúng?
(1) Sự trùng lặp về ổ sinh thái là một trong những nguyên nhân gây ra sự cạnh tranh giữa các loài với nhau.
(2) Khi ổ sinh thái giao nhau thì có thể xảy ra sự cạnh tranh nhưng cũng có thể không xảy ra cạnh tranh.
(3) Những loài có ổ sinh giao nhau càng lớn thì cạnh tranh với nhau càng mạnh.
(4) Các loài sống chung với nhau mà không xảy ra cạnh tranh khi chúng có ổ sinh thái khác nhau.
2
4
3 ( 2 sai)
1
Khi nói về giới hạn sinh thái có các phát biểu sau:
1. Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật.
2. Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thê tồn tại được.
3. Trong khoảng chống chịu, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
4. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài là khác nhau. Có bao nhiêu phát biểu trên đúng?
4
1
3
2 ( 2 và 4)
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự phát sinh sự sống?
Sự hình thành các đại phân tử hữu cơ diễn ra trong môi trường nước
Sự hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ diễn ra trong môi trường khí quyển nguyên thủy.
Sự hoàn thiện cơ chế nhân đôi, dịch mã diễn ra khi đã hình thành lớp màng bán thấm.
Pôlixôm là những giọt có màng bọc lipit và có đặc tính sơ khai của sự sống.
Trong các phương án dưới đây, có bao nhiêu phương án không đúng khi nói về vai trò của cách li địa lý trong quá trình hình thành loài mới?
1. Những trở ngại địa lý ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng găp gỡ và giao phối với nhau
2. Quần thể ban đầu được chia thành nhiều quần thể cách li với nhau.
3. Hay xảy ra với các loài thực vật
4. Góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
5. Quá trình hình thành loài mới thường không nhất thiết phải hình thành quần thể thích nghi.
5
4
3
2 ( ý 2 và 5)
Tại sao phần lớn đột biến gen là có hại nhưng nó vẫn có vai trò trong quá trình tiến hóa?
Gen đột biến có thể có hại trong tổ hợp gen này nhưng lại có lợi hoặc trung tính trong tổ hợp gen khác.
Tần số đột biến gen tự nhiên là rất nhỏ nên tác hại của đột biến gen là không đáng kể.
Chọn lọc tự nhiên luôn đào thải được các gen lặn có hại.
Đột biến gen luôn tạo được ra kiểu hình mới.
Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu, gồm 5 bước:
(1) Phát sinh đột biến
(2) Chọn lọc các đột biến có lợi
thành loài mới
(4) Phát tán đột biến qua giao phối
(5) Cách li sinh sản giữa quần thể biến đổi với quần thể gốc Trật tự đúng là:
(1),(5),(4),(2),(3)
(1),(5),(2),(4),(3)
(1),(4),(2),(5),(3)
(1),(2),(4),(5),(3).
Có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng về tiến hóa nhỏ?
(1) Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vị hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn.
(2) Thực chất của tiến hóa nhỏ là làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu.
(3) Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành nên các đơn vị tiến hóa trên loài.
(4) Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
(5) Chỉ khi nào xuất hiện cách li sinh sản của quần thể mới với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện.
3
4 ( đáp án 3 sai)
2
1
Loại biến dị cá thể theo quan niệm của Đac uyn có những tính chất nào dưới đây ?
(1) Xuất hiện ngẫu nhiên trong quá trình sinh sản và phát triển cá thể.
(2) Xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.
(3) Xuất hiện riêng lẻ ở từng cá thể.
(4) Di truyền được qua sinh sản hữu tính.
(5) Không xác định được chiều hướng biến dị.
3, 4, 5
2, 4, 5
1, 3, 4, 5
1, 3, 4
Bằng chứng tiến hóa nào cho thấy sự đa dạng và thích nghi của sinh giới ?
hóa thạch
phôi sinh học so sánh
tế bào học và sinh học phân tử
giải phẫu học so sánh
Người có thể chống lại các bệnh truyền nhiễm bằng kháng thể lấy từ ngựa, chứng minh nguồn gốc tiến hóa của hai loài là
bằng chứng giải phẫu so sánh.
bằng chứng sinh học phân tử.
bằng chứng địa lí sinh vật học.
bằng chứng phôi sinh học
Cho các dữ liệu sau:
(1) Sinh vật bằng đá được tìm thấy trong lòng đất.
