NEW
Font size
Worksheetskiểm tra thử hóa lần 2
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
vị trí của nguyên tố lưu huỳnh (z=16) trong bảng tuần hoàn hóa học là
ô thứ 16, chu kì 2, nhóm IVA
Ô THỨ 16, CHU KÌ 2, NHÓM VIA
Ô THỨ 16, CHU KÌ 3, NHÓM VIA
Ô THỨ 16, CHU KÌ 3, NHÓM IVA
Nguyên tử nguyên tố x có tổng số eletron ở các phân lớp p là 10. nguyên tố x là
s
cl
al
o
số oxi hóa có thể có của lưu huỳnh hợp chất là
0,2,4,6
-2,+4,+6
1,2,4,6
1,3,5,7
lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng vs hợp chất
al
f2
o2
h2so4 đặc
cho phản ứng s + 2h2so4 đặc suy ra 3so2+ 2h2o. tỉ lệ nguyên tử s bị khử và số nguyên tử s bị oxi hóa là
3:4
1:2
2:1
5:6
đốt cháy đơn chất x trong oxi thu dc khí y. mặt khác x phản ứng vs h2 khi đun nóng thu dc khín z. cho y và z phản ứng vs nhau thu dc chất rắn màu vàng. đơn chất là
lưu huỳnh
nito
cacbon
photpho
câu nào sau đây đúng khi nói về tính chất hóa học của lưu huỳnh
lưu huỳnh chỉ có tính oxi hóa
lưu huỳnh không có tính oxi hóa, tính khử
lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
lưu huỳnh chỉ có tính khử
dãy gồm các chất đều tác dụng trực tiếp vs lưu huỳnh
hg, o2, hcl
zn, o2, f2
pt, cl2, hcl
na, h2so4 loãng, br2
kim loại tác dụng vs lưu huỳnh ở nhiệt độ thường
al
hg
fe
cu
nhận định nào sai
s vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
ở nhiệt độ thích hợp, s tác dụng vs o2, cl2, f2 thể hiện tính oxi hóa
ở nhiệt độ cao, s tác dụng vs nh kim loại và thể hiện tính oxi hóa
hg phản ứng vs s ngay ở nhiệt độ thường
cho phản ứng hóa học : s + h2so4 đặc suy ra x + h20. vậy x là
s03
so2
h2so3
h2sc
nhận định nào về lưu huỳnh là sai
s là chất rắn màu vàng
s ko tan trong các dung môi hữu cơ
s dẫn nhiệt, dẫn điện kém
s ko tan trong nc
phản ứng nào sau đây đóng vai trò là chất oxi hóa
s + o2 suy ra so2
s + 6hno3 đặc suy ra h2so4 + 6no2 + 2h2o
s + 2na suy ra na2s
s + 2h2so4 đặc suy ra 3so2 + 2h2o
hơi thủy ngân rất độc, bởi vậy nếu lm vỡ nhiệt kế trong ptn thì chất bột thường dc dùng để rắc lên thủy ngân r gom lại là
muối ăn
lưu huỳnh
vôi sống
cát
cho các phản ứng sau :
1. s + o2 suy ra so2
2. s + 6hno3 suy ra h2so4 + 6no2 + 2h2o
3. s + hg suy ra hgs
4. s + 3f2 suy ra sf6
7
2
3
4
trộn sắt bột và lưu huỳnh bột r cho vào ống nghiệm khô, đun ống n trên ngọn lửa đèn cồn, 1 lúc sau hỗn hợp cháy đỏ, sản phẩm tạo thành là
sắt 2 sunfua có màu nâu đỏ
sắt 3 sunfua có màu nâu đỏ
sắt 2 sunfua có màu xám đen
sắt 3 sunfua có màu xám đen
số eletron có lớp ngoài cùng của ng tử s là
6
3
2
1
