NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔN TẬP LỚP KHÁCH SẠN
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Name
Class
Date
1.
Tại sao văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng?
a)
Do sự thúc bách của thời đại
b)
Do sự vận động tự thân của nền văn học dân tộc
c)
Do sự thức tỉnh, trỗi dậy mạnh mẽ của “cái tôi” cá nhân
d)
Cả 3 đáp án đều đúng
2.
Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ba đặc điểm cơ bản đó là:
a)
Văn học quay lại những truyền thống văn học dân gian, hình thành các thể loại mới, tiếp thu văn hoá Trung Hoa
b)
Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hoá, tiếp thu văn hoá Trung Hoa, phát triển tầm cao mới
c)
Đổi mới theo hướng hiện đại hoá, hình thành hai bộ phận với nhiều xu hướng văn học, phát triển hết sức nhanh chóng
d)
Văn học tiếp thu văn hoá Pháp, tập trung phát triển đa dạng về thể loại, phát triển về quan niệm thẩm mĩ
3.
Quá trình hiện đại hóa của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã diễn ra qua mấy giai đoạn?
a)
Một
b)
Hai
c)
Ba
d)
Bốn
4.
Văn học từ đầu thế kỉ XX đến khoảng năm 1920 được gọi là:
a)
Giai đoạn hoàn tất quá trình hiện đại hoá văn học
b)
Giai đoạn chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho công cuộc hiện đại hoá văn học
c)
Giai đoan văn học đã đạt được những thành tựu đáng kể
d)
Giai đoạn văn học du nhập vào văn học thế giới
5.
Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đạt được nhiều thành tựu hết sức to lớn gắn liền với kết quả cách tân về:
a)
Bút pháp nghệ thuật
b)
Quan niệm thẩm mĩ
c)
Thể loại và ngôn ngữ
d)
Tư duy nghệ thuật
6.
Vũ Trọng Phụng xuất thân trong một gia đình như thế nào?
a)
Gia đình quan lại
b)
Gia đình có truyền thống nho học
c)
Gia đình nghèo
d)
Gia đình có truyền thống yêu nước
7.
Nguyễn Tuân được Nhà nước tặng Giải thưởng gì? Vào năm bao nhiêu?
a)
Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1995
b)
Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996
c)
Giải thưởng danh nhân văn hóa năm 1997
d)
Giải thưởng danh nhân văn học năm 1998
8.
Cảnh cho chữ trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) diễn ra theo trình tự nào?
a)
Kẻ tử tù cho viên quản ngục lời khuyên; sau đó tử tù cho chữ; ngục quan vái người tù và xin bái lĩnh
b)
Kẻ tử tù cho chữ; viên quản ngục vái người tù và xin bái lĩnh; cuối cùng tử tù cho viên quản ngục lời khuyên
c)
Ngục quan vái người tù và xin bái lĩnh; tử tù cho chữ; cuối cùng tử tù cho viên quản ngục lời khuyên
d)
Kẻ tử tù cho chữ; viết xong, tử tù còn cho viên quản ngục lời khuyên; viên quản ngục vái người tù và xin bái lĩnh
9.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), trong thời gian Huấn Cao bị giam giữ, sở nguyện của viên quản ngục là:
a)
Nhanh chóng giết Huấn Cao, tên tử tù nguy hiểm
b)
Kết bạn với Huấn Cao để bớt cô đơn
c)
Giúp Huấn Cao vượt ngục, thoát khỏi tù tội
d)
Có được chữ của Huấn Cao để treo ở nhà riêng
10.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), có đoạn: “Người ngồi đấy, đầu đã điểm hoa râm, râu đã ngả màu. Những đường nhăn nheo của một bộ mặt tư lự, bây giờ đã biến mất hẳn”. “Người ngồi đấy” là ai?
a)
Huấn Cao
b)
Viên quản ngục
c)
Thầy thơ lại
d)
Lính canh tù
11.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), khí phách hiên ngang của Huấn Cao được thể hiện qua chi tiết nào sau đây?
a)
“Huấn Cao, lạnh lùng, chúc mũi gông nặng, khom mình thúc mạnh đầu thang gông xuống thềm đá tảng đánh thuỳnh một cái”
b)
“Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài của các ngươi”
c)
“Ở đây lẫn lộn. Ta khuyên thầy Quản nên thay chốn ở đi
d)
“Thoi mực, thầy mua ở đâu mà tốt và thơm quá”
12.