(2) Xác của các Pharaon trong kim tự tháp Ai Cập vẫn còn bảo quản tương đối nguyên vẹn.
(3) Xác sâu bọ được phủ kín trong nhựa hổ phách còn giữ nguyên màu sắc.
(4) Xác của voi mamut còn tươi trong lớp băng hà.
(5) Rìu bằng đá của người cổ đại.
Có bao nhiêu dữ liệu không được gọi là hóa thạch?
2
3
4
5
Quan hệ chặt chẽ giữa hai hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi là mối quan hệ
cộng sinh.
hội sinh.
ức chế - cảm nhiễm.
kí sinh.
Phát biểu nào sau đây về độ đa dạng của quần xã là không đúng?
Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, quần xã xuất hiện sau thường có độ đa dạng cao hơn quần xã xuất hiện trước.
Độ đa dạng của quần xã càng cao thì lưới thức ăn của quần xã càng phức tạp.
Độ đa dạng trong quần xã càng cao thì sự phân hóa ổ sinh thái trong quần xã càng mạnh.
Độ đa dạng của quần xã càng cao thì số lượng cá thể của quần xã càng giảm.
Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia?
Một số loài tảo biển nở hoa và các loài tôm, cá sống trong cùng một môi trường
Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng
Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.
Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng
Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có xu hướng
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống.
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng sử dụng nguồn sống.
làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống.
Trong quần xã sinh vật, loài ưu thế là loài
chỉ có ở một quần xã nào đó mà không có ở các quần xã khác, sự có mặt của nó làm tăng mức đa dạng cho quần xã.
có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp nhưng sự có mặt của nó làm tăng mức đa dạng cho quần xã.
đóng vai trò thay thế cho các nhóm loài khác khi chúng suy vong vì nguyên nhân nào đó.
có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã.
Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hoá được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?
Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh
Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.
Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh.
Ứng dụng quan trọng nhất của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái là:
Hiểu biết được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật.
Chủ động xây dựng được kế hoạch bảo vệ và khai thác tài nguyên.
Di nhập được các giống cây trồng, vật nuôi quý từ nơi khác về địa phương.
Dự đoán được các quần xã đã tồn tại trước đó và các quần xã sẽ thay thế trong tương lai
Diễn thế nguyên sinh
thường dẫn tới một quần xã bị suy thoái.
xảy ra do hoạt động chặt cây, đốt rừng,... của con người.
khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã tương đối ổn định.
khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
Khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
Diễn thế sinh thái thứ sinh luôn khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
Trong diễn thế sinh thái, song song với quá trình biến đổi của quần xã là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.
Sự cạnh tranh giữa các loài trong quần xã là một trong những nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái.
Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
Hiện tượng khống chế sinh học dẫn đến:
Trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã.
Sự tiêu diệt của một loài nào đó trong quần xã.
Sự phát triển của một loài nào đó trong quần xã
Sự điều chỉnh khả năng cạnh tranh của các loài trong quần xã.
Cho các ví dụ
(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường.
(2) Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng.
(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng.
(4) Nấm sợi và vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y.
Những ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là
(2) và (3)
(1) và (4).
(3) và (4)
. (1) và (2).
Ví dụ nào sau đây không phải ứng dụng khống chế sinh học?
Nuôi cá để diệt bọ gậy.
Dùng ong mắt đỏ để tiêu diệt sâu đục thân hại lúa.
Cây bông mang gen kháng sâu bệnh của vi khuẩn.
Nuôi mèo để diệt chuột.
Khi nói về sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ- ký sinh và mối quan hệ vật ăn thịt con mồi, phát biểu nào sau đây là đúng ?
Vật ký sinh thường có số lượng ít hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thường có số lượng nhiều hơn con mồi.
Vật ký sinh thường không giết chết vật chủ, còn vật ăn thịt thì giết chết con mồi
Vật ký sinh thường có kích thước cơ thể lớn hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thì luôn có kích thước cơ thể nhỏ hơn con mồi.
Trong thiên nhiên, mối quan hệ vật ký sinh – vật chủ đóng vai trò kiểm soát và khống chế số lượng cá thể của các loài, còn mối quan hệ vật ăn thịt- con mồi không có vai trò đó.
Khẳng định nào sau đây không đúng?
Mỗi quần xã thường có một số lượng loài nhất định, khác với quần xã khác.
