NEW
Font size
WorksheetsBC-BÀI 11- THUỐC BỘT-THUỐC CỐM
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Ưu điểm của thuốc bột là
A. Kỹ thuật bào chế đơn giản
B. Dễ che dấu mùi vị của dược chất
C. Dược chất ổn định
D. Người bệnh dễ sử dụng
Nhược điểm của thuốc bột là:
A. Dễ bay hơi
B. Dễ hút ẩm
C. Dễ thăng hoa
D. Dễ oxy hóa.
Số lượng dược chất có trong thuốc bột đơn là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Số lượng các dược chất có trong công thức thuốc bột kép là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Mục đích của tá dược độn dùng trong điều chế thuốc bột là:
Để pha loãng
Để tăng độ tan
Để tạo mùi hương
Để tăng tính thấm
Mục đích của tá dược hút trong điều chế thuốc bột là:
Thuốc bột đơn
Thuốc bột kép
Thuốc mỡ
Thuốc cốm
Tá dược hút thường dùng trong bào chế thuốc bột là:
Magnesi carbonat
Avicel
Talc
Tinh bột
Tá dược hút thường dùng trong bào chế thuốc bột là:
Glucose
Avicel
Magnesi oxyd
Tinh bột
Vai trò của tá dược màu trong công thức thuốc bột có hàm lượng dược chất thấp:
A. Kiểm tra sự đồng đều của khối bột
B. Hấp dẫn người tiêu dùng
C. Phân biệt các loại bộ
D. Điều chỉnh thể chất của khối bột
Mục đích dùng tá dược bao trong bào chế thuốc bột:
A. Để hòa tan dược chất
B. Để pha loãng dược chất
C. Để cách ly các dược chất tương kỵ trong bột kép
D. Để tạo mùi vị
Thiết bị dùng để nghiền bột khi bào chế thuốc mỡ tra mắt là:
Máy nghiền bột siêu mịn
Cối chày
Thuyền tán
Máy sấy tầng sôi
Dụng cụ để nghiền dược chất dễ bị oxy hóa là:
Cối sứ
Cối thủy tinh
Cối đá
Cối đồng
Để nghiền dược chất cần đạt độ mịn cao người ta chọn:
Cối sứ
Cối thủy tinh
Cối đá mã não
Cối đồng
Trình tự nghiền bột đơn khi tiến hành bào chế thuốc bột phải bắt đầu từ bột:
A. Có khối lượng nhỏ
B. Có khối lượng lớn
C. Có tỷ trọng nhỏ
Có tương kỵ
Trong một công thức bột kép, khi nghiền bột đơn, dược chất phải được nghiền mịn nhất là:
A. Có khối lượng nhỏ
B. Có khối lượng lớn
C. Có tỷ trọng nhỏ
D. Có tỷ trọng lớn
Trong một công thức bột kép, khi trộn bột phải bắt đầu trộn từ dược chất:
A. Có khối lượng nhỏ
B. Có khối lượng lớn
C. Có tỷ trọng nhỏ
D. Có tỷ trọng lớn
Dụng cụ để trộn các thành phần dược chất, tá dược với khối lượng nhỏ trong phòng thí nghiệm:
Cối chày
Cốc mỏ
Bát sứ
Máy trộn cao tốc
Các giai đoạn trong kỹ thuật bào chế thuốc bột kép là
Nghiền – rây – trộn
Nghiền – trộn
Nghiền – rây – trộn – đóng gói
Nghiền – rây – đóng gói
Lưu ý khi rây thuốc bột có dược chất độc phải:
A. Mở nắp
Đậy nắp
Thêm tá dược
Thêm dược chất
Mục đích của giai đoạn nghiền bột đơn:
Để thuốc đạt độ mịn
Để thuốc dễ hòa tan
Để thuốc dễ bao
Để thuốc đạt độ Ph
Hiện tượng xảy ra khi kéo dài thời gian trộn bột:
Khối lượng nhỏ hơn
Bít lỗ mắt rây
Hút ẩm
Phân lớp trở lại
Ưu điểm của thiết bị trộn cao tốc:
A. Trộn nhanh, đồng đều
