wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

nb ,jknbjl,jklj

Total questions: 33

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Kế hoạch Na-va của Pháp gồm mấy bước?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

2.

Sau cuộc Tổng tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954 của ta, quân chủ lực của Pháp bị phân tán thành mấy nơi?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

3.

Mở đầu chiến dịch Điện Biên Phủ, ta tấn công vào đâu?

a)

Phân khu Bắc

b)

Phân khu Nam

c)

Phân khu trung tâm

d)

phía Đông phân khu trung tâm

4.

Cuộc tiến công nào trong giai đoạn 1945-1954 đã làm phá sản bước đầu Kế hoạch Na-va của Pháp?

a)

Chiến dịch Biên giới thu-đông (1950)

b)

Chiến dịch Trung Lào (1953)

c)

Chiến dịch Thượng Lào (1954)

d)

Cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân (1953-1954)

5.

Nhiệm vụ chính của Miền Bắc từ sau năm 1954 là gì?

a)

Hoàn thành Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

Tiếp tục Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến tới thống nhất nước nhà

c)

Giúp đỡ cách mạng miền Nam để tiến tới thống nhất đất nước

d)

Xây dựng xã hội chủ nghĩa, tiến xa trên con đường XHCN

6.

Kế hoạch giải phóng miền Nam được Bộ chính trị Trung ương Đảng đề ra trong 2 năm

a)

1972 và 1973

b)

1973 và 1974

c)

1975 và 1976

d)

1977 và 1978

7.

Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai của chúng, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?

a)

Có vai trò quan trọng nhất.

b)

Có vai trò cơ bản nhất.

c)

Có vai trò quyết định trực tiếp.

d)

Có vai trò quyết định nhất.

8.

Kết quả lớn nhất của cải cách ruộng đất ở miền Bắc là gì?

a)

Thực hiện được “người cày có ruộng”.

b)

Bộ mặt nông thôn miền Bắc đã thay đổi.

c)

Giai cấp địa chủ phong kiến bị đánh đổ, giai cấp nông dân được giải phóng. Khối liên minh công nông được củng cố.

d)

Tịch thu toàn bộ ruộng đất của địa chủ phong kiến chia cho nông dân.

9.

Người dẫn đầu phái đoàn Việt Nam tham dự hội nghị Giơ-ne-vơ là đồng chí

a)

Trường Chinh

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Võ Nguyên Giáp

d)

Hồ Chí Minh

10.

Mục tiêu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

“Bình định” trên toàn miền Nam. 

b)

“Bình định” miền Nam trong 8 tháng.

c)

“Bình định” miền Nam có trọng điểm.

d)

“Bình định” miền Nam trong 18 tháng.

11.

Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương năm 1954?

a)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm.

c)

Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.

d)

Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

12.

Thắng lợi quân sự của ta mở đầu trong việc đánh bại chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là thắng lợi nào?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc

b)

Chiến thắng Ba Gia

c)

Chiến thắng An Lão

d)

Chiến thắng Bình Giã

13.

Ý nào không phản ánh chính xác tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954?

a)

Tổng tuyển cử thống nhất không được thi hành.

b)

Pháp rút khỏi miền Bắc nhưng phá hoại các cơ sở kinh tế của Việt Nam.

c)

Mĩ thay thế Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam.

d)

Pháp rút quân khỏi Việt Nam, nhân dân Viêt Nam tiến hành Tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

14.

Trong "Chiến lược chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc

b)

Tiến hành các cuộc tấn công càn quét

c)

Mở những cuộc hành quân "tìm diệt"

d)

Tiến hành dồn dân lập "ấp chiến lược"

15.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là

a)

tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương

b)

xây dựng được căn cứ, hậu phương rộng lớn, vững chắc về nhiều mặt

c)

sự lãnh đạo tài tình và sáng suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô, các nước dân chủ nhân dân và của nhân dân tiến bộ trên thế giới

16.

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được thực hiện bằng lực lượng nào?

a)

Quân đội Mĩ, quân đội đồng minh và quân đội Sài Gòn

b)

Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn

c)

Quân đội Mĩ và quân đồng minh

d)

Quân đội Sài Gòn và quân đồng minh

17.

Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 - 1954 của dân tộc Việt Nam?

a)

Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ

b)

Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội

c)

Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết

18.

Tính chất ác liệt của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) được thể hiện ở chỗ nào?

a)

Quân Mĩ không ngừng tăng lên về số lượng.

b)

Quân Mĩ vào cuộc chiến nhằm cứu vãn quân đội Sài Gòn.

c)

Quân Mĩ cùng quân đồng minh và quân đội Sài Gòn cùng tham chiến.

d)

Mục tiêu diệt quân chủ lực của ta, vừa bình định miền Nam vừa phá hoại miền Bắc.

19.

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) và Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

a)

Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.

b)

Thực hiện cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

c)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

d)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

20.

Đâu là yếu tố bất ngờ nhất của cuộc tiến công và nổi dậy trong Tết Mậu thân (1968) là

a)

Mở đầu cuộc tiến công vào đêm giao thừa, đồng loạt ở 37 tỉnh, 4 đô thị.

b)

Tiến công vào các vị trí đầu não của địch ở Sài Gòn.

c)

Tiến công vào Bộ Tổng tham mưu quân đội Sài Gòn.

d)

Tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất.