Các quần xã ở vùng ôn đới do có điều kiện môi trường phức tạp nên độ đa dạng loài cao hơn các quần xã ở vùng nhiệt đới.
Tính đa dạng về loài của quần xã phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: sự cạnh tranh giữa các loài, mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi, sự thay đổi môi trường vô sinh.
Quần xã càng đa dạng về loài bao nhiêu thì số lượng cá thể của mỗi loài càng ít bấy nhiêu.
Cho các đặc điểm sau:
(1) Thường gặp khi môi trường có điều kiện sống phân bố đều
(2) Có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
(3) Giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng có trong môi trường
(4) Các cá thể quần tụ nhau để hỗ trợ
Đặc điểm của kiểu phân bố ngẫu nhiên là
(1), (3)
(4), (2)
(1), (2), (3)
(3), (2), (4
Loài nào sau đây có kiểu phân bố đồng đều
đàn gà rừng.
các loài sâu trên tán cây rừng.
các loài sò sống trong phù sa
cây thông trong rừng
Ở một quần thể cá chép trong một hồ cá tự nhiên, sau khi khảo sát thì thấy có 10% cá thể ở tuổi trước sinh sản, 40% cá thể ở tuổi đang sinh sản, 50% cá thể ở tuổi sau sinh sản. Kết luận nào sau đây là đúng về quần thể này?
Quần thể đang có xu hướng tăng số lượng cá thể.
Quần thể thuộc dạng đang suy thoái.
Quần thể thuộc dạng đang phát triển.
Quần thể có cấu trúc tuổi ổn định.
Ví dụ nào sau đây nói về mối quan hệ hỗ trợ cùng loài:
Khi thiếu thức ăn, ở một số động vật sử dụng cá thể cùng loài làm thức ăn.
Hiện tượng liền rễ ở hai cây sen trong đầm mọc gần nhau.
Chim nhạn bể và chim cò cùng làm tổ chung
Các con đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản.
Trong các đặc điểm sau, những đặc điểm nào có thể có ở một quần thể sinh vật sinh sản hữu tính?
(1) Quần thể bao gồm nhiều cá thể sinh vật.
(2) Quần thể là tập hợp của các cá thể cùng loài
(3) Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau.
(4) Quần thể gồm nhiều cá thể cùng loài phân bố ở các nơi xa nhau
(5) Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau
(6) Quần thể có thể có khu vực phân bố rộng, không giới hạn bởi các chướng ngại của thiên nhiên như sông núi biển….
(2),(3),(6)
(1),(3),(6)
(1),(4),(6)
(2),(3),(5)
Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
1. Ổ sinh thái của một loài là "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
2. Do nhu cầu về ánh sáng của các loài cây khác nhau dẫn đến hình thành các các ổ sinh thái về ánh sáng khác nhau.
3. Các quần thể động vật khác loài cùng sinh sống trong một sinh cảnh chắc chắn có ổ sinh thái về nhiệt độ trùng nhau hoàn toàn.
4. Các loài chim cùng sinh sống trên một loài cây chắc chắn sẽ có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn.
1
4
3
2 ( 3 và 4 sai)
Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào những hoạt động nào sau đây:
(1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn .
(2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng nhỏ để thu được năng suất càng cao.
(3) Trồng các loài cây đúng thời vụ.
(4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong cùng một ao nuôi.
(1), (3), (4) .
(1), (2), (4).
. (2), (3), (4)
. (1), (2), (3).
Cho các nhân tố sau, có bao nhiêu nhân tố sinh thái được coi là nhân tố không phụ thuộc vào mật độ quần thể?
(1) Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong cùng quần thể.
(2) Số lượng kẻ thù ăn thịt trong một quần xã.
(3) Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể.
(4) Sự phát tán của các cá thể trong quần thể.
(5) Nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng.
2
3
4
1 (5)
Trong các trường hợp sau ở người, đâu là biểu hiện của cơ quan thoái hóa?
nếp thịt nhỏ ở khóe mắt.
người có lông rậm khắp mặt.
người có đuôi.
nó 3 – đôi vú.
Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nucleotit có thể tự lắp ghép thành những đoạn ARN ngắn, có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim. Điều này có ý nghĩa gì?
Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtêin và axit nucleic
Sự xuất hiện các prôtêin và axit nucleic chưa phải là xuất hiện sự sống.