Đáp án nào dưới đây không chính xác về đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân)?
a)
Tạo dựng tình huống truyện độc đáo
b)
Nghệ thuật dựng cảnh, khắc họa tính cách nhân vật, tạo không khí cổ kính, trang trọng
c)
Vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian
d)
Sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình
13.
Hình ảnh tương phản nào không được sử dụng trong cảnh cho chữ của tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân)?
a)
Bóng tối trong nhà tù và ánh sáng đỏ rực của bó đuốc tẩm dầu
b)
Nhà tù bẩn thỉu, chật hẹp với màu trắng tinh của phiến lụa óng, mùi thơm từ chậu mực bốc lên
c)
Người tử tù lại hiên ngang, ung dung, thanh thản cho chữ với viên quản ngục khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ, thầy thơ lại run run bưng chậu mực
d)
Nhà tù lại được dọn dẹp sạch sẽ, gọn gàng với sự lộn xộn từ những vật dụng mà viên quản ngục mang theo
14.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), chi tiết nào dưới đây không thể hiện tài viết chữ đẹp của Huấn Cao?
a)
Có được chữ ông Huấn mà treo là có một vật báu trên đời
b)
Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?
c)
Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm
d)
Tính ông vốn khoảnh, trừ chỗ tri kỉ, ông ít chịu cho chữ
15.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), thiên lương cao cả của Huấn Cao không được thể hiện qua chi tiết nào?
a)
Thản nhiên nhận rượu thịt từ viên quản ngục
b)
Không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ
c)
Trân trọng người có sở thích thanh cao, nhân cách cao đẹp
d)
Chấp nhận cho chữ viên quản ngục
16.
Tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) có đoạn: “Trong hoàn cảnh đề lao, người ta sống bằng tàn nhẫn, bằng lừa lọc” nhưng có “một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ”. “Thanh âm” đó là gì?
a)
Tiếng côn trùng giữa đêm khuya tê tái, thê lương
b)
Tiếng chửi mắng của viên quản ngục đối với tù nhân
c)
Tiếng khóc sợ hãi của những tử tù sắp ra pháp trường
d)
Tính cách dịu dàng và lòng biết giá người, biết trọng người ngay của viên quan coi ngục
17.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), lí do Huấn Cao cho chữ viên quản ngục là:
a)
Xúc động trước tấm lòng biệt nhỡn liên tài của quản ngục
b)
Sợ hãi trước uy quyền, thủ đoạn tàn nhẫn của quản ngục
c)
Cảm ơn quản ngục vì đã biệt đãi
d)
Trăn trở vì không còn cơ hội thể hiện tài năng
18.
Tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) đã xây dựng tình huống truyện độc đáo nào?
a)
Cuộc trùng phùng đầy bất ngờ giữa Huấn Cao và viên quản ngục
b)
Cảnh đối đầu giữa Huấn Cao và viên quản ngục
c)
Trúc Vân
d)
Cuộc gặp gỡ thân tình, ấm áp giữa Huấn Cao và viên quản ngục
19.
Dòng nào sau đây nói đúng về quê hương của Ngô Thì Nhậm?
a)
Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, Hà Nam
b)
Làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam, Hà Nội
c)
Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định
20.
“Chiếu cầu hiền” ra đời nhằm mục đích gì?
a)
Kêu gọi những người theo Nguyễn Ánh ra giúp Tây Sơn
b)
Kêu gọi các Nho sĩ ôn đi thi
c)
Kêu gọi những người giỏi võ ra giúp nước
d)
Kêu gọi sĩ phu Bắc Hà ra cộng tác với triều đại Tây Sơn
21.
Trong bài “Chiếu cầu hiền”, “Cầu hiền” ở đây hướng tới đối tượng nào?
a)
Người ăn ở hiền lành
b)
Người có đức và tài
c)
Người có đức
d)
Người có tài
22.
Câu văn “Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao” trích trong bài “Chiếu cầu hiền” nói lên nội dung gì?
a)
Nhân tài Bắc Hà nhiều như sao trên trời
b)
Người hiền theo Quang Trung rất nhiều như sao trên trời
c)
Người hiền ở Bắc Hà rất hiếm có
d)
So sánh người hiền tài như vì sao tinh tú. Đề cao vị trí, vai trò của người hiền tài
23.
