wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD học kì

Total questions: 110

Worksheet time: 1hrs 23mins

Name
Class
Date
1.

Nhà nước Pháp quyền xã hội chủ nghĩa là Nhà nước

a)

Của tầng lớp tiến bộ.

b)

Của giai cấp thống trị.

c)

Của dân, do dân, vì dân.

d)

Của đảng viên và công chức nhà nước.

2.

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa quản lí mọi mặt đời sống xã hội chủ yếu bằng phương tiện nào sau đây?

a)

Đường lối.

b)

Chủ trương.

c)

Chính sách.

d)

Pháp luật.

3.

Nội dung nào sau đây là một trong những chức năng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Bảo vệ địa vị thống trị.

b)

Đảm bảo an ninh chính trị.

c)

Đàn áp bóc lột nhân dân.

d)

Sùng bái quyền lực cá nhân.

4.

Chức năng cơ bản nhất và giữ vai trò quyết định của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

Bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội.

b)

Tổ chức và xây dựng.

c)

Trật tự an toàn xã hội

d)

Bảo đảm an ninh chính trị.

5.

Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện ở một trong những phương diện nào sau đây?

a)

Đề cao tư tưởng tự tôn.

b)

Triệt tiêu lợi ích cá nhân.

c)

Đảm bảo tính công bằng tuyệt đối.

d)

Mang bản chất của giai cấp công nhân.

6.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp nào sau đây ?

a)

Tư sản

b)

Công nhân

c)

Cầm quyền

d)

Nông dân

7.

Nền dân chủ XHCN có cơ sở kinh tế là chế độ công hữu về

a)

Thu nhập

b)

Việc làm

c)

Tư liệu sản xuất

d)

Tài sản công

8.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ của

a)

Giai cấp nông dân.

b)

Những người quản lý.

c)

Nhân dân lao động.

d)

Giai cấp công nhân.

9.

Một trong những phương hướng cơ bản để thực hiện chính sách dân số được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Tăng cường công tác quản lý.

b)

Phân chia đều nguồn ngân sách quốc gia.

c)

San bằng mọi nguồn phúc lợi xã hội.

d)

Phân hoá trình độ giữa các giai cấp.

10.

Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách dân số nước ta là

a)

Nâng cao hiệu quả đời sống nhân dân.

b)

Nâng cao hiểu biết của người dân về vai trò của gia đình.

c)

Nâng cao đời sống nhân dân.

d)

Tăng cường nhận thức, thông tin

11.

Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách dân số nước ta là

a)

Phân chia đều nguồn ngân sách quốc gia.

b)

Phân hoá trình độ giữa các giai cấp.

c)

Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục.

d)

Làm tốt công tác truyền thông.

12.

Nội dung nào dưới đây không phải là phương hướng cơ bản của chính sách dân số nước ta?

a)

Tăng cường công tác lãnh đạo và quản lí.

b)

Tăng cường công tác vận động.

c)

Nâng cao sự hiểu biết của người dân về vai trò của gia đình.

d)

Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục.

13.

Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách giải quyết việc làm là

a)

Thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ.

b)

Giảm tỉ lệ thất nghiệp và tăng tỉ lệ người lao động đã qua đào tạo nghề.

c)

Tập trung sức giải quyết việc làm ở cả thành thị và nông thôn.

d)

Phát triển nguồn nhân lực.

14.

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động là một trong những phương hướng cơ bản của chính sách nào sau đây?

a)

Bảo vệ môi trường.

b)

Giải quyết việc làm

c)

Quốc phòng an ninh.

d)

Dân số.

15.

Khuyến khích làm giàu theo pháp luật và tự do hành nghề là một trong những phương hướng cơ bản của chính sách nào sau đây?

a)

Giải quyết việc làm.

b)

Dân số.

c)

Bảo vệ môi trường.

d)

Đối ngoại.

16.

Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn là một trong những phương hướng cơ bản của chính sách nào sau đây?

a)

Bảo vệ môi trường.

b)

Giải quyết việc làm.

c)

Dân số

d)

Đối ngoại.

17.

Thực trạng về tài nguyên ở nước ta hiện nay là

a)

khoáng sản rất nhiều về trữ lượng.

b)

khoáng sản bị khai thác cạn kiệt.

c)

khoáng sản nhiều vô tận.

d)

khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt.

18.