Trong quá trình tiến hóa, ARN xuất hiện trước ADN và prôtêin.
Prôtêin có thể tự tổng hợp mà không cần cơ chế phiên mã và dịch mã
Quá trình hình thành loài lúa mì (T.aestivum) được các nhà khoa học mô tả như sau: Loài lúa mì (T. monococcum) lai với loài cỏ dại (T. speltoides) đã tạo ra con lai. Con lai này được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì hoang dại (A. squarrosa). Loài lúa mì hoang dại (A. squarrosa) lai với loài cỏ dại (T. tauschii) đã tạo ra con lai. Con lai này lại được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì (T. aestivum). Loài lúa mì (T. aestivum) có bộ nhiễm sắc thể gồm
bốn bộ nhiễm sắc thể đơn bội của bốn loài khác nhau.
bốn bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của bốn loài khác nhau.
ba bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của ba loài khác nhau.
ba bộ nhiễm sắc thể đơn bội của ba loài khác nhau.
Cho các đặc điểm:
1. Diễn ra trong một thời gian dài.
2. Hình thành loài mới một cách nhanh chóng.
3. Trải qua các dạng trung gian chuyển tiếp.
4. Thường xảy ra ở các loài thực vật.
5. Có sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên và các nhân tố tiến hóa khác.
Những đặc điểm về sự hình thành loài bằng cách li sinh thái là:
(1), (3), (4).
(1), (3), (5).
. (2), (3), (5)
. (2), (3), (4).
Cho các đặc điểm sau?
1, Một nhóm cá thể có vốn gen chung
2, Có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí
3, Có khu phân bố xác định
4, Các cá thể có khả năng giao phối tự nhiên với nhau sinh ra thế hệ con hữu thụ
5, Cách li sinh sản với các loài khác
Khái niệm loài sinh học bao gồm các ý
1, 2, 3.
1, 2, 3, 4 .
1, 2, 3, 4, 5.
1, 2, 3, 5.
Kiểu chọn lọc ổn định diễn ra khi
điều kiện sống đồng nhất và không thay đồi qua nhiều thế hệ.
điều kiện sống thay đổi nhiều và trở nên không đồng nhất,
điều kiện sống thay đổi theo một hướng xác định.
số lượng cá thể sinh ra bằng số lượng cá thể chết đi
Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?
Nếu không xảy ra đột biến và các yếu tố ngẫu nhiên thì không thể làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.
Một quần thể đang có kích thước lớn, nhưng do các yếu tố bất thường làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gen khác với vốn gen của quần thể ban đầu.
Với quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại.
Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên có thể dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền.
Điểm giống nhau chủ yếu giữa quan niệm của Dacuyn và quan niệm hiện đại về tiến hóa là:
đều xem nguyên liệu tiến hóa là biến dị (đột biến, biến dị tổ hợp).
đều xem CLTN là nhân tố chính đóng vai trò chủ đạo trong tiến hóa nói chung cũng như hình thành tính thích nghi nói riêng.
đều xem kết quả của CLTN là sự phát triển ưu thế của sinh vật (cá thể hay quần thể) thích nghi.
đều xem tiến hóa của sinh vật bắt buộc phải có đào thải.
Nhận định nào sau đây thể hiện quan điểm tiến hóa của Đacuyn ?
Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa.
Sinh vật biến đổi dưới tác động trực tiếp của điều kiện ngoại cảnh.
Sự hình thành các giống vật nuôi cây trồng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên.
Các loài mới được hình thành từ một loài ban đầu dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.
Phát biểu nào dưới đây không nằm trong nội dung của học thuyết Đacuyn:
Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung.
Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền đó là nhân tố chính trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
Ngoại cảnh thay đổi chậm nên sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp nên không bị đào thải.
Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi cây trồng là:
chọn lọc tự nhiên.
đấu tranh sinh tồn.
phân ly tính trạng.
chọn lọc nhân tạo.
Trường hợp nào sau đây là bằng chứng phản ánh đúng và rõ nhất về nguồn gốc chung của sinh giới?
Cơ sở vật chất của sự sống đều gồm hai loại đại phân tử hữu cơ là axit nucleic và protein.
Tế bào của các loài sinh vật đều có cấu tạo giống nhau.
Tế bào sống luôn được sinh ra từ một tế bào sống trước đó theo hình thức phân bào nguyên phân.