B. Hấp dẫn người tiêu dùng
C. Phân biệt các loại bột
D. Điều chỉnh thể chất của khối bột
Nguyên tắc hỗn hợp trong điều chế thuốc bột kép là:
A. Đồng lượng, nhiều trước, ít sau, nhẹ trước, nặng sau
B. Đồng lượng, nặng và nhiều trước, nhẹ và ít trộn sau
C. Đồng lượng, ít trước, nhiều sau, nặng trước, nhẹ sau
D. Đồng lượng,ít trước, nhiều sau, nhẹ trước, nặng sau
Thứ tự nghiền thuốc bột oresol theo nguyên tắc đẳng lượng00032 có công thức sau là:
Glucose khan 20,0 g
Natri clorid 3,5 g
Natri citrat 2,9 g
Kali clorid 1,5 g
A. Glucose khan - Natri clorid - Kali clorid - Natri citrat
B. Glucose khan - Natri clorid - Natri citrat - Kali clorid
C. Natri clorid - Natri citrat - Kali clorid - Glucose khan
D. Kali clorid - Natri citrat - Glucose khan - Natri clorid
Thứ tự trộn thuốc bột oresol theo nguyên tắc đẳng lượng 00032có công thức sau là:
Glucose khan 20,0 g
Natri clorid 3,5 g
Natri citrat 2,9 g
Kali clorid 1,5 g
A. Glucose khan - Natri clorid - Kali clorid - Natri citrat
B. Glucose khan - Natri clorid - Natri citrat - Kali clorid
C. Natri citrat - Kali clorid - - Natri clorid - Glucose khan
D. Kali clorid - Natri citrat - Glucose khan - Natri clorid
Vai trò của gôm xanthan trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là:
Amoxicillin trihydrat
Gôm xanthan
Natri citrat
Natri benzoat
Natri croscarmelose
Vanilin
Aerosil
Bột đường
1,72g
0,15g
0,28g
0,18g
0,60g
0,05g
0,18g
22,40g
A. Chất bảo quản
B. Chất gây thấm
C. Chất nhũ hóa kiểu D/N
D. Chất nhũ hóa kiểu N/D
Vai trò của natri citrat trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là:
Amoxicillin trihydrat
Gôm xanthan
Natri citrat
Natri benzoat
Natri croscarmelose
Vanilin
Aerosil
Bột đường
1,72g
0,15g
0,28g
0,18g
0,60g
0,05g
0,18g
22,40g
A. Điều chỉnh pH, tạo vị chua
B. Chất bảo quản
C. Chất gây thấm
D. Chất nhũ hóa
Vai trò của natri benzoat trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là:
Amoxicillin trihydrat
Gôm xanthan
Natri citrat
Natri benzoat
Natri croscarmelose
Vanilin
Aerosil
Bột đường
1,72g
0,15g
0,28g
0,18g
0,60g
0,05g
0,18g
22,40g
A. Điều chỉnh pH, tạo vị chua
B. Chất bảo quản
C. Chất gây thấm
D. Chất nhũ hóa
Vai trò của natri croscarmellose trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là:
Amoxicillin trihydrat
Gôm xanthan
Natri citrat
Natri benzoat
Natri croscarmelose
Vanilin
Aerosil
Bột đường
1,72g
0,15g
0,28g
0,18g
0,60g
0,05g
0,18g
22,40g
A. Tá dược rã
B. Chất bảo quản
C. Chất gây thấm
D. Tá dược độn
Vai trò của vanilin trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là :
Amoxicillin trihydrat
Gôm xanthan
Natri citrat
Natri benzoat
Natri croscarmelose
Vanilin
Aerosil
Bột đường
1,72g
0,15g
0,28g
0,18g
0,60g
0,05g
0,18g
22,40g
A. Tá dược rã
B. Chất bảo quản
C. Chất gây thấm
D. Chất điều hương
