WorksheetsNỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
Total questions: 22
Worksheet time: 11mins
Khi hòa tan muối ăn vào trong nước thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Muối ăn là dung môi, nước là chất tan
Nước là dung dịch
Muối ăn là chất tan, nước là dụng môi
Muối ăn là chất tan, nước muối là dung môi
Trường hợp nào sau đây KHÔNG PHẢI là dung dịch?
Cho thìa cát vào cốc nước và khuấy đều
Cho thìa giấm vào cốc nước và khuấy đều
Cho thìa muối ăn vào cốc nước và khuầy đều
Cho 1 gam CuSO4 vào cốc nước và khuấy đều
Nồng độ phần trăm ( C%) của một dung dịch :
cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch
cho biết số gam chất tan tối đa có trong 100 g dung dịch
cho biết số gam chất tan có trong 100g dung dịch.
Trên vỏ lọ thuốc nhỏ mắt có ghi: “Natri clorid 0,9 %” có ý nghĩa là:
Có 9 g Natri clorid trong 100 g nước
Có 9 g Natri clorid trong 100 g dung dịch
Có 0,9 g Natri clorid trong 100 g nước
Có 0,9 g Natri clorid trong 100 g dung dịch
Công thức tính Nồng độ mol của dung dịch
CM=Vddn
CM=n×Vdd
CM=m×Vdd
Công thức tính khối lượng chất tan dựa vào C%
mct=mddC%×100%
mct=100%C%×mdd
mct=C%×mdd100%
Số mol trong 400 ml NaOH 6M là
1,2 mol
2,4 mol
1,5 mol
4 mol
Dung dịch bão hòa là gì?
là dung dịch hòa tan thêm được lượng nhỏ chất tan
là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan
là dung dịch chứa nhiều loại chất tan
Công thức tính nồng độ phần trăm là
C%=mdd.100%mct
C%=mdm.100%mct
C%=mddmct.100%
C%=mdmmct.100%
Trộn 1 ml rượu etylic ( cồn) với 10 ml nước cất. câu nào sau đây diễn đạt đúng?
Chất tan là rượu etylic, dung môi là nước
Chất tan là nước, dung môi là rượu etylic
Nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc dung môi
Cả hai chất nước và rượu etylic vừa là chất tan, vừa là dung môi.
Hòa tan 5 gam NaCl vào 45 gam nước được dung dịch X. Nồng độ % của dung dịch X là
5%.
10%.
4,5%.
9%.
Khối lượng nước có trong 100 gam dung dịch KOH nồng độ 25% là
100 gam.
25 gam.
50 gam.
75 gam.
Khi hòa tan muối ăn vào trong nước thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Muối ăn là dung môi, nước là chất tan
Nước là dung dịch
Muối ăn là chất tan, nước là dụng môi
Muối ăn là chất tan, nước muối là dung môi
Dung môi là chất có khả năng (a) chất khác để tạo
thành dung dịch.
Trường hợp nào sau đây KHÔNG PHẢI là dung dịch?
Cho thìa cát vào cốc nước và khuấy đều
Cho thìa giấm vào cốc nước và khuấy đều
Cho thìa muối ăn vào cốc nước và khuầy đều
Cho 1 gam CuSO4 vào cốc nước và khuấy đều
Dung dịch bão hòa là gì?
là dung dịch hòa tan thêm được lượng nhỏ chất tan
là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan
là dung dịch chứa nhiều loại chất tan
Nồng độ phần trăm ( C%) của một dung dịch :
cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch
cho biết số gam chất tan tối đa có trong 100 g dung dịch
cho biết số gam chất tan có trong 100g dung dịch.
Hòa tan hoàn toàn 20 g NaCl vào trong 180 g nước thì thu được dung dịch NaCl có nồng độ phần trăm là
11,11%
10 %
20%
Nồng độ mol (kí hiệu CM) của một dung dịch cho ta biết (a) chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Trên vỏ lọ thuốc nhỏ mắt có ghi: “Natri clorid 0,9 %” có ý nghĩa là:
Có 9 g Natri clorid trong 100 g nước
Có 9 g Natri clorid trong 100 g dung dịch
Có 0,9 g Natri clorid trong 100 g nước
Có 0,9 g Natri clorid trong 100 g dung dịch
Có thể thu được 500 ml dung dịch HCl 1M bằng cách
Hòa tan 10 g HCl trong 500 ml nước.
Hòa tan 18,25 g HCl trong 500 ml nước.
Hòa tan 20 g HCl trong 500 ml nước
Hòa tan 19,5 g HCl trong 500 ml nước
Theo quy định của bộ y tế, nồng độ CaCO3 tối đa cho phép có trong nước sạch là 0,035%. 1000 g nước sạch được chứa tối đa:
35 g CaCO3
3,5 g CaCO3
0,35 g CaCO3
350 g CaCO3
