wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đề cương , sử 12, kỳ 2, 2022

Total questions: 67

Worksheet time: 2hrs 14mins

Name
Class
Date
1.
Âm mưu của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam là gì?
a)
Chia cắt miền Bắc
b)
Chia cắt lâu dài Việt Nam
c)
Chia cắt miền Trung
d)
Chia cắt miền Nam.
2.
Khi quân Pháp rút khỏi nước ta, chúng chưa thực hiện điều khoản nào của Hiệp định Giơnevơ năm 1954?
a)
Phá hoại các cơ sở kinh tế của ta
b)
Để lại quân đội ở miền Nam.
c)
Để lại cố vấn quân sự khoác áo dân sự.
d)
Chưa thực hiện cuộc hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam – Bắc.
3.
Sau khi Pháp rút khỏi nước ta, Mĩ đã có hành động gì?
a)
Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình.
b)
Trực tiếp đưa quân đội vào thay chân Pháp
c)
Biến nước ta làm căn cứ quân sự tiến đánh Trung Quốc.
d)
Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của Mĩ.
4.
Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, Đảng và Chính phủ đã có việc làm gì để đáp ứng quyền lợi kinh tế của nông dân miền Bắc?
a)
Cải cách ruộng đất.
b)
Đưa nông dân vào hợp tác xã
c)
Tặng thưởng tiền cho nông dân.
d)
Chia nhà của địa chủ cho nông dân.
5.
Hội nghị lần thứ 15(1/1959) Ban chấp hành Trung ương Đảng đã quyết định chủ trương quan trọng gì đối với cách mạng miền Nam?
a)
Tiếp tục đấu tranh chính trị hòa bình
b)
Dùng đấu tranh ngoại giao để kết thúc chiến tranh.
c)
Nhờ sự giúp đỡ của của các nước ngoài để đánh Mĩ – Diệm.
d)
Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.
6.
Trong năm 1959 Mĩ – Diệm đã ban hành luật nào?
a)
Luật bầu cử
b)
Luật 10/59.
c)
Luật dân sự
d)
Luật chống cộng sản.
7.
Sau phong trào Đồng khởi, Mĩ chuyển sang chiến lược nào?
a)
“Chiến tranh đơn phương”
b)
“Chiến tranh đặc biệt”
c)
“Chiến tranh cục bộ”
d)
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
8.
Âm mưu cơ bản của “chiến tranh đặc biệt” là gì?
a)
“Dùng người Việt đánh người Việt”
b)
Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh
c)
Tiêu diệt lực lượng của ta
d)
Kết thúc chiến tranh.
9.
Thắng lợi mở đầu vang dội trên mặt trận quân sự của quân và dân ta chống “chiến tranh đặc biệt” trong trận nào?
a)
Bến Tre
b)
Ấp Bắc – Mĩ Tho
c)
Bắc Ái – Ninh Thuận
d)
Vạn Tường – Quảng Ngãi.
10.
Những chiến thắng nào đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của “chiến tranh đặc biệt”?
a)
Ấp Bắc
b)
Phong trào phá ấp chiến lược.
c)
Bình Giã
d)
An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
11.
Khắp miền Nam dấy lên phong trào
a)
Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công
b)
Phong trào đấu tranh chính trị
c)
Phong trào đấu tranh vũ trang
d)
Phong trào đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang.
12.
Vì sao Mĩ lại chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968)?
a)
Sau thất bại của phong trào “Đồng khởi”.
b)
Sau thất bại của “chiến tranh đơn phương”.
c)
Sau thất bại của “Chiến lược chiến tranh đặc biệt”
d)
Sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân Mậu Thân năm 1968.
13.
Vì sao nói phong trào “Đồng khởi” (1959- 1960) ở miền Nam đã tạo ra bước ngoặt quan trọng trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
a)
Vì đã làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
b)
Vì đã giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.
c)
Vì đã dẫn đến sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
d)
Vì đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
14.
Tại sao Mĩ lại chuyển sang chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?
a)
Thất bại ở trận Vạn Tường.
b)
Thất bại trong chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
c)
Thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc.
d)
Thất bại trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
15.
Vì sao Mĩ mở cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng vào năm 1972?
a)
Vì muốn giành một thắng lợi về kinh tế.
b)
Vì muốn giành một thắng lợi về chính trị.
c)
Vì muốn giành một thắng lợi về ngoại giao.
d)
Vì muốn giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải kí một hiệp định có lợi cho Mĩ.
16.