Mã di truyền có tính thống nhất, nghĩa là tất cả các loài đều sử dụng một bảng mã di truyền và không có ngoại lệ.
Gai xương rồng và gai hoa hồng là bằng chứng về
cơ quan tương đồng.
cơ quan thoái hóa.
phôi sinh học.
cơ quan tương tự.
Cấu tạo khác nhau của cơ quan tương đồng là do
sự tiến hóa trong quá trình phát triển loàichọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo những hướng khác nhau.
chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo những hướng khác nhau.
chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong các điều kiện như nhau.
chúng thực hiện các chức năng khác nhau.
Một số loài tảo biển khi nở hoa, gây ra "thủy triều đỏ" làm cho hàng loạt loài động vật không xương sống, cá, chim chết vì nhiễm độc trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua chuỗi thức ăn. Ví dụ này minh họa mối quan hệ
cạnh tranh
ức chế cảm nhiễm
hội sinh
hợp tác
Loài ưu thế là loài
luôn có kích thước cá thể lớn hơn các cá thể của các loài khác trong quần xã sinh vật
đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh
chỉ có ở một quần xã nhất định mà không có ở các quần xã khác
chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn
Đặc trưng nào sau đây là của quần xã sinh vật?
kiểu tăng trưởng
nhóm tuổi
thành phần loài
mật độ cá thể
Kích thước của quần thể sinh vật là
số lượng cá thể hoặc khối lượng sinh vật hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể của quần thể
độ lớn của khoảng không gian mà quần thể đó phân bố
thành phần các kiểu gen biểu hiện thành cấu trúc di truyền của quần thể.
tương quan tỉ lệ giữa tỉ lệ tử vong với tỉ lệ sinh sản biểu thị tốc độ sinh trưởng của quần thể
Khi nguồn sống trong môi trường dồi dào, điều kiện tự nhiên thuận lợi, quần thể có trạng thái sinh lý tốt, quần thể sinh vật tăng trưởng theo
Đường cong hình chữ S
Đường cong hình chữ J
Đường cong hình chữ K
Tới khi số cá thể đạt mức ổn định
Khi nói về mức sinh sàn và mức tử vong của quần thể, phát biểu nào sau đây sai?
Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
Mức sinh sản của một quần thể động vật chỉ phụ thuộc vào số lượng trứng (hay con non) của mỗi lứa đẻ
Mức sinh sản của quần thể thường giảm khi điều kiện sống không thuận lợi như thiếu thức ăn, điều kiện khí hậu thay đổi bất thường
Mức tử vong của quần thể phụ thuộc vào trạng thái của quần thể, các điều kiện sống của môi trường và mức độ khai thác của con người
Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?
Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài giảm
Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường
Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt
Mật độ cá thể của quần thể luôn cố định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi trường
Về mặt sinh thái, sự phân bố đồng đều của cá thể cùng loài trong khu vực phân bố có ý nghĩa:
tăng khả năng khai thác nguồn sống tiềm tàng từ môi trường
tăng cường cạnh tranh nhau dẫn tới làm tăng tốc độ tiến hóa của loài
hỗ trợ lẫn nhau để chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường
giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Sự phân bố theo nhóm cá thể trong quần thể có ý nghĩa gì?
làm giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể
làm tăng sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể
giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống từ môi trường
giúp sinh vật hỗ trợ nhau chống chọi với bất lợi từ môi trường
Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi
điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
điều kiện sống phân bố không đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất
Tỉ lệ giới tính là?
A. tỉ số giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái trong quần thể.
B. tỉ số giữa số lượng cá thể đực trên tổng số cá thể trong quần thể.
C. tỉ số giữa số lượng cá thể cái trên tổng số cá thể trong quần thể..
D. không xác định được vì chúng thay đổi liên tục
tỉ số giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái trong quần thể.
tỉ số giữa số lượng cá thể đực trên tổng số cá thể trong quần thể
tỉ số giữa số lượng cá thể cái trên tổng số cá thể trong quần thể.
không xác định được vì chúng thay đổi liên tục
Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh?
đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể
đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì:
sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên
sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống
sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên
sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu
Sự khác nhau giữa những con bồ nông dàn thành hàng bắt cá với con bồ nông bắt cá đơn độc như thế nào?