Thực trạng về tài nguyên ở nước ta hiện nay là

a)

Nhiều loài động, thực vật quí hiếm đang bị xoá sổ hoặc có nguy cơ tuyệt chủng.

b)

Các loài động thực vật quý vẫn được giữ nguyên vẹn.

c)

Các loài động thực vật quý được tăng lên nhanh chóng về số lượng.

d)

Các loài động thực vật quý được tăng lên nhanh chóng về số lượng.

19.

Để bảo vệ tài nguyên và môi trường, Nhà nước ta tập trung vào phương hướng cơ bản nào sau đây?

a)

Tích cực tiêu thụ động vật quý hiếm.

b)

Coi trọng công tác nghiên cứu khoa học.

c)

Mở rộng mô hình du canh du cư.

d)

Chủ động khai thác rừng nguyên sinh.

20.

Nhiệm vụ của giáo dục – đào tạo nước ta hiện nay là

a)

Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.      

b)

Phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

c)

Xây dựng và phát triển kinh tế.

d)

Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

21.

Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài nhằm phát triển tiềm năng trí tuệ, cung cấp cho đất nước nguồn lao động có chất lượng cao là

a)

Nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo.

b)

Ý nghĩa của giáo dục và đào tạo.

c)

Chính sách của giáo dục và đào tạo.

d)

Phương hướng của giáo dục và đào tạo.

22.

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo dục và đào tạo của nước ta hiện nay là?

a)

Thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

b)

Nâng cao dân trí.

c)

Xây dựng tổ quốc

d)

Ưu tiên phát triển

23.

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo dục và đào tạo của nước ta hiện nay là gì?

a)

Đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

b)

. Thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

c)

Xây dựng tổ quốc.

d)

Ưu tiên phát triển kinh tế kinh tế.

24.

Nội dung nào sau đây là một trong những phương hướng cơ bản để phát triển giáo dục và đào tạo ở nước ta?

a)

Nâng cao dân trí.

b)

Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo.

c)

Đào tạo nhân lực.

d)

Bồi dưỡng nhân tài.

25.

Nội dung nào sau đây là một trong những phương hướng cơ bản để phát triển giáo dục và đào tạo ở nước ta?

a)

. Đồng loạt miễn giảm học phí.

b)

Bồi dưỡng nhân tài.

c)

Mở rộng quy mô giáo dục.

d)

Đào tạo nhân lực.

26.

Nội dung nào sau đây không phải là phương hướng cơ bản để phát triển giáo dục và đào tạo nước ta?

a)

Mở rộng quy mô giáo dục.    

b)

Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học.

c)

Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục.

d)

Tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục.

27.

Nội dung nào sau đây là một trong những phương hướng cơ bản để phát triển giáo dục và đào tạo ở nước ta?

a)

Truyền bá văn minh nhân loại.

b)

Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.

c)

Giữ gìn văn minh nhân loại.

d)

Nâng cao dân trí

28.

Để góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa hiên đại hóa đất nước, khoa học và công nghệ có nhiệm vụ

a)

. Cung cấp nguồn vốn chủ yếu cho phát triển kinh tế đất nước.

b)

Cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách.

c)

Cung cấp hệ thống máy móc chất lượng cao phục vụ cho công nghiệp hóa.

d)

Cung cấp nguồn nhân lực giá rẻ và chăm chỉ cho công nghiệp hóa.

29.

Để góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa hiên đại hóa đất nước, khoa học và công nghệ có nhiệm vụ

a)

Đổi mới việc đào tạo nguồn lực con người theo hướng hiện đại.

b)

Cung cấp nguồn nhân lực giá rẻ và chăm chỉ cho công nghiệp hóa.

c)

Cung cấp nguồn vốn chủ yếu cho phát triển kinh tế đất nước.

d)

Đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

30.

Một trong những nhiệm vụ của khoa học công nghệ là

a)

Giải đáp kịp thời vấn đề lí luận và thực tiễn do cuộc sống đặt ra.

b)

Đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp.

c)

Nâng cao trình độ khoa học hiện có.

d)

Đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước.

31.

Để góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, khoa học và công nghệ có nhiệm vụ

a)

Nâng cao việc đào tạo nguồn lực con người theo hướng hiện đại.

b)

Nâng cao trình độ quản lí, hiệu quả của hoạt động khoa học và công nghệ

c)

Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực.

d)

Cung cấp nguồn nhân lực giá rẻ và chăm chỉ cho công nghiệp hóa

32.

Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ của khoa học và công nghệ?

a)

Giải đáp kịp thời vấn đề lí luận và thực tiễn do cuộc sống đặt ra.

b)

Nâng cao trình độ quản lí, hiệu quả của hoạt động khoa học và công nghệ

c)

Đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

d)

Là động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

33.

Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ của khoa học và công nghệ?

a)

Nâng cao trình độ quản lí, hiệu quả của hoạt động khoa học và công nghệ.

b)

. Giải đáp kịp thời vấn đề lí luận và thực tiễn do cuộc sống đặt ra.

c)

Đổi mới cơ chế quản lý cho khoa học và công nghệ.

d)

Đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

34.

Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ của khoa học và công nghệ?

a)

Nâng cao trình độ quản lí, hiệu quả của hoạt động khoa học và công nghệ.

b)

Tạo thị trường cho khoa học và công nghệ.

c)

Giải đáp kịp thời vấn đề lí luận và thực tiễn do cuộc sống đặt ra.

d)

Đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

35.

Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ của khoa học và công nghệ?

a)

Đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

b)

Xây dựng tiềm lực cho khoa học và công nghệ.

c)

Nâng cao trình độ quản lí, hiệu quả của hoạt động khoa học và công nghệ.

d)

. Giải đáp kịp thời vấn đề lí luận và thực tiễn do cuộc sống đặt ra.

36.

Một trong những phương hướng cơ bản để phát triển khoa học và công nghệ ở nước ta được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Đổi mới cơ chế quản lý.

b)

Phát triển lao động thủ công.

c)

Khai thác mọi nguồn tài nguyên

d)

San bằng trình độ dân trí.

37.

Một trong những phương hướng cơ bản để phát triển khoa học và công nghệ ở nước ta được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Nâng cao dân trí.

b)

Tạo thị trường cho khoa học và công nghệ

c)

. Đào tạo nhân lực.

d)

Bồi dưỡng nhân tài.

38.

Một trong những phương hướng cỏ bản để phát triển khoa học và công nghệ ở nước ta được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Làm cho khoa học, công nghệ trở thành quốc sách hàng đầu.

b)

Thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

c)

Xây dựng tiềm lực cho khoa học và công nghệ.

d)

Đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ

39.

Một trong những phương hướng cơ bản để phát triển khoa học và công nghệ ở nước ta được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm.

b)

. Đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ.

c)

Thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

d)

Làm cho khoa học, công nghệ trở thành quốc sách hàng đầu.

40.

Nội dung nào sau đây không phải là phương hướng của khoa học và công nghệ?

a)

. Đổi mới cơ chế quản lý của khoa học, công nghệ.

b)

Đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

c)

Xây dựng tiềm lực cho khoa học, công nghệ.

d)

Tạo thị trường cho khoa học, công nghệ.

41.

Nội dung nào sau đây không phải là phương hướng của khoa học và công nghệ?

a)

Tạo thị trường cho khoa học, công nghệ.

b)

Nâng cao trình độ quản lý, hiệu quả của hoạt động khoa học, công nghệ.

c)

Tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm.

d)

Xây dựng tiềm lực cho khoa học, công nghệ.

42.

Nội dung nào sau đây không phải là phương hướng của khoa học và công nghệ?

a)

Xây dựng tiềm lực cho khoa học, công nghệ.

b)

Tạo thị trường cho khoa học, công nghệ

c)

Là động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

d)

Đổi mới cơ chế quản lý của khoa học, công nghệ.

43.

Nội dung nào sau đây không phải là phương hướng của khoa học và công nghệ?

a)

Tạo thị trường cho khoa học, công nghệ.

b)

Là quốc sách hàng đầu của Đảng và Nhà nước.

c)

Xây dựng tiềm lực cho khoa học, công nghệ.

d)

Đổi mới cơ chế quản lý của khoa học, công nghệ.

44.

Nội dung nào sau đây là một trong những nhiệm vụ của chính sách văn hóa?

a)

Thay đổi toàn bộ nền văn hóa

b)

Xây dựng nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

Xây dựng nền văn hóa hiện đại.

d)

Giữ nguyên bản sắc văn hóa của dân tộc.    

45.

Nền văn hóa tiên tiến là nền văn hóa thể hiện

a)

. Tinh thần đại đoàn kết.        

b)

Yêu nước gắn với đại đoàn kết.

c)

Tinh thần yêu nước và tiến bộ.

d)

. Tiến bộ gắn với đại đoàn kết

46.

Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ  của chính sách văn hoá?

a)

. Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện.

b)

. Xây dựng nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.

d)

Nền văn hoá tiên tiến thể hiện tinh thần yêu nước.

47.

Một trong những phương hướng cơ bản để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc là

a)

Nâng cao hiểu biết và mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân.

b)

. Đổi mới cơ chế quản lí văn hóa.      

c)

Tạo môi trường cho văn hóa phát triển

d)

Tập trung vào nhiệm vụ xây dựng văn hóa.

48.

Nội dung nào sau đây nói về phương hướng của chính sách văn hóa?

a)

Xây dựng nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.       

b)

Nâng cao hiểu biết và mức hưởng thụ văn hóa của người dân

c)

Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện.

d)

Nâng cao đời sống tinh thần cho người dân.

49.

Một trong những phương hướng cơ bản để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc là

a)

. Đổi mới cơ chế quản lí văn hóa.   

b)

Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

c)

Tạo môi trường cho văn hóa phát triển.

d)

. Tập trung vào nhiệm vụ xây dựng văn hóa.

50.

Kế thừa, phát huy những di sản và truyền thống văn hóa của dân tộc, tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại là nói đến

a)

Phương hướng phát triển của chính sách văn hóa.

b)

Vai trò của chính sách văn hóa.                                  

c)

Trách nhiệm của chính sách văn hóa

d)

Nhiệm vụ của chính sách văn hóa.            

51.

Một trong những phương hướng xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc là kế thừa và phát huy những

a)

Lối sống thực dụng.

b)

Di sản văn hoá dân tộc.

c)

Phong tục lạc hậu.

d)

Tư tưởng mê tín dị đoan.

52.

Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo là

a)

Tính chất của văn hoá

b)

Nhiệm vụ của văn hóa.      

c)

Ý nghĩa của văn hoá.

d)

Mục tiêu của văn hoá.

53.

Một trong những phương hướng cơ bản để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc của nước ta hiện nay?

  

a)

Tập trung vào nhiệm vụ xây dựng văn hóa.       

b)

Đổi mới cơ chế quản lí văn hóa.

c)

Tạo môi trường cho văn hóa phát triển.

d)

Làm cho chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của nhân dân.    

54.

Kế thừa, phát huy những di sản và truyền thống văn hóa của dân tộc, tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại là nói đến

                                

       

a)

Nhiệm vụ của chính sách văn hóa.     

b)

Phương hướng phát triển văn hóa.

c)

Trách nhiệm của văn hóa.

d)

Vai trò của văn hóa.  

55.

Nội dung nào dưới đây là phương hướng cơ bản để xây dựng quốc phòng và an ninh?

a)

Bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh văn hoá - tư tưởng.

b)

Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN.

c)

Kết hợp quốc phòng với an ninh.

d)

Duy trì trật tự kỉ cương, an toàn xã hội.

56.

Nội dung nào dưới đây là phương hướng cơ bản để xây dựng quốc phòng và an ninh?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

Bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh văn hoá - tư tưởng.

c)

Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN.

d)

Duy trì trật tự kỉ cương, an toàn xã hội.

57.

Nội dung nào dưới đây là phương hướng cơ bản để xây dựng quốc phòng và an ninh?

a)

Bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh văn hoá - tư tưởng.

b)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

c)

Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN.

d)

Duy trì trật tự kỉ cương, an toàn xã hội.

58.

Phương hướng của chính sách quốc phòng an ninh không phải là sự kết hợp giữa hai yếu tố nào sau đây?

a)

Kinh tế xã hội với quốc phòng an ninh.

b)

Quốc phòng và an ninh.

c)

Thế lực phản động và nhân dân.

d)

Sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

59.

Vai trò của chính sách đối ngoại là chủ động tạo ra mối quan hệ quốc tế thuận lợi để đưa nước ta hội nhập với thế giới; góp phần tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đất nước và

a)

Nước ta giữ vị thế độc tôn trên trường quốc tế.

b)

Nâng cao vị thế nước ta trên trường quốc tế.

c)

Mất đi vị thế nước ta trên trường quốc tế.

d)

Giữ nguyên vị thế nước ta trên trường quốc tế.

60.

Một trong các phương hướng cơ bản của chính sách đối ngoại là

a)

Chủ động tạo ra mối quan hệ quốc tế thuận lợi

b)

Luôn quan tâm đến tình hình thế giới.

c)

Tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng và cùng có lợi.

d)

Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại.