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) tháng 8 năm 1965 chứng tỏ điều gì?
a)
Quân Viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.
b)
Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng.
c)
Cách mạng miền Nam đã đánh bại chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
d)
Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam có khả năng đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
17.
Kết quả lớn nhất của kì họp Quốc hội khóa VI (1976) của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?
a)
Thống nhất về mặt lãnh thổ.
b)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
c)
Bầu ra các cơ quan của Quốc hội.
d)
Bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp.
18.
Hiểu thế nào về đổi mới trong đường lối đổi mới đất nước của Đảng (12/1986)?
a)
Là đổi mới về kinh tế và tư tưởng.
b)
Là thay đổi toàn bộ cái cũ, lỗi thời bằng cái mới.
c)
Là đổi mới lấy kinh tế làm trọng tâm.
d)
Là không làm thay đổi mục tiêu của Chủ nghĩa xã hội mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện hiệu quả hơn.
19.
Ngày 30/3/1972, quân ta mở cuộc Tiến công chiến lược đánh vào Quảng Trị vì:
a)
Quảng Trị làm căn cứ quân sự.
b)
Quảng Trị mở đầu bất ngờ của quân ta.
c)
Quảng Trị làm phòng tuyến mạnh nhất.
d)
Quảng Trị làm hướng tấn công chủ yếu, rồi phát triển rộng khắp chiến trường miền Nam.
20.
Vì sao Bộ Chính trị nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ” và chỉ rõ “ nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”?
a)
Tranh thủ thời gian đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của.
b)
Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.
c)
Tranh thủ sự đoàn kết, giúp đỡ của ba dân tộc Đông Dương.
d)
Tranh thủ sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước Xã hội chủ nghĩa khác.
21.
Vì sao Bộ Chính trị Trung ương Đảng ta quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?
a)
Tây Nguyên là mái nhà chung của miền Trung.
b)
Tây Nguyên là mái nhà chung của miền Nam.
c)
Tây Nguyên là mái nhà chung của Đông Dương.
d)
Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, cả ta và địch đều cố nắm giữ.
22.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” là trận thắng quyết định của ta vì:
a)
buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc (15/1/1973).
b)
buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Trung.
c)
buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Nam.
d)
buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá cả nước.
23.
Vì sao nước ta bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau?
a)
Vì sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954, Mĩ thay chân Pháp nhảy vào miền Nam Việt Nam,thực hiện âm mưu chia cắt Việt nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ.
b)
Vì sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954, Mĩ thay chân Pháp nhảy vào miền Nam,thực hiện âm mưu chia cắt miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ.
c)
Vì sau Hiệp định Giơnevơ,Mĩ thay chân Pháp, thực hiện âm mưu chia cắt miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Pháp.
d)
Vì sau Hiệp định Giơnevơ, Mĩ thay chân Pháp,thực hiện chia cắt miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Anh.
24.
Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước sang giai đoạn mới vì?
a)
từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược.
b)
từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam.
c)
từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Bắc.
d)
từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Trung.
25.
Nội dung nào sau đây là ý đồ của Mĩ khi thực hiện cuộc chiên tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai?
a)
Tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pa-ri.
b)
Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.
c)
Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.
d)
Phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc.
26.
Ngày 06-06-1969 gắn liền với sự kiện nào trong cuộc chiến đấu chống chiến đấu chống Mĩ của quân dân miền Nam?
a)
Phái đoàn ta do Phạm Văn Đồng dẫn đầu đến Hội nghị Pari.
b)
Hội nghị cấp cao ba nưóc Đông dương.
c)
Đánh bại cuộc hành quân xâm lược Camphuchia của Mĩ, Ngụy.
d)
Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
27.
Đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn 719” (12 đến 23-3-1971) của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn là kết quả của sự phôi hợp của
a)
quân đội Việt Nam, quân dân Lào.
b)
quân đội Việt Nam, quân dân Cam-pu chia.
c)
quân đội Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
d)
quân dân Lào, Cam-pu-chia.
28.
Âm mưu cơ bản của chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh là
a)
Rút dần quân Mĩ về nước.
b)
Tận dung người Việt Nam vì mục đích thực dân mới của Mĩ.
c)
Đề cao học thuyết Ních-Xơn.
d)
“Dùng người Việt đánh người Việt”.
29.
Âm mưu của Mĩ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" là gì?
a)
Đánh bại quân chủ lực của ta và kết thúc chiến tranh
b)
Nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực để áp đảo quân chủ lực của ta, giành lại thế chủ động trên chiến trường.
c)
Củng cố lực lượng quân đội Sài Gòn để có thể giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta ra khỏi miền Nam
d)
Giành lại thế chủ động trên chiến trường miền Nam và mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia
30.