Con đơn độc bắt được nhiều mồi hơn vì không con nào cạnh tranh với nó
Con đơn độc sẽ không bắt được con mồi nào
Con dàn thành hàng sẽ bắt được nhiều hơn vì chúng hỗ trợ nhau cản bầy cá lại không cho chúng trốn thoát
Con dàn thành hàng bắt được ít cá hơn vì chúng phải cạnh tranh với nhau
Sự khác nhau giữa cây thông nhựa liền rễ với cây không liền rễ như thế nào?
Các cây liền rễ tuy sinh trưởng chậm hơn nhưng có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ
Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn nhưng khả năng chịu hạn kém hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.
Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn, nhưng khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới muộn hơn cây không liền rễ
Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn, có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật
đảm bảo số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của môi trường
thường làm cho quần thể suy thoái đến mức diệt vong
chỉ xảy ra ở các cá thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật
xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp
Ví dụ nào sau đây không phải là mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể?
Các cây ngô mọc gần nhau có hiện tượng tự tỉa thưa
Các con cò cái trong đàn tranh giành nhau nơi làm tổ.
Trong mùa sinh sản, các cá thể đực tranh giành cá thể cái
Cây trồng và cỏ dại tranh giành nhau về nguồn dinh dưỡng
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là mối quan hệ giữa?
các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống
các cá thể cùng loài tranh giành lẫn nhau trong các hoạt động sống.
các cá thể khác loài liên kết với nhau trong các hoạt động sống.
các cá thể khác loài hỗ trợ nhau trong các hoạt động sống
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về “ hiệu quả nhóm” của quần thể
Là sự tập trung của một nhóm các cá thể trong quần thể
Là lợi ích mang lại do sự hỗ trợ của các cá thể trong quần thể
Là hiệu quả của một nhóm cá thể có khả năng sinh sản trong quần thể
Là lợi ích do một nhóm cá thể từ bên ngoài mang lại cho quần thể
Ý nào KHÔNG ĐÚNG đối với động vật sống thành bầy đàn trong tự nhiên?
Có lợi trong công việc tìm kiếm thức ăn
Phát hiện kẻ thù nhanh hơn
Tự vệ tốt hơn
Thường xuyên diễn ra sự cạnh tranh
Hiện tượng liền rễ ở các cây thông thể hiện mối quan hệ
A. hỗ trợ.
B. cạnh tranh.
C. cộng sinh.
D. hợp tác
hỗ trợ
cạnh tranh
cộng sinh
hợp tác
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể là mối quan hệ?
giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống
giữa các cá thể cùng loài cạnh tranh lẫn nhau trong các hoạt động sống
giữa các cá thể cùng loài ăn lẫn nhau trong các hoạt động sống
giữa các cá thể cùng loài tranh giành lẫn nhau trong các hoạt động sống
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
Tập hợp cây cỏ đang sống trên đồng cỏ Châu Phi
Tập hợp các chép đang sống ở Hồ Tây
Tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng Cúc Phương
Tập hợp chim đang sinh sống trong vườn rừng Quốc Gia Ba Vì
Nhiệt độ tác động đến
hình thái, cấu trúc cơ thể, tuổi thọ, các hoạt động sinh lí- sinh thái và tập tính của sinh vật
hoạt động, khả năng sinh trưởng, sinh sản.
hoạt động kiếm ăn, khả năng sinh trưởng, sinh sản
ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng, sinh sản, tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật, định hướng di chuyển trong không gian
Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống động vật
hoạt động kiếm ăn, tạo điều kiện cho độngvật nhận biết các vật, định hướng di chuyển trong không gian
ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng, sinh sản
hoạt động kiếm ăn, khả năng sinh trưởng, sinh sản
ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng, sinh sản, tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật, định hướng di chuyển trong không gian
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với cây ưa sáng?
Phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang
Lá cây có phiến dày, mô giậu phát triển
Lá cây có phiến dày, mô giậu phát triển
Lá cây xếp nghiêng so với mặt đất
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ổ sinh thái?