61.

Một trong những nguyên tắc của chính sách đối ngoại được biểu hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Xâm phạm độc lập chủ quyền của nhau.

b)

Tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng và cùng có lợi.

c)

Đề cao vị trí độc tôn của dân tộc mình.

d)

Can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

62.

Một trong những nội dung nói về nhiệm vụ của chính sách đối ngoại là

Nâng cao vị thế nước ta trên trường quốc tế.

a)

Chủ động tạo ra các mối quan hệ quốc tế thuận lợi để đưa nước ta hội nhập với thế giới.

b)

Góp phần tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đất nước.

c)

Góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc ,dân chủ và tiến bộ xã hội.

d)

Nâng cao vị thế nước ta trên trường quốc tế.

63.

Việc làm nào sau đây của công dân là góp phần tham gia xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Che giấu tội phạm.

b)

Buôn bán hàng cấm.

c)

Tuân thủ pháp luật.

d)

Phá hoại của công.

64.

Mỗi công dân cần phải thể hiện trách nhiệm nào sau đây để xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Giới thiệu nhiều người thân tham gia bộ máy chính quyền.

b)

Phê phán các chính sách phát triển kinh tế của nhà nước.

c)

Đấu tranh yêu cầu chính quyền đảm bảo mọi sự tự do cho công dân

d)

Đấu tranh với các biểu hiện tiêu cực của cán bộ nhà nước

65.

Việc làm nào sau đây của công dân là góp phần tham gia xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Sử dụng mìn trái phép đánh bắt thuỷ sản.

b)

Đấu tranh với hành vi vi phạm pháp luật.

c)

Từ chối tố giác hành vi tội phạm.

d)

Buôn bán động vật hoang dã.

66.

Việc làm nào sau đây không góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Thực hiện tốt pháp luật của nhà nước.

b)

Giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

c)

Cảnh giác trước âm mưu của kẻ thù.

d)

Xuyên tạc chống phá chính quyền.

67.

Tại hội nghị toàn dân, nhân dân biểu quyết công khai về mức đóng góp và xây dựng đường liên thôn của địa phương là thực hiện hình thức dân chủ nào sau đây?

a)

Gián tiếp.

b)

Trực tiếp.

c)

Phân quyền.

d)

Đại diện.

68.

Việc nhân dân tham gia bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp là thể hiện hình thức dân chủ nào sau đây?

a)

Dân chủ phân quyền.

b)

Dân chủ liên minh.

c)

.Dân chủ trực tiếp.

d)

Dân chủ gián tiếp.

69.

Việc nhà nước lấy ý kiến người dân thông qua việc tổ chức trưng cầu ý dân là hình thức dân chủ nào sau đây?

a)

Dân chủ liên minh

b)

Dân chủ phân quyền.

c)

Dân chủ gián tiếp.

d)

Dân chủ trực tiếp.

70.

Đoàn thanh niên xóm H nhận tự quản con đường chạy qua xóm, điều đó thể hiện hình thức  dân chủ nào sau đây của công dân?

a)

Dân chủ gián tiếp.

b)

Dân chủ phân quyền.

c)

Dân chủ trực tiếp.

d)

Dân chủ liên minh.

71.

Việc làm nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện chính sách giải quyết việc làm?

a)

Lười lao động, sống ỷ nại.

b)

Định hướng nghề nghiệp đúng đắn.

c)

Chủ động tham gia sản xuất.

d)

Vươn lên nắm bắt khoa học kỹ thuật.

72.

Tham gia truyền thông về vấn đề sức khoẻ sinh sản vị thành niên là công dân thực hiện chính sách nào sau đây?

a)

Việc làm.

b)

An ninh.

c)

Dân số

d)

Đối ngoại.

73.

Tham gia phong trào lập nghiệp ở địa phương là thanh niên thực hiện chính sách giải quyết việc làm ở phương hướng nào sau đây?

a)

Cung ứng nguồn nhân lực xuất khẩu.

b)

Thúc đẩy hiện tượng lạm phát.

c)

Khuyến khích làm giàu theo pháp luật.

d)

Chia đều mọi nguồn thu nhập.

74.

Biện pháp nào dưới đây được nhà nước ta vận dụng để giải quyết việc làm cho người lao động trong giai đoạn này ?

a)

Kéo dài tuổi nghỉ hưu.

b)

Có chính sách sản xuất kinh doanh tự do tuyệt đối.

c)

Tăng thuế thu nhập cá nhân.

d)

Đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên.