Thắng lợi mở đầu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ là
a)
Núi Thành (Quảng Nam), Vạn Tường (Quảng Ngãi)
b)
Ấp Bắc (Mĩ Tho), Ba Gia (Quảng Ngãi) và Đồng Xoài (Bình Phước).
c)
Đông Nam Bộ và Liên khu V
d)
An Lão (Bình Định) và Bình Giã (Bà Rịa)
31.
Trong mùa khô lần thứ hai Mĩ đã mở các cuộc hành quân then chốt đánh vào miền Đông Nam Bộ. Cuộc hành quân lớn nhất là
a)
At-tơn-bô-rơ.
b)
Xê-đa-phôn.
c)
GianXơn xiti.
d)
Ánh sáng sao
32.
Một trong những âm mưu của Mĩ trong việc tiến hành Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất là
a)
Mĩ cho máy bay ném bom một số nơi ở miền bắc.
b)
"Trả đũa" quân ta sau sự kiện "Vịnh Bắc Bộ"
c)
"Trả đũa" vệc Quân giải phóng miền Nam tiến công doanh trại quân Mĩ ở Plâycu.
d)
Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc.
33.
Nội dung nào sau đây không phải là âm mưu của Mĩ trong việc tiến hành Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?
a)
Tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pa-ri.
b)
Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc.
c)
Ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc, từ miền Bắc vào miền Nam.
d)
Uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chiến đấu của nhân dân hai miền.
34.
Chiến lược quân sự được Mĩ sử dụng trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" là gì?
a)
"Trực thăng vận" và "Thiết xa vận".
b)
Lập"ấp chiến lược".
c)
"Tìm diệt" và "bình định".
d)
"Tìm diệt" và "lấn chiếm".
35.
Chiến lược “phản ứng linh hoạt ” Mĩ sẽ thực hiện trên thế giới 3 loại chiến tranh nào?
a)
“Chiến tranh đặc biệt ” “Chiến tranh cục bộ ” “Chiến tranh biên giới ”
b)
“Chiến tranh đặc biệt ” “Chiến tranh cục bộ ” “Chiến tranh vùng vịnh”.
c)
“Chiến tranh đặc biệt ” “Chiến tranh cục bộ ” “Chiến tranh tổng lực ”.
d)
“Chiến tranh đặc biệt ” “Chiến tranh cục bộ ” “Chiến tranh lạnh”
36.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc tổng tiến công chiến lược 1972?
a)
Mở ra bước ngoặc của cuộc kháng chiến chống Mỹ.
b)
Giáng một đòn mạnh vào quân ngụy và quốc sách ”bình định” của Việt Nam hóa chiến tranh.
c)
Buộc Mỹ ngừng ném bom bắn phá miền bắc 12 ngày đêm.
d)
Buộc Mỹ tuyên bố” Mỹ hóa” trở lạI chiến tranh xâm lược, thừa nhận sự thất bại của Mỹ trong chiến lược”Việt nam hóa chiến tranh”.
37.
Để quân ngụy có thể tự đứng vững, tự gánh vác lấy chiến tranh, Mỹ đã thực hiện biện pháp nào?
a)
Tăng viện trợ kinh tế, giúp quân ngụy đẩy mạnh chính sách ”bình định”.
b)
Tăng đầu tư vốn, kỹ thuật phát triển kinh tế miền Nam.
c)
Tăng viện trợ quân sự, giúp quân đội tay sai tăng số lượng và trang bị hiện đại.
d)
Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia.
38.
Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pa-ri đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước là
a)
đánh cho “Mĩ cút” “ngụy nhào”.
b)
phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh của Mĩ.
c)
tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào"
d)
tạo thời cơ thuận lợi để cho nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, “ngụy nhào”.
39.
Mĩ buộc phải tuyên bô “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược và thừa nhận sự thất bại của “Việt Nam hóa” chiến tranh là do
a)
thắng lợi liên tiếp của ta trên các mặt trận quân sự, trong ba năm 1969, 1970, 1971.
b)
đòn tấn công bất ngờ, choáng váng của ta trong cuộc tiến công chiến lược 1972 (mở đầu 30-3-1972).
c)
thắng lợi của ta trên mặt trận ngoại giao ở Pa-ri.
d)
thắng lợi của nhân dân miền Bắc khắc phục hậu quả chiến tranh phá hoại lần nhất, tiếp tục chi viện khồng ngừng cho miền Nam.
40.