phương pháp để loại bỏ tạp chất hcl lẫn trong khí h2s là : cho hỗn hợp khí lội từ từ qua 1 lượng dư dung dịch
agno3
nahs
pb(no3)2
naoh
phát biểu đúng về phản ứng h2s + 4cl2+ 4h20 suy ra h2so4 + 8cl
h2s là chất oxi hóa, cl2 là chất khử
h2s là chất oxi hóa, h2o là chất khử
cl2 là chất oxi hóa, h2s là chất khử
cl2 là chất oxi hóa, h2o là chất khử
phản ứng nào sai
h2s + 2nacl suy ra na2s + 2hcl
h2s + pb(no3)2 suy ra pbs + 2hno3
2h2s + 3o2 dư suy ra 2so2 + 2h2o
h2s + 4cl2 + 4h2o suy ra h2so4 + 8hcl
cho fes tác dụng vs dung dịch hcl, khí bay ra là
h2s
h2
cl2
so2
cho puhh h2s + 4cl2 + 4h2o suy ra h2so4 + 8hcl, vai trò của h2s trong phản ứng là
chất khử
chất oxi hóa
vừa oxi hóa vừa khử
môi trường
trong tự nhiên có rất nhiều nguồn sinh ra khí h2s như sự phân hủy rác, chất thải nhưng ko có sự tích tụ h2s trong ko khí. nguyên nhân chính là
h2s ở thể khí
h2s nặng hơn ko khí
h2s dễ bị oxi hóa bởi oxi trong ko khí
h2s dễ bị phân hủy trong ko khí
ng ta thường dùng các vật dụng bằng bạc để cạo gió cho ng bị trúng gió, khi đó vật bằng bạc bị đen do phản ứng : 4ag + o2 + 2h2s suy ra 2ag2s + 2h2o. câu diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng
ag là chất oxi hóa, h2s là chất khử
h2s vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử, ag là chất khử
ag là chất khử, o2 là chất oxi hóa
h2s là chất khử, o2 là chất oxi hóa
dẫn khí h2s vào dung dịch kmno4 và h2so4 loãng, hiện tượng quan sát dc là
dung dịch ko màu chuyển sang màu tím
màu tím của dung dịch kmno4 chuyển sang ko màu và có vẩn đục màu vàng
màu tím của dd kmno4 chuyển sang màu vàng
dung dịch màu tím vẫn bị vẩn đục màu vàng
dẫn khí a mol khí h2s vào dd chứa b mol naoh, để sau phản ứng chỉ thu dc 1 loại muối trung hòa thì
1<b/a<2
a/b<2
b/a>2
b/a> hoặc = 2
h2s bị oxi hóa thành lưu huỳnh màu vàng khu
1. dẫn khí h2s qua dung dịch fecl3
2. để dd h2s ngoài trời
3. đốt khí h2s ở điều kiện thiếu oxi
1, 3
2,3
1,2,3
1,2
khí nào có mùi trứng thối
so2
co2
h2s
cl2
h2s điều chế trong ptn thường có lẫn hơi nc, hợp chất có thể lm khô h2s là
cuso4 khan
cacl2 khan
dd naoh
dd h2so4 đặc
khẳng định đúng
h2s chỉ có tính khử
h2s chỉ có tính oxi hóa
h2s vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
h2s ko có tính oxi hóa, tính khử
h2s bị oxi hóa thành khí so2 khi
đốt khí h2s ở điều kiện thiếu oxi
cho h2s đi qua dd ca(oh)2
đốt khí h2s ở nhiệt độ cao và có dư oxi
đốt khí h2s ở nhiệt độ cao
nhỏ hcl vào ống nghiệm chứa na2s thu dc hiện tg là
có khí màu vàng lục, mùi xốc thoát ra
có khí ko màu, mùi trứng thối thoát ra
ko có hiện tg j
có khí màu nâu đỏ thoát ra