Phương pháp bào chế thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là :
Amoxicillin trihydrat
Gôm xanthan
Natri citrat
Natri benzoat
Natri croscarmelose
Vanilin
Aerosil
Bột đường
1,72g
0,15g
0,28g
0,18g
0,60g
0,05g
0,18g
22,40g
A. Trộn đều theo nguyên tắc đẳng trương
B. Hòa tan hòa toàn
C. Trộn đều đơn giản
D. Nhũ hóa với tá dược sẵn có
Phương pháp bào chế thuốc cốm là:
A. Sát qua rây
B. Trộn đều
C. Hòa tan
D. Nhũ hóa
Phương pháp bào chế thuốc cốm là:
A. Nhũ hóa
B. Trộn đều
C. Phun sấy
D. Hòa tan
Thời gian thích hợp để ổn định sau khi trộn bột kép với tá dược dính lỏng trong bào chế thuốc cốm là:
A. 5 - 20 phút
B. 30 – 45 phút
C. 50 – 65 phút
D. 70 – 85 phút
Cỡ rây dùng để xát hạt khi bào chế thuốc cốm là:
A. 1 - 2 mm
B. 3 – 4 m
C. 5 – 6 mm
D. 7 – 8 mm
Dụng cụ dùng để phân loại kích thước hạt trong bào chế thuốc cốm là:
A. Tủ sấy
B. Rây
C. Máy nghiền
D. Máy phun sấy
Tá dược dính thường dùng trong thuốc cốm là:
A. Magnesi stearat
B. Tinh bột
C. Siro
D. Saccarose
Nhiệt độ thích hợp để sấy thuốc cốm là:
A. 5 - 35
B. 10 - 30
C 40 - 70
D. 80 - 110
Mục đích sửa hạt qua cỡ rây qui định khi bào chế thuốc cốm là:
A. Tạo độ kết dính
B. Loại bỏ cục vón
C. Tăng độ nhớt
D. Loại bỏ bột thô
Mục đích sửa hạt qua cỡ rây qui định khi bào chế thuốc cốm là:
A. Tạo độ kết dính
B. Loại bỏ bột thô
C. Tăng độ nhớt
D. Loại bỏ bột mịn
Một trong các ưu điểm của phương pháp phun sấy khi bào chế thuốc cốm là:
A. Kỹ thuật đơn giản
B. Kích thước hạt to
C. Thời gian bào chế nhanh
D. Tốc độ khô nhanh
Một trong những tá dược dính dùng trong bào chế thuốc cốm là:
A. Shellac
B. PVP
C. Gelatin
Riboflavin
Một trong những tá dược dính dùng trong bào chế thuốc cốm là:
A. Shellac
B. Magnesi stearat
C. Gelatin
D. CMC
Tá dược độn thường dùng trong thuốc cốm là:
Magnesi stearat
Tinh bột
Siro
Saccharose
Tá dược độn thường dùng trong thuốc cốm là:
Magnesi stearat.
Tinh bột.
Lactose.
Shellac.
Tá dược độn thường dùng trong thuốc cốm là:
Magnesi stearat
Tinh bột
Siro
Saccharose
Nhiệt độ sấy thích hợp trong bào chế thuốc cốm là:
A. 400C - 700C
B. 500C - 800C
C. 600C - 900C
D. 700C - 1000C
Hàm ẩm của hạt cốm là:
<5 %
<7%
<9%
<11%
Phương pháp thường dùng để bào chế cốm thuốc từ dịch chiết dược liệu là:
Hòa tan
Trộn đều
Phun sấy
Nhũ hóa
Một trong các ưu điểm của phương pháp phun sấy khi bào chế thuốc cốm là:
A. Dược chất ít chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ
B. Kích thước hạt to
C. Thời gian bào chế nhanh
D. Ảnh hưởng đến thời gian rã của cốm
Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng khối ẩm khi tạo khối ẩm để xát hạt ướt là:
Thời gian trộn
Thiết bị trộn
Tỷ lệ bột/tá dược dính lỏng
Tốc độ phối hợp tá dược dính lỏng
Tá dược không thể thiếu trong công thức thuốc cốm là:
Tá dược độ
Tá dược dính.