Ý nghĩa lịch sử nào là cơ bản nhất của cuộc tiến công chiến lược 1972?
a)
Đã mở ra một bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta.
b)
Đã giáng một đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
c)
Đã giáng một đòn nặng nề vào quân ngụy (công cụ chủ yếu) của Mĩ.
d)
Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược, phải thừa nhận thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
41.
Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ được tiến hành ở miền Nam nước ta bằng lực lượng nào?
a)
Quân Mĩ, quân 1 số nước đồng minh Mĩ và quân đội Sài Gòn
b)
Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn
c)
Quân đội Sài Gòn và liên quân Mĩ, Anh, Pháp
d)
Quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ
42.
Mĩ chấp nhận đến bàn đàm phán với Việt Nam ở hội nghị Pari bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam do thất bại nào của Mĩ?
a)
Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất
b)
Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai
c)
Cuộc tập kích chiến lược của ta vào Tết Mậu Thân năm 1968
d)
Âm mưu tập kích bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng cuối năm 1972
43.
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18-8-1968, chứng tỏ điểu gì?
a)
Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
b)
Lực lượng vũ trang miền Nam đà trường thành nhanh chóng
c)
Quân viễn chinh Mĩ đả mất khả năng chiến đấu.
d)
Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “Chiên tranh cục bộ” của Mĩ.
44.
Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong “Chiến tranh cục bộ” là lực lượng nào?
a)
Lực lượng quân ngụy.
b)
Lực lượng quân viễn chinh Mĩ.
c)
Lực lượng quân chư hầu
d)
Tất cả các lực lượng trên.
45.
Điểm khác nhau giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt” và “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì?
a)
Hình thức chiến tranh thực dân mới của Mỹ.
b)
Có sự phối hợp đáng kể cuả lực lượng chiến đấu Mỹ.
c)
Dưới sự chỉ huy cuả hệ thống cố vấn quân sự Mỹ.
d)
Sử dụng lực lượng chủ yếu là quân nguỵ.
46.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” có điểm gì khác cơ bản so với “Chiến tranh đặc biệt”?
a)
Lực lượng quân đội Ngụy giữ vai trò quan trọng.
b)
Lực lượng quân đội Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất.
c)
Sử dụng trang thiết bị, vũ khí của Mĩ.
d)
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Ních-xơn có gì giống so với chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?
47.
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Ních-xơn có gì giống so với chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?
a)
Về mục đích của chiến tranh.
b)
Vai trò của quân đội Mĩ.
c)
Vai trò của quân đội Ngụy.
d)
Vai trò của “ấp chiến lược”
48.
Trận đọ sức giữa bộ đội chủ lực của ta và quân viễn chinh Mĩ ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) chúng tỏ điều gì?
a)
Quân ta đã đánh bại chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ.
b)
Bội đội chủ lực của ta đủ khả năng đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
c)
Cách mạng miền Nam chuyền sang giai đoạn mới.
d)
Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng
49.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Mĩ buộc phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược?
a)
Cuộc tổng tiến công và nổi xuân mậu thân 1968
b)
Tiến công chiến lược năm 972
c)
Trận Điện Biên Phủ năm 1972
d)
Tổng tiến công nổi dậy xuân 1975
50.
Thất bại trong chiến tranh cục bộ ở miền Nam và chiến tranh phá hoại lần thứ nhất miền Bắc, buộc Mĩ phải chấp nhận làm gì?
a)
Chấp nhận kí hiệp định pari
b)
Chấp nhận rút quân về nước
c)
Chấp nhận bàn đàm phán ở Pari
d)
Chấp nhận ngừng đánh phá miền Bắc
51.
Ngày 24, 25-4-1970, Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp nhằm mục đích gì?
a)
Bắt tay nhau cùng kháng chiến chống Mĩ.
b)
Vạch trần âm mưu “Đông Dương hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ.
c)
Đối phó với âm mưu của đê quốc Mĩ và biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ của nhân dân ba nước Đông Dương.
d)
Xây dựng căn cứ địa kháng chiến của nhân dân ba nước Đông Dương.
52.
Điều nào sau đây chứng tỏ chính quyền, quân đội Sài Gòn phá hoại Hiệp định Pa-ri?
a)
Tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”, mở những cuộc hành quân “bình định - lấn chiếm ” vùng giải phóng.
b)
Nhận viện trợ kinh tế của Mĩ.
c)
Nhận viện trợ quân sự của Mĩ.
d)
Lập Bộ chỉ huy quân sự.
53.