1 mẫu khí thải h2s/no2/so2/co2 dc sục vào dd cuso4 thấy xuất hiện kết tủa màu đen, hiện tg này do chất j có trong khí thải gây ra
no2
co2
so2
h2s
thuốc thử để phân biệt khí h2s vs co2
dd hcl
dd nacl
dd pb(no3)2
dd kmno4
dãy chất gồm các chất đều thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng vs so2
o2, nc brom, dd kmno4
dd bacl2, nc brom, cao
dd naoh, o2, dd kmno4
h2s, o2, nc brom
số oxi hóa của lưu huỳnh trong so2 là
3
9
6
+4
chất khí x tan trong nc tạo ra 1 dd chuyển màu quỳ tím thành đỏ và có thể dc dùng lm chất tẩy rửa. khí x là
so2
co2
nh3
o3
phát biểu đúng và so2
so2 lm màu xanh quỳ tím ẩm
so2 là chất khí màu vàng lục
so2 có thể hóa h2s thành s
so2 ko lm mất màu dd br2
để chứng minh so2 là 1 oxit axit , ng ta cho so2 phản ứng vs
dd axit sunfuric
dd kiềm
dd brom
dd kmno4
cho các phát biểu :
1/sục khí so2 vào dd naoh dư tạo ra muối trung hòa na2so3
2/ so2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa
3/ khí so2 là 1 trong những ng nhân chính gây ra mưa axit
4/ khí so2 có màu vàng lục và rất độc
2
3
4
1
lưu huỳnh ddiooxxit có thể tham gia phản ứng
1/ so2 + 2h2s suy ra 3s + 2h2o
2/ so2 + br2 + h2o suy ra 2hbr + h2so4
tính chất của so2 dc diễn tả đúng nhất là
so2 thể hiện tính oxi hóa
so2 vừa oxi hóa vừa khử
so2 thể hiện tính khử
so2 là oxi axit
dẫn khí so2 vào dung dịch kmno4 hiện tg quan sát dc là
dd ko màu chuyển sang tím
màu tím cú dd kmno4 chuyển sang ko màu
dd màu tím bị vẩn đục màu vàng
màu tím của dd kmno4 chuyển sang màu vàng
để nhận biết 2 bình chứa khí ko màu co2 và so2, cách m
cho mỗi khí vào nc br2
cho mỗi khí vào dd h2s
cho từ từ đến dư mỗi khí vào nc vôi trong
cho mỗi khí vào dd kmno4
cho các chất khí sau đây cl2, so2, co2, o2
co2
cl2
o2
so2
cho ptpu so2 + kmno4 + h2o suy ra k2so4 + mnso4 + h2so4
sau khi cân bằng vs hệ số là các giá trị tối giản, hệ số của chất oxi hóa và chất khử là
5, 2
2,5
2,2
5,5
dẫn a mol so2 vào dd chứa 1,5 a mol koh, phát biểu đúng
thu dc cả 2 muối trung hòa và muối axit
chỉ thu dc muối axit
chỉ thu dc muối trung hòa
thu dc muối trung hòa và koh dư
cho các phản ứng
1/ so2 + 2h2s suy ra 3s + 2h2o
2/ so2 + br2 + 2h2o suy ra h2so4 + 2hbr
3/ 5so2 + 2kmno4 + 2h2o suy ra 2mnso4 + k2so4 + 2h2so4
4/ so2 + ca(oh)2 suy ra ca (hso3)2
số phản ứng mà so2 đóng vai trò là chất khử
2
3
4
1
cặp khí ko phân biệt dc bằng dd brom
o2 và so2
h2s và so2
so2 và co2
co2 và h2s
câu trả lời sai về so2
so2 lm đỏ quỳ ẩm
so2 là chất khí màu vàng
so2 lm mất màu cánh hoa hồng
so2 lm mất màu nc br2