75.

Gìn giữ, bảo vệ các loại động vật ở khu bảo tồn thiên nhiên là công dân góp phần thực hiện chính sách nào sau đây?

a)

Khoa học và công nghệ.

b)

Tài nguyên và bảo vệ môi trường.

c)

Dân số và giải quyết việc làm.

d)

Quốc phòng và an ninh.

76.

Việc học sinh tích cực tham gia chương trình “ Đổi giấy lấy cây” là góp phần thực hiện tốt chính sách nào dưới đây?

a)

Giáo dục – đào tạo.

b)

Tài nguyên – môi trường.

c)

Giải quyết việc làm.

d)

Khoa học và công nghệ.

77.

Hưởng ứng giờ trái đất, các hộ gia đình đã tắt đèn và thiết bị điện không cần thiết là thực hiện chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường ở phương hướng nào sau đây ?

a)

Phân loại rác thải sinh hoạt

b)

Coi trọng công tác nghiên cứu khoa học.

c)

Áp dụng công nghệ hiện đại.

d)

Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

78.

Việc làm nào sau đây của công dân là góp phần thực hiện chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường?

a)

Tài nguyên là vô tận nên sử dụng thoải mái.

b)

Tài nguyên là tự có nên không cần phải tiết kiệm.

c)

Sử dụng tiết kiệm tài nguyên.

d)

Tài nguyên là tự có trong tự nhiên nên dùng hết chúng tự sản sinh.

79.

Việc làm nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân đối với chính sách giáo dục và đào tạo?

a)

Mở rộng quy mô các cấp.

b)

Đổi mới phương pháp học tập.

c)

Phê phán mọi hình thức học tập

d)

Nâng cao trình độ học vấn.

80.

Việc làm nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân đối với chính sách giáo dục và đào tạo?

a)

Đổi mới phương pháp học tập.

b)

Mở rộng quy mô các cấp.

c)

Nâng cao trình độ học vấn.

d)

Phản đối chính sách pháp luật của nhà nước về vấn đề học tập.

81.

Việc làm nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân đối với chính sách giáo dục và đào tạo?

a)

Thường xuyên học tập nâng cao trình độ.

b)

Mở rộng quy mô các cấp .

c)

Phản đối chính sách đổi mới giáo dục của nhà nước.

d)

Thường xuyên đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh.

82.

Việc làm nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân đối với chính sách giáo dục và đào tạo?

a)

Đi ngược lại chủ trương chính sách pháp luật của nhà nước về hoạt động giáo dục.

b)

Phát huy sức sáng tạo trong học tập.

c)

Thường xuyên đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh.

d)

Thường xuyên học tập nâng cao trình độ.

83.

Đâu là một trong những trách nhiệm của công dân với chính sách giáo dục và đào tạo?

a)

Phê phán mọi hình thức học tập.

b)

Đi ngược lại chủ trương chính sách pháp luật của nhà nước về hoạt động giáo dục.

c)

Phản đối chính sách đổi mới giáo dục của nhà nước.

d)

Thường xuyên nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn.

84.

Đâu là một trong những trách nhiệm của công dân với chính sách giáo dục và đào tạo?

a)

Đi ngược lại chủ trương chính sách pháp luật của nhà nước về hoạt động giáo dục.

b)

Tin tưởng và chấp hành đúng chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước với chính sách giáo dục và đào tạo.

c)

Phê phán mọi hình thức học tập.

d)

Phản đối chính sách đổi mới giáo dục của nhà nước.

85.

Việc làm nào sau đây của công dân thể hiện trách nhiệm của công dân với chính sách giáo dục và đào tạo?

a)

Đổi mới phương pháp học tập.

b)

Phê phán mọi hình thức học tập

c)

.

Phản đối chính sách đổi mới giáo dục của nhà nước.

d)

Đi ngược lại chủ trương chính sách pháp luật của nhà nước về hoạt động giáo dục.

86.

Việc làm nào sau đây của công dân thể hiện trách nhiệm của công dân với chính sách giáo dục và đào tạo?

a)

Phản đối chính sách đổi mới giáo dục của nhà nước.

b)

Phê phán mọi hình thức học tập.

c)

Thường xuyên đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh.

d)

Đi ngược lại chủ trương chính sách pháp luật của nhà nước về hoạt động giáo dục.