Trong ổ sinh thái của một loài, tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển
Ổ sinh thái tạo ra sự cách li về mặt sinh thái giữa các loài nên nhiều loài có thể sống chung được với nhau trong một khu vực mà không dẫn đến cạnh tranh quá gay gắt
Mỗi loài cá có một ổ sinh thái riêng, nên khi nuôi chung một ao sẽ tăng mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau dẫn đến giảm năng suất
Ổ sinh thái của một loài biểu hiện cách sinh sống của loài đó
Cá rô phi Việt Nam có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 5,6oC đến 42oC. nhận định nào sau đây không đúng
42oC là giới hạn trên
42oC là giới hạn dưới
42oC là điểm gây chết
5,6oC là điểm gây chết
Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lý đối vối cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là
khoảng chống chịu
ổ sinh thái
giới hạn sinh thái
khoảng thuận lợi
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là
giới hạn sinh thái
môi trường
ổ sinh thái
khoảng thuận lợi
Phát biểu nào sau đây sai :
Con người tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, sự phát triển của sinh vật
Con người có tư duy, có lao động với những mục đích của mình
Con người đã tác động và làm biến đổi mạnh mẽ môi trường tự nhiên, gây nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng
Con người là nhân tố sinh thái vô sinh
Khi nói về các nhân tố sinh thái, điều nào dưới đây không đúng?
Cơ thể thường xuyên phải phản ứng tức thời với tổ hợp tác động của nhiều nhân tố sinh thái
Các loài sinh vật có phản ứng như nhau với cùng một tác động của một nhân tố sinh thái.
Khi tác động lên cơ thể, các nhân tố sinh thái có thể thúc đẩy hoặc gây ảnh hưởng trái ngược nhau.
Các giai đoạn khác nhau của một cơ thể có phản ứng khác nhau trước cùng mọt nhân tố sinh thái
Nhân tố sinh thái vô sinh là nhân tố mà tác động lên sinh vật:
bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể.
không bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể
không liên quan đến khí hậu, thời tiết…
phụ thuộc vào mật độ quần thể..
Loài vi khuẩn Rhizobium sống cộng sinh với cây họ Đậu để đảm bảo cung cấp môi trường kị khí cho việc cố định nito, chúng có môi trường sống là
trên cạn
sinh vật
đất
nước
Dạng người vượn hoá thạch sống cách đây
80 vạn đến 1 triệu năm
hơn 5 triệu năm
khoảng 30 triệu năm
5 đến 20 vạn năm
Những điểm khác nhau giữa người và vượn người chứng minh
tuy phát sinh từ 1 nguồn gốc chung nhưng người và vượn người tiến hoá theo 2 hướng khác nhau
người và vượn người không có quan hệ nguồn gốc
vượn người tiến hóa hơn loài người
người và vượn người có quan hệ gần gũi
Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
Người có nguồn gốc từ động vật có xương sống
Người có nguồn gốc xa xưa từ vượn người hóa thạch
Nguời có nguồn gốc gần nhất với lớp chim
Người có quan hệ gần gũi với thú
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hiện tượng trôi dạt lục địa?
Trôi dạt lục địa là do các lớp dung nham nóng chảy bên dưới chuyển động
Trôi dạt lục địa là do sự di chuyển của các phiến kiến tạo
Cách đây khoảng 180 triệu năm, lục địa đã trôi dạt nhiều lần và làm thay đổi các đại lục, đại dương
Hiện nay, các lục địa không còn trôi dạt nữa
Ý nghĩa của hoá thạch là
bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới
bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới
xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của quả đất
xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ
Sự xuất hiện của thực vật có hoa diễn ra vào
Đại thái cổ
Đại cổ sinh
Đại trung sinh
Đại tân sinh
Các sinh vật chuyển đời sống từ dưới nước lên cạn vào kỷ nào?
Kỷ Cambri
Kỷ Đêvôn
Kỷ Silua.
Kỷ Ocđôvic
Cơ sở để chia lịch sử của quả đất thành các đại, các kỉ ?
Thời gian hình thành và phát triển của quả đất
Lịch sử phát triển của thế giới sinh vật qua các thời kì
Những biến đổi lớn về địa chất, khí hậu của trái đất và các hóa thạch.
Sự hình thành hóa thạch và khoáng sản trong lòng đất
Để xác định tuổi của các lớp đất và các hoá thạch tương đối mới người ta căn cứ vào:
lượng sản phẩn phân rã của các nguyên tố phóng xạ.
đánh giá trực tiếp thời gian phân rã của nguyên tố uran(Ur)
lượng sản phẩm phân rã của các nguyên tố cacbon phóng xạ
đặc điểm địa chất của lớp đất.