so2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử vì trong phân tử so2
s có mức oxi hóa thấp nhất
s còn có 1 đôi eletron tự do
s có mức oxi hóa cao nhất
s có mức oxi hóa trung gian
khí x lm đục nc vôi trong và dc dùng để lm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy, chất x là
so2
co2
nh3
o3
chọn phản ứng mà so2 có tính oxi hóa
so2 + na2o suy ra na2so3
so2 + 2h2s suy ra 3s + 2h2o
5so2 + 2kmno4 + 2h2o suy ra k2so4 + 2mnso4 + 2h2so4
so2 + h2o + br2 suy ra 2hbr + h2so4
dd h2so4 loãng có thể tác dụng vs cả 2 chất
s và h2s
cu và cuoh2
fe và feoh3
c và co2
h2so4 đặc khi tiếp xúc vs đg, giấy, vải có thể khiến chúng hóa đen do tính chất
axit mạnh
oxi hóa mạnh
khử mạnh
háo nc
dd h2so4 loãng phản ứng dc vs tất cả các chất trong dãy
al2o3, baoh2, ag
bacl2, na2co3, fes
cuo, nacl, cus
fecl3, mgo, cu
kim loại ko td vs dd h2so4 loãng
cu
al
na
mg
công thức của oleum
h2so4.nso2
h2so4.nso3
h2so4.so3
h2so4.nh2o
cách pha loãng h2so4 đặc an toàn
rót từ từ axit vào nc khuấy đêug
rót từ từ nc vào axit khuấy đều
rót nhanh axit vào nc khuấy đều
rót nc vào axit khuấy đều
axit sunfuric đặc thg dc dùng đểm lm khô các chất ẩm, khi nào sau đây dc lm khô nhờ axit sunfuric đặc
khí so3
khí co2
khí nh3
khí h2s
cho feco3 td vs h2so4 đặc nóng, sản phẩm khí thu dc là
so3 và co2
co2 vad so2
co2
so2
để nhận ra sự có mặt của ion sunfat trong dd, ng ta thg dùng
dd muối mg2+
dd chứa ion ba2+
thuốc thử duy nhất baoh2
quỳ tím
để chuyên chở h2so4 đặc nguội, người ta dùng thùng
mg
fe vs al đều dc
fe
al
cho các chất cu, cuo,mg,koh,c,na2co3 số chất vừa td vs dd h2so4 loãng, vừa td vs dd h2so4 đặc nóng là
3
4
1
5
khi co fe vào các axit sau, trg hợp nào ko xảy ả phản ứng
h2so4 loãng
h2so4 đặc nguội
h2so4 đặc nóng
hcl
trg hợp nào td vs h2so4 đặc nóng và loãng thì đều ra sp như nhau
fe
fe3o4
fe2o3
feo
khi cho penolphtalein vào dd h2so4 thì dđ
hóa đỏ
hóa xanh
vẫn ko màu
tím
cho fe vào dd h2so4 đặc thì thoát ra khí
co2
so2
no2
mg2
cho fe vào dd h2so4 đặc thì thoát ra khí
so2
ko có khí
h2
so3
dãy kim loại gồm các kl đều ko td vs dd h2so4 loãng
al, mg, cu
al, fe, mg
al, fe, cu
fe, mg, ag
pthh ko đúng
fe + s suy ra fes
cu + 2h2so4 đặc suy ra cuso4 + so2 + 2h2o
2fe + 3h2so4 loãng suy ra fe2(so4)3
2ag + o3 suy ra ag2o + o2
cho vào ống n vài mảnh đồng nhỏ, cho tiếp dd axit sunfuric đặc vào, đun nóng trên lửa đèn cồn, hiện tg qs dc
đồng tan cho dd màu xanh, có bọt ko màu thoát ra ngoài
đồng tan cho dd ko màu, có bọt khí màu nâu đỏ thoát ra
đồng tan cho dd ko màu, bọt khí ko màu thoát ra
đồng tan cho dd ko màu, bọi khí màu nâu đỏ thoát ra