Dòng nào sau đây thể hiện rõ nội dung bài “Chiếu cầu hiền”?
a)
Tác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của nhà Tây Sơn nhằm động viên trí thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước
b)
Tác phẩm là một văn kiện quan trọng nhằm động viên trí thức Bắc Hà tham gia đi đánh trận
c)
Tác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của Nguyễn Huệ nhằm động viên quân Tây Sơn tham gia xây dựng đất nước
d)
Tác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của Nguyễn Huệ nhằm động viên quân Bắc Hà đi thi ra làm quan
24.
Trong bài “Chiếu cầu hiền”, vua Quang Trung đã thẳng thắn nhận ra những điều bất cập nào sau đây của triều đại mới do mình đứng đầu?
a)
Kỉ cương nơi triều chính còn nhiều khiếm khuyết
b)
Đức hoá của trẫm chưa kịp thấm nhuần
c)
Dân còn mệt nhọc chưa lại sức
d)
Cả 3 đáp án đều đúng
25.
Trong tác phẩm “Chiếu cầu hiền”, thái độ của vua Quang Trung khi cầu hiền là gì?
a)
Cầu thị, trọng dụng người tài, thuyết phục người tài ra giúp nước
b)
Hăm doạ, răn đe những sĩ phu có ý chống Tây Sơn
c)
Dùng mệnh lệnh để bắt buộc người tài ra giúp nước
d)
Khích bác, kì thị những sĩ phu của triều đại cũ
26.
Đầu thế kỉ XX, sự thay đổi chữ viết của nước ta có tác động như thế nào đến đời sống văn học nước nhà?
a)
Chữ Quốc Ngữ ra đời và tồn tại song song với chữ Hán và chữ Nôm
b)
Chữ Quốc Ngữ đã thay thế chữ Hán, chữ Nôm trong nhiều lĩnh vực từ hành chính đến văn chương, nghệ thuật
c)
Chữ Hán và chữ Nôm tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong văn chương nghệ thuật
d)
Chữ Quốc Ngữ ra đời nhưng chưa tác động mạnh mẽ đến văn chương nghệ thuật
27.
Thể loại văn học mới nào xuất hiện trong giai đoạn 1930 - 1945?
a)
Tiểu thuyết chương hồi
b)
Vè, hát nói, kịch, biểu, cáo
c)
Kịch nói, phóng sự, phê bình văn học
d)
Tiểu thuyết, truyện thơ
28.
Văn học Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945 được đánh giá là:
a)
Giai đoạn thành công rực rỡ nhất trong lịch sử văn học Việt Nam
b)
Giai đoạn đẩy mạnh quá trình hiện đại hoá nền văn học
c)
Giai đoạn tiếp thu văn học Pháp cho quá trình hiện đại hoá văn học
d)
Giai đoạn hoàn tất quá trình hiện đại hoá văn học
29.
Đáp án nào sau đây nói đúng về mối quan hệ giữa xu hướng văn học hiện thực và văn học lãng mạn?
a)
Cùng tồn tại song song và hoàn toàn đối lập nhau, đấu tranh loại trừ nhau
b)
Cùng tồn tại song song, vừa đấu tranh với nhau, vừa ảnh hưởng, tác động qua lại, có khi chuyển hóa lẫn nhau
c)
Cùng tồn tại song song nhưng luôn có ranh giới biệt lập không quan hệ với nhau
d)
Cùng tồn tại song song, hoàn toàn đối lập nhau về giá trị nhưng không loại trừ nhau
30.
Đáp án nào sau đây không phải nội dung của bộ phận văn học không công khai?
a)
Đấu tranh chống thực dân và tay sai
b)
Thể hiện nguyện vọng của dân tộc là độc lập tự do
c)
Thể hiện cái tôi trữ tình đầy cảm xúc, những khát vọng và ước mơ
d)
Biểu lộ nhiệt tình vì đất nước
31.
Nhân tố quyết định dẫn đến việc phát triển nhanh chóng của nền văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
a)
Do các trí thức ảnh hưởng sự học phương Tây
b)
Do nhu cầu giải phóng dân tộc
c)
Do sự nhận thức phải đổi mới của người cầm bút
d)
Do sự vận động tự thân của nền văn học dân tộc
32.