Tá dược tạo hệ đệm
Tá dược làm ẩm
Giai đoạn ảnh hưởng đến hàm ẩm của thuốc cốm là:
Trộn bột kép.
Sấy hạt - sửa hạt
Nghiền
Tạo khối ẩm - xát hạt
Giai đoạn loại bỏ cục vón trong công thức bào chế thuốc cốm là:
Rây
Trộn bột
Nghiền
Tạo khối ẩm - xát hạt
Vai trò của acid citric khan trong công thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol là:
Paracetamol
Acid citric khan
Natri hydrocarbonat
Natri carbonat
Natri saccarin
Natri benzoat
Sorbitol
Dung dịch PVP 5% vđ
0,15g
0,12g
0,20g
0,10g
0,002g
0,20g
0,21g
A. Tá dược sủi bọt
B. Chất bảo quản
C. Chất gây thấm
D. Tá dược điều hương
Vai trò của natri hydrocarbonat trong công thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol là:
Paracetamol
Acid citric khan
Natri hydrocarbonat
Natri carbonat
Natri saccarin
Natri benzoat
Sorbitol
Dung dịch PVP 5% vđ
0,15g
0,12g
0,20g
0,10g
0,002g
0,20g
0,21g
Tá dược sủi bọt
Chất bảo quản
Chất gây thấm
Tá dược điều hương
Vai trò của natri carbonat trong công thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol là:
Paracetamol
Acid citric khan
Natri hydrocarbonat
Natri carbonat
Natri saccarin
Natri benzoat
Sorbitol
Dung dịch PVP 5% vđ
0,15g
0,12g
0,20g
0,10g
0,002g
0,20g
0,21g
A. Tá dược sủi bọt
B. Chất bảo quản
C. Chất gây thấm
D. Tá dược điều hương
Vai trò natri saccarin trong công thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol là:
Paracetamol
Acid citric khan
Natri hydrocarbonat
Natri carbonat
Natri saccarin
Natri benzoat
Sorbitol
Dung dịch PVP 5% vđ
0,15g
0,12g
0,20g
0,10g
0,002g
0,20g
0,21g
A. Tá dược sủi bọt
B. Chất bảo quản
C. Tá dược điều vị
D. Tá dược điều hương
Vai trò của natri benzoat trong công thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol là:
Paracetamol
Acid citric khan
Natri hydrocarbonat
Natri carbonat
Natri saccarin
Natri benzoat
Sorbitol
Dung dịch PVP 5% vđ
0,15g
0,12g
0,20g
0,10g
0,002g
0,20g
0,21g
A. Tá dược sủi bọt
B. Chất bảo quản
C. Tá dược điều vị
D. Tá dược điều hương
Vai trò của sorbitol trong công thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol là:
Paracetamol
Acid citric khan
Natri hydrocarbonat
Natri carbonat
Natri saccarin
Natri benzoat
Sorbitol
Dung dịch PVP 5% vđ
0,15g
0,12g
0,20g
0,10g
0,002g
0,20g
0,21g
Tá dược sủi bọt
Chất bảo quản
Tá dược điều vị
Tá dược điều hương
Vai trò của dung dịch PVP 5% trong công thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol:
Paracetamol
Acid citric khan
Natri hydrocarbonat
Natri carbonat
Natri saccarin
Natri benzoat
Sorbitol
Dung dịch PVP 5% vđ
0,15g
0,12g
0,20g
0,10g
0,002g
0,20g
0,21g
A. Tá dược sủi bọt
B. Tá dược dính
C. Tá dược điều vị
D. Tá dược điều hương