Điểm giống nhau giữa“ Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
a)
Là loại hình chiến tranh thực dân mới nhằm chống lại cách mạng miền Nam
b)
Đều mở rộng chiến tranh phá hoại miền bắc.
c)
Sử dụng lực lượng quân viễn chinh Mĩ, quân chư hầu và tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc.
d)
Sử dụng cố vấn Mĩ, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
54.
Hội nghị lần thứ 21 (7 - 1973) của Đảng chủ trương đấu tranh trên những mặt trận nào?
a)
Chính trị, quân sự.
b)
Chính trị, ngoại giao.
c)
Quân sự, chính trị, ngoại giao.
d)
Quân sự, ngoại giao.
55.
Chiến thắng Phước Long đã giúp Bộ Chính trị bổ sung và hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam với nội dung là
a)
giải phóng miền Nam ngay trong năm 1975.
b)
tiến hành tổng công kích - tổng khởi nghĩa giải phóng miền Nam trong năm1976.
c)
nếu thời cơ đến thì lập tức giải phóng miền Nam trước mùa mưa (trước tháng 5 - 1975).
d)
đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975 - 1976).
56.
Chiến dịch nào đã mở màn cho đại thắng mùa Xuân năm 1975?
a)
Tây Nguyên.
b)
Trị Thiên.
c)
Huế - Đà Nẵng.
d)
Hồ Chí Minh.
57.
Bộ Chính trị có quyết định giải phóng Sài Gòn và toàn miền Nam trong thời gian nào?
a)
Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc.
b)
Chiến dịch Tây Nguyên đang tiếp diễn.
c)
Huế - Đà Nẵng được giải phóng.
d)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng đang tiếp diễn.
58.
10 giờ 45 phút ngày 30-4-1975, ở Sài Gòn diễn ra sự kiện gì?
a)
Năm cánh quân của ta tiến vào trung tâm Sài Gòn.
b)
Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.
c)
Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
d)
Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.
59.
Tinh thần “đi nhanh đến, đánh nhanh thắng’’ với khí thế “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng’’ là của chiến dịch nào trong năm 1975?
a)
Chiến dịch Tây Nguyên.
b)
Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử.
c)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
d)
Chiến dịch Tây Nguyên và Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
60.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã lần lượt trải qua các chiến dịch
a)
Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
b)
Huế – Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
c)
Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
d)
Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
61.
Đỉnh cao của đợt hoạt động quân sự Đông - Xuân 1974 - 1975 là
a)
Loại khỏi vòng chiến đấu 5000 tên địch.
b)
Chiến thắng đường 14 - Phước Long.
c)
Mở rộng vùng giải phóng.
d)
Giải phóng hoàn toàn đất nước.
62.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong năm 1975 đã đưa cuộc tiến công chiến lược lên thành cuộc tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?
a)
Chiến thắng Phước Long
b)
Chiến dịch Tây Nguyên
c)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng
d)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
63.
“Thời cơ chiến lược mới đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam trước mùa mưa…” Đó là Nghị quyết nào của Đảng ta?
a)
Hội nghị lần thứ 21 của Trung ương Đảng (7-1973).
b)
Hội nghị Bộ chính trị (30-9 đến 7-10-1974).
c)
Hội nghị Bộ chính trị mở rộng họp từ 8-12-1974 đến 8-01-1975.
d)
Nghị quyết của Bộ chính trị ngày 25-03-1975.
64.
Thuận lợi của Hà Giang sau năm 1954 là gì?
a)
Đồng bào các dân tộc trong tỉnh được giải phóng khỏi sự thống trị của thực dân, phong kiến
b)
Nền kinh tế phát triển mạnh
c)
Một số thổ ty, địa chủ lợi dụng, cấu kết với bọn phản động chống phá Đảng, Nhà nước.
d)
Nhiều tập tục lạc hậu còn tồn tại
65.
Đầu năm 1955 Hà Giang đẩy mạnh một bước việc thực hiện sắc lệnh
a)
giảm thuế
b)
giảm tô
c)
giảm lao dịch
d)
giảm phu
66.
Từ năm 1958 – 1960 Hà Giang bước đầu cải tạo, phát triển trên các lĩnh vực nào?
a)
Kinh tế - chính trị
b)
Văn hoá – xã hội
c)
Kinh tế - văn hoá
d)
Văn hoá – chính trị
67.
Từ năm 1961- 1965 Hà Giang thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ mấy?
a)
Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
b)
Kế hoạch 5 năm lần thứ hai
c)
Kế hoạch 5 năm lần thứ ba
d)
Kế hoạch 5 năm lần thứ tư