Nội dung tư tưởng của văn học Việt Nam từ thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
a)
Văn học Việt Nam vẫn tiếp tục phát huy hai truyền thống lớn của văn học dân tộc: chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo và tinh thần dân chủ
b)
Văn học Việt Nam từ thế kỉ XX đến năm 1945 mang tinh thần yêu nước, mang âm hưởng hào hùng
c)
Văn học Việt Nam từ thế kỉ XX đến năm 1945 tập trung phản ánh các cuộc kháng chiến của dân tộc, hướng tới khám phá sức mạnh và phẩm chất tốt đẹp của quần chúng công nông binh
d)
Văn học Việt Nam từ thế kỉ XX đến năm 1945 tập trung vào hình ảnh người lao động, những đổi thay của con người trong bước đầu xây dựng xã hội chủ nghĩa với cảm hứng lãng mạn, chủ quan
33.
Nguyễn Tuân là người có đóng góp thể loại văn học nào đạt tới trình độ nghệ thuật cao?
a)
Truyện ngắn
b)
Phóng sự
c)
Tùy bút, bút kí
d)
Hát nói
34.
Nhận định nào sau đây chính xác khi nói về Nguyễn Tuân?
a)
Nguyễn Tuân là người mở đường tinh anh, tài năng của văn học
b)
Nguyễn Tuân là nhà văn hiện thực lớn, nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.
c)
Nguyễn Tuân là cây bút có sức sáng tạo dồi dào, để lại một khối lượng tác phẩm đồ sộ, tiêu biểu là các phóng sự
d)
Nguyễn Tuân là nhà văn lớn, một nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp
35.
Chi tiết nào thể hiện thái độ khinh miệt của Huấn Cao đối với quản ngục khi chưa hiểu được tấm lòng của quản ngục?
a)
Huấn Cao, lạnh lùng, chúc mũi gông nặng, khom mình thúc mạnh đầu thang gông xuống thềm đá tảng đánh thuỳnh một cái
b)
Có được chữ ông Huấn mà treo là có một vật báu trên đời
c)
Ngươi hỏi ta muốn gì? Ta chỉ muốn có một điều. Là nhà ngươi đừng đặt chân vào đây
d)
Ông Huấn càng ngạc nhiên nữa: năm bạn đồng chí của ông đều được biệt đãi như thế cả
36.
Trong truyện ngắn “Chữ người tử tù”, Huấn Cao đã nói: “Thiếu chút nữa, ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”. “Tấm lòng trong thiên hạ” nhằm chỉ ai?
a)
Viên quản ngục
b)
Thầy thơ lại
c)
Tên lính canh
d)
Người bạn của ông
37.
Nguyễn Tuân đem đến cho văn xuôi hiện đại phong cách nghệ thuật nào?
a)
Tráng lệ, hào hoa
b)
Tài hoa, độc đáo
c)
Phóng khoáng, mĩ lệ
d)
Say mê, hướng nội
38.
Truyện ngắn “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân lúc đầu có tên là gì?
a)
Nét chữ tử tù
b)
Biệt nhỡn liên tài
c)
Sở nguyện một đời
d)
Dòng chữ cuối cùng
39.
Đáp án nào dưới đây không đúng khi nói về vẻ đẹp của Huấn Cao?
a)
Tài hoa nghệ sĩ
b)
Chăm chỉ khéo léo
c)
Thiên lương trong sáng
d)
Khí phách ngang tàng
40.
Điền từ còn thiếu trong câu: Điền từ còn thiếu trong câu: <br />“Có được chữ ông Huấn mà treo là có một …trên đời”<br />(Trích “Chữ người tử tù” – Nguyễn Tuân)
a)
Vật báu
b)
Sở nguyện
c)
Sản vật
d)
Di vật
41.
Truyện ngắn “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân được trích trong tập truyện nào?
a)
Vang bóng một thời
b)
Một chuyến đi
c)
Thiếu quê hương
d)
Sông Đà
42.
“Chữ người tử tù” là tác phẩm kết tinh tài năng của Nguyễn Tuân ở giai đoạn nào?
a)
Sau Cách mạng tháng Tám
b)
Sau chiến tranh
c)
Trước Cách mạng tháng Tám
d)
Trước khi thực dân Pháp xâm lược
43.