87.

Việc làm nào sau đây của công dân thể hiện trách nhiệm của công dân với chính sách khoa học và công nghệ?

a)

Nghe theo các thế lực phản động.

b)

Tin tưởng và chấp hành đúng chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước với chính sách khoa học và công nghệ.

c)

Phê phán các hành vi xây dựng và phát triển khoa học công nghệ.

d)

Phản đối việc xây dựng tiềm lực cho khoa học, công nghệ.

88.

Việc làm nào sau đây của công dân thể hiện trách nhiệm của công dân với chính sách khoa học và công nghệ?

a)

Phê phán các hành vi xây dựng và phát triển khoa học công nghệ.

b)

Phản đối việc xây dựng tiềm lực cho khoa học, công nghệ.

c)

Nghe theo các thế lực phản động.

d)

Ra sức chiếm lĩnh thị trường khoa học kĩ thuật hiện đại.

89.

Việc làm nào sau đây của công dân thể hiện trách nhiệm của công dân với chính sách khoa học và công nghệ?

a)

Coi trọng việc tiếp thu các nghiên cứu và ứng dụng thành tựu của khoa học, công nghệ.

b)

Đi ngược lại lợi ích của quốc gia dân tộc.

c)

Nghe theo các thế lực phản động.

d)

Phản đối việc xây dựng tiềm lực cho khoa học, công nghệ.

90.

Việc làm nào sau đây của công dân thể hiện trách nhiệm của công dân với chính sách khoa học và công nghệ?

a)

Phản đối việc xây dựng tiềm lực cho khoa học, công nghệ.

b)

Nâng cao trình độ quản lý, hiệu quả hoạt động của khoa học công nghệ.

c)

Nghe theo các thế lực phản động.

d)

Đi ngược lại lợi ích của quốc gia dân tộc.

91.

Việc làm nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân đối với chính sách khoa học, công nghệ?

a)

Coi trọng việc tiếp thu các nghiên cứu và ứng dụng thành tựu của khoa học, công nghệ.

b)

Ra sức chiếm lĩnh thị trường khoa học kĩ thuật hiện đại.

c)

Phản đối việc xây dựng tiềm lực cho khoa học, công nghệ.

d)

Nâng cao trình độ quản lý, hiệu quả hoạt động của khoa học công nghệ.

92.

Việc làm nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân đối với chính sách khoa học, công nghệ?

a)

Nâng cao trình độ quản lý, hiệu quả hoạt động của khoa học công nghệ.

b)

Nghe theo các thế lực phản động.

c)

Coi trọng việc tiếp thu các nghiên cứu và ứng dụng thành tựu của khoa học, công nghệ.

d)

Ra sức chiếm lĩnh thị trường khoa học kĩ thuật hiện đại.

93.

Việc làm nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân đối với chính sách khoa học, công nghệ?

a)

Coi trọng việc tiếp thu các nghiên cứu và ứng dụng thành tựu của khoa học, công nghệ.

b)

Nâng cao trình độ quản lý, hiệu quả hoạt động của khoa học công nghệ.

c)

Ra sức chiếm lĩnh thị trường khoa học kĩ thuật hiện đại.

d)

Đi ngược lại lợi ích của quốc gia dân tộc.

94.

Việc làm nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân đối với chính sách khoa học, công nghệ?

a)

Phê phán các hành vi xây dựng và phát triển khoa học công nghệ.

b)

Coi trọng việc tiếp thu các nghiên cứu và ứng dụng thành tựu của khoa học, công nghệ.

c)

Nâng cao trình độ quản lý, hiệu quả hoạt động của khoa học công nghệ.

d)

Ra sức chiếm lĩnh thị trường khoa học kĩ thuật hiện đại.

95.

Công dân lưu giữ và phát triển các loại hình nghệ thuật dân gian ở nước ta góp phần thực hiện chính sách nào sau đây?

a)

Giáo dục và đào tạo.

b)

Khoa học, công nghệ.

c)

Dân số.

d)

Văn hoá.

96.

Công dân tham gia bảo tồn và phát huy giá trị các di tích lịch sử là góp phần thực hiện chính sách nào sau đây?

a)

Việc làm.

b)

Văn hoá.

c)

Dân số.

d)

Khoa học, công nghệ

97.