Trong quá trình phát sinh sự sống, tiến hóa tiền sinh học là quá trình
hình thành các tế bào sơ khai đầu tiên từ các đại phân tử hữu cơ.
tổng hợp các hợp chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.
trùng phân tạo các đại phân tử hữu cơ.
hình thành các loài sinh vật từ tế bào đầu tiên
Các đại phân tử hữu cơ được hình thành trong các đại dương nguyên thủy nhờ quá trình?
lắng đọng
thủy phân
sao chép
trùng phân
Năm 1953, Milơ và Urây đã làm thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết "các hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên trái đất có thể được tổng hợp bằng con đường hóa học từ hợp chất vô cơ và nguồn năng lượng sấm sét, núi lửa, tia tử ngoại”, chất nào sau đây không có trong thí nghiệm của Milơ và Urây
photpho
nito
hydro
cacbon
Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá là phương thức thường thấy ở
thực vật
động vật
động vật ít di động
động vật kí sinh
Một loài mao lương ban đầu đã hình thành nên hai loài khác nhau, một loài sống ở bãi bồi sông, một loài sống ở phía trong bờ sông, chúng cách li sinh sản với nhau. Hai loài này đã được hình thành bằng con đường?
Cách li địa lí.
Cách li tập tính.
Cách li sinh thái.
Lai xa và đa bội hóa
Hai loài cá rất giống nhau cùng sống trong một hồ nước chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, một loài màu xám, mặc dù sống chung trong một khu vực nhưng chúng luôn chỉ giao phối với những cá thể cùng màu với mình. Người ta cho rằng hai loài này đã được tiến hóa từ một loài ban đầu theo cách...?
Cách li tập tính
Cách li sinh thái.
Cách li địa lí.
Lai xa và đa bội hóa
Trong quá trình tiến hóa nhỏ, sự cách li có vai trò:
tăng cường sự khác nhau về kiểu gen giữa các loài, các họ
xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa 2 quần thể đã phân li
làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới.
góp phần thúc đẩy sự phân hóa kiểu gen của quần thể gốc.
Trong tự nhiên, những loài không di động hoặc ít di động dễ chịu ảnh hưởng của dạng cách li nào sau đây
Cách li sinh sản.
Cách li địa lí.
Cách li sinh thái.
Cách li di truyền
Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?
Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn gây chết ra khỏi quần thể.
Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen.
Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể.
Tồn tại chính trong học thuyết Đacuyn:
Giải thích không thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi.
Đánh giá chưa đúng vai trò của chọn lọc trong quá trình tiến hóa
Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền của các biến dị
Chưa giải thích đươc đầy đủ quá trình hình thành loài mới
Theo Đacuyn, cơ chế chủ yếu của quá trình tiến hoá là:
Các biến dị nhỏ, riêng rẽ tích luỹ thành những sai khác lớn và phổ biến dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
Các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động của sinh vật đều di truyền
Sinh vật biến đổi dưới tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp của điều kiện ngoại cảnh
Sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính không liên quan đến chọn lọc tự nhiên
Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
đột biến cấu trúc NST.
biến dị cá thể.
đột biến gen.
đột biến số lượng NST
Ruột thừa ở người; hạt ngô trên bông cờ của ngô hay cây đu đủ đực có quả. Đây là bằng chứng về
cơ quan thoái hóa.
cơ quan tương đồng.
phôi sinh học
cơ quan tương tự
Cơ quan thoái hoá là cơ quan
phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành
thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng mới.
thay đổi chức năng.
biến mất hoàn toàn.
Cá và gà khác hẳn nhau, nhưng có những giai đọan phôi thai tương tự nhau, chứng tỏ chúng cùng tổ tiên xa thì gọi là
Bằng chứng giải phẫu so sánh
Bằng chứng phôi sinh học.
Bằng chứng địa lí - sinh học.
Bằng chứng sinh học phân tử.
Bằng chứng tiến hóa trực tiếp có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau là
bằng chứng sinh học phân tử
bằng chứng tế bào học.
bằng chứng giải phẫu học so sánh.
bằng chứng hóa thạch
Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
.
Di tích của thực vật sống trong các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá.
Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố tương tự nhau
Các axitamin trong chuỗi hêmôgloobin của người và tinh tinh giống nhau.
chủ link xinh hong
có
ko dc bấm zô đây đou