Trong truyện ngắn “Chữ người tử tù”, “cảnh tượng xưa nay chưa từng có” là cảnh nào?
a)
Cảnh hành hạ người tù
b)
Cảnh cho chữ
c)
Cảnh dỗ gông
d)
Cảnh quản ngục khóc và vái lạy
44.
Trong truyện ngắn “Chữ người tử tù”, cảnh cho chữ được hiện lên: “Ba người nhìn bức châm, rồi nhìn nhau”. “Ba người” là gồm những ai?
a)
Huấn Cao, lính canh, viên quản ngục
b)
Huấn Cao, viên quản ngục, thầy thơ lại
c)
Quản ngục, lính canh, thầy thơ lại
d)
Huấn Cao, viên quản ngục, tên gác cổng
45.
Nhân vật chính trong “Vang bóng một thời” của Nguyễn Tuân phần lớn là:
a)
Những nho sĩ cuối mùa
b)
Người lao động
c)
Chiến sĩ cách mạng
d)
Người nông dân
46.
Cảnh cho chữ trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân diễn ra vào khoảng thời gian, không gian nào?
a)
Vào sáng sớm, tại thư phòng
b)
Vào buổi trưa, tại khán phòng
c)
Vào lúc chiều tối, tại nhà tù
d)
Vào lúc đêm khuya, tại nhà tù
47.
"Chữ người tử tù” đã thể hiện tài năng nghệ thuật nào của Nguyễn Tuân?
a)
Tạo dựng tình huống truyện độc đáo; nghệ thuật dựng cảnh, khắc họa tính cách nhân vật, tạo không khí hiện đại; trong việc sử dụng thủ pháp ẩn dụ và ngôn ngữ giàu tính tạo hình
b)
Tạo dựng tình huống truyện độc đáo; nghệ thuật dựng cảnh, khắc họa tính cách nhân vật, tạo không khí cổ kính, trang trọng; trong việc sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình
c)
Tạo dựng tình huống truyện độc đáo; nghệ thuật dựng cảnh, khắc họa tính cách nhân vật, tạo không khí giản dị, gần gũi của quê hương; trong việc sử dụng thủ pháp hoán dụ và ngôn ngữ giàu tính tạo hình
d)
Tạo dựng tình huống truyện độc đáo; nghệ thuật dựng cảnh, khắc họa tính cách nhân vật, tạo không khí mỉa mai, châm biếm; trong việc sử dụng thủ pháp nhân hóa và ngôn ngữ giàu tính tạo hình
48.
Trong cảnh cho chữ của truyện ngắn “Chữ người tử tù”, ai là người đã đưa ra lời khuyên cho viên quản ngục?
a)
Thầy thơ lại
b)
Huấn Cao
c)
Tên lính canh
d)
Tên gác cổng
49.
Thạch Lam được đánh giá là:
a)
Là người đôn hậu và rất đỗi tinh tế, có quan niệm văn chương lành mạnh, tiến bộ và có biệt tài về truyện ngắn
b)
Là người yêu thiên nhiên, yêu đất nước, căm thù giặc
c)
Là tấm gương sáng về nghị lực, nhà thơ vì nhân dân, lấy việc dạy người hơn dạy chữ
d)
Là một danh y không những chữa bệnh mà còn soạn sách và mở trường dạy nghề thuốc để truyền bá y học
50.
Đâu không phải là sáng tác của Thạch Lam?
a)
Ngày mới
b)
Theo dòng
c)
Hà Nội băm sáu phố phường
d)
Số đỏ
51.
Truyện ngắn “Hai đứa trẻ” là sự hoà quyện của hai yếu tố nào?
a)
Hiện thực và trào phúng
b)
Lãng mạn và trào phúng
c)
Hiện thực và lãng mạn trữ tình
d)
Hiện thực và nhân đạo
52.
Truyện ngắn “Hai đứa trẻ” được in ở tập nào?
a)
Gió đầu mùa
b)
Nắng trong vườn
c)
Sợi tóc
d)
Quyển sách và hạt ngọc
53.
Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” âm thanh nào không xuất hiện ở cảnh phố huyện lúc chiều tàn?
a)
Tiếng trống thu không
b)
Tiếng muỗi vo ve
c)
Tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng
d)
Tiếng đoàn tàu đi qua
54.
Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” cảnh chợ tàn được tác giả miêu tả qua những chi tiết nào?
a)
Trên đất chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn và lá mía…Mấy đứa trẻ con nhà nghèo ở ven chợ cúi lom khom trên mặt đất đi tìm tòi. Chúng nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre hay bất cứ cái gì đó có thể dùng được”
b)
“Mấy đứa trẻ con nhà nghèo ở ven chợ cúi lom khom trên mặt đất đi tìm tòi. Chúng nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre hay bất cứ cái gì đó có thể dùng được”
c)
Trẻ con tụ họp nhau ở thềm hè, tiếng cười nói vui vẻ, khiến An thèm muốn nhập bọn với chúng để nô đùa”
d)
“Liên đếm lại những phong thuốc lào, xếp vào hòm các bánh xà phòng còn lại, vừa lẩm nhẩm tính tiền hàng”
55.
Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” “tiếng trống thu không” xuất hiện mấy lần?
a)
Một lần
b)
Hai lần
c)
Ba lần
d)
Bốn lần
56.
Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” khi bóng tối bao trùm, phố huyện nghèo xuất hiện thêm những nhân vật nào?
a)
Mẹ Liên
b)
Mẹ con chị Tí
c)
Vợ chồng bác Xẩm
d)
Liên và An
57.
Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” màu sắc nào không xuất hiện ở cảnh phố huyện lúc chiều tàn?
a)
Chân trời phương Tây đỏ rực như lửa cháy
b)
Những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn
c)
Màu vàng của lá thu không rơi đầy trên con đường làng
d)
Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời
58.
Đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”, những ông bạn thân của cụ Hồng khi đến dự đám tang, có ông đứng gần linh cữu và nhiều người tỏ ra cảm động hơn cả “khi nghe tiếng kèn Xuân nữ ai oán, não nùng” vì điều gì?
a)
Họ nghĩ đến người chết thật hạnh phúc vì có nhiều người đưa
b)
Họ cảm động vì trông thấy “làn da trắng thập thò trong làn áo voan trên cánh tay và ngực Tuyết”
c)
Họ cảm động vì chàng rể tương lai (Xuân Tóc Đỏ) sống có tình, có nghĩa
d)
Họ cảm động vì Xuân Tóc Đỏ mồ côi lại được làm chồng một cô gái tân thời, giàu có và xinh đẹp
59.
Văn học Việt Nam từ năm 1900 đến năm 1930 được gọi là gì?
a)
Văn học giao thời
b)
Văn học tân tiến
c)
Văn học xã hội chủ nghĩa
d)
Văn học hoà nhập thế giới
60.
Đáp án nào dưới đây nói đúng về bộ phận văn học công khai?
a)
Phân hoá thành nhiều xu hướng, trong đó nổi lên hai xu hướng chính là văn học lãng mạn và văn học hiện thực
b)
Có thơ văn cách mạng tiêu biểu nhất là thơ văn sáng tác trong tù
c)
Hiện đại hoá gắn liền với cách mạng hoá văn học
d)
Văn học phục vụ kháng chiến đánh thẳng vào bọn thống trị thực dân
61.
Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đem đến cho văn học một đóng góp mới của thời đại là:
a)
Tinh thần dân chủ
b)
Chủ nghĩa cách mạng
c)
Lòng yêu nước căm thù giặc
d)
Tinh thần xã hội chủ nghĩa
62.
Hạn chế cơ bản của văn học lãng mạn từ khoảng những năm 1930 đến năm 1945 là gì?
a)
Chú trọng miêu tả, phân tích lí giải một cách chân thực quá đáng
b)
Chỉ thấy tác động một chiều của hoàn cảnh đối với con người, coi con người là nạn nhân bất lực của hoàn cảnh
c)
Ít gắn trực tiếp với đời sống xã hội chính trị của đất nước, đôi khi sa vào khuynh hướng đề cao chủ nghĩa cá nhân cực đoan
d)
Không đấu tranh chống lại luân lí, lễ giáo phong kiến cổ hủ để giải phóng cá nhân, giành quyền hưởng hạnh phúc cá nhân
Reset