Công dân không thể hiện trách nhiệm của công dân đối với chính sách quốc phòng và an ninh khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tham gia hoạt động quốc phòng ở địa phương.

b)

Gây rối trật tự công cộng.

c)

Giữ gìn an ninh quốc gia.

d)

Thường xuyên nâng cao tinh thần cảnh giác.

98.

Nội dung nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân với chính sách văn hoá.

a)

Tham gia vào các tệ nạn xã hội.

b)

Nâng cao trình độ học vấn chuyên môn.

c)

Chấp hành chủ trương pháp luật của nhà nước.

d)

Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.

99.

Nội dung nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân với chính sách văn hoá.

a)

Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.

b)

Nghe theo các thế lực thù địch chống phá nền văn hoá đất nước.

c)

Nâng cao trình độ học vấn chuyên môn.

d)

Chấp hành chủ trương pháp luật của nhà nước.

100.

Hoạt động nào sau đây của công dân không thực hiện chính sách đối ngoại?

a)

Chuẩn bị những điều kiện cần thiết để tham gia vào các hoạt động đối ngoại.

b)

Tin tưởng và chấp hành nghiêm túc chính sách đối ngoại.

c)

Đưa người vượt biên trái phép.

d)

Quan tâm đến tình hình thế giới.

101.

Việc làm nào sau đây của công dân thể hiện trách nhiệm của công dân với chính sách đối ngoại?

a)

Chia sẻ các bài viết phản động.

b)

Chuẩn bị những điều kiện cần thiết để tham gia vào các hoạt động đối ngoại.

c)

Đưa người vượt biên trái phép.

d)

Từ chối mọi quan hệ quốc tế.

102.

Sao chép tác phẩm nghệ thuật của người khác vì mục đích vụ lợi là không thể hiện trách nhiệm của công dân đối với chính sách nào sau đây?

a)

Việc làm.

b)

Văn hoá.

c)

Giáo dục và đào tạo.

d)

Dân số.

103.

Công dân tích cực đấu tranh chống lại các hủ tục, bài trừ mê tín dị đoan là góp phần thực hiện chính sách nào sau đây?

a)

Văn hoá.

b)

Dân số.

c)

Tài nguyên.

d)

Giáo dục và đào tạo

104.

Nội dung nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân với chính sách văn hoá.

a)

Chấp hành chủ trương pháp luật của nhà nước.

b)

Tham gia truyền đạo trái phép.

c)

Nâng cao trình độ học vấn chuyên môn.

d)

Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.

105.

Nội dung nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân với chính sách văn hoá.

a)

Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.

b)

Nâng cao trình độ học vấn chuyên môn.

c)

Tuyên truyền mê tín dị đoan.

d)

Chấp hành chủ trương pháp luật của nhà nước

106.

Việc làm nào sau đây của công dân thể hiện trách nhiệm của công dân với chính sách đối ngoại?

a)

Từ chối mọi quan hệ quốc tế.

b)

Đưa người vượt biên trái phép.

c)

Tin tưởng và chấp hành nghiêm túc chính sách đối ngoại.

d)

Chia sẻ các bài viết phản động.

107.

Hoạt động nào sau đây của công dân thực hiện chính sách đối ngoại?

a)

Từ chối mọi quan hệ quốc tế.

b)

Đưa người vượt biên trái phép.

c)

Quan tâm đến tình hình thế giới.

d)

Chia sẻ các bài viết phản động.

108.

Việc làm nào sau đây của công dân thể hiện trách nhiệm của công dân với chính sách quốc phòng an ninh?

a)

Nghe theo các thế lực thù địch.

b)

Không thực hiện nghĩa vụ quân sự.

c)

Tin tưởng vào chính sách quốc phòng an ninh của Đảng và Nhà nước.

d)

Gây rối trật tự công cộng.

109.

Việc làm nào sau đây của công dân thể hiện trách nhiệm của công dân với chính sách quốc phòng an ninh?

a)

Sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi.

b)

Nghe theo các thế lực thù địch.

c)

Gây rối trật tự công cộng.

d)

Không tham gia các hoạt động quốc phòng an ninh ở địa phương.

110.

Việc làm nào sau đây của công dân thể hiện trách nhiệm của công dân với chính sách quốc phòng an ninh?

a)

Chống lại luật nghĩa vụ quân sự nhà nước.

b)

Thường xuyên nêu cao tinh thần cảnh giác trước mọi âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch.

c)

Gây rối trật tự công cộng.

d)

Không tham gia các hoạt động quốc phòng an ninh ở địa phương.