21.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong giai đoạn 1965 - 1968, tác động mạnh nhất đến nhân dân Mĩ?

a)

Trận Vạn Tường (18 - 8 - 1965).

b)

Chiến thắng mùa khô (1965 - 1966).

c)

Chiến thắng mùa khô (1966 - 1967).

d)

Tổng tiến công tết Mậu Thân (1968).

22.

Nội dung nào sau đay không phải là nguyên nhân chủ quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Xây dựng được căn cứ hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt

b)

Liên minh chiến đấu chống Pháp giữa nhân dân 3 nước Đông Dương

c)

Sự lãnh đạo tài tình và sáng suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo

d)

Lực lượng ba thứ quân sớm được xây dựng và không ngừng lớn mạnh

23.

Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Paris đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ cứu nước như thế nào?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho "ngụy nhào".

b)

Đánh cho "Mỹ cút", "ngụy nhào".

c)

Phá sản hoàn toàn chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Mỹ.

d)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho "Mỹ cút".

24.

Trong các điều khoản của Hiệp định Pari, điều khoản nào tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp giải phóng miền Nam

a)

Mĩ rút hết quân đội của mình và quân đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam

b)

Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài

c)

Mĩ cam kết góp phần vào việc hàn gắn chiến tranh Việt Nam và Đông Dương

d)

các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù bị và dân thường bị bắt

25.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào đồng khởi là gì?

a)

cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam

d)

Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam.

26.

Nguyên nhân trực tiếp nào khiến Mĩ buộc phải kí vào hiệp định Pari (27/1/1973)?

a)

Do dư luận thế giới đấu tranh đòi chấm dứt chiến tranh tại Việt Nam

b)

Do đòi hỏi của nhân dân Mĩ đòi chấm dứt chiến tranh tại Việt Nam

c)

Do Mĩ không còn đủ sức can thiệp vào chiến tranh Việt Nam

d)

Do MĨ liên tục thất bại quân sự trên chiến trường Việt Nam, nhất là trận "Điện BIên Phủ trên không"

27.

Tình hình Việt Nam sau Hiệp định Pa-ri năm 1973 như thế nào?

a)

Quân Mĩ rút khỏi nước ta, làm thay đổi so sánh lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng Miền Bắc trở lại hòa bình, ra sức chi viện cho tiền tuyến miền Nam

b)

Đất nước hoàn toàn độc lập, quân Mĩ rút khỏi nước ta cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

Mĩ dồn toàn lực mở cuộc tấn công quy mô lớn trên toàn chiến trường miền Nam

d)

Miền Bắc tiếp tục cuộc đấu tranh chống phá họa đế quốc Mĩ, vừa làm nhiệm vụ hậu phương cho chi viện cho tiền tuyến Việt Nam

28.

Nhiệm vụ nào sau đây không phải là nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc thời kì 1973 – 1975?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh.

b)

Khôi phục và phát triển kinh tế - văn hóa.

c)

iếp tục chi viện cho chiến trường miền Nam và làm nghĩa vụ quốc tế với Lào, Cam-pu-chia.

d)

Tiếp tục chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mĩ.

29.

Chi viện của miền Bắc cho miền Nam thời kì 1973-1975 ngoài việc phục vụ chiến đấu còn chuẩn bị cho vấn đề gì?

a)

Chuẩn bị giải phóng hoàn toàn miền Nam

b)

Chuẩn bị cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

c)

Chuẩn bị cho xây dựng và tiếp quản vùng giải phóng sau khi chiến tranh kết thúc

d)

Chuẩn bị cho việc tiếp quản chính quyền ở miền Nam

30.

Quân đội Sài Gòn có những hành động nào nhằm phá hoại Hiệp định Pa-ri?

a)

Tiếp tục nhận viện trợ quân sự của Mĩ.

b)

Tiếp tục nhận viện trợ quân sự của Mĩ.

c)

Lập Bộ chỉ huy quân sự.

d)

Tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”, mở những cuộc hành quân bình định – lấn chiếm vùng giải phóng.

31.

Điểm khác biệt căn bản về phương châm tác chiến ở Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 so với cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954 là gì?

a)

Tấn công thần tốc, táo bạo vào quân của thực dân Pháp

b)

Tấn công nơi quan trọng mà Pháp sơ hở, buộc chúng phải phân tán lực lượng

c)

Đánh vào nơi quan trọng, làm cho Pháp gặp nhiều khó khăn, phải rút quân về nước

d)

Đánh vào nơi tập trung binh lực lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương để kết thúc chiến tranh

32.

Nguyên nhân chủ yếu nào khiến ta bị mất đất, mất dân trên một số địa bàn quan trọng trong cuộc đấu tranh chống “bình định – lấn chiếm”, chống chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của địch?

a)

Lực lượng Mĩ – Ngụy còn mạnh.

b)

Do không đánh giá được hết âm mưu phá hoại Hiệp định của địch, quá nhấn mạnh hòa bình.

c)

Quân đội ta quá yếu không đủ sức chống trả các cuộc hành quân của địch.

d)

Quân ta lúc này đang phải đối phó với những hoạt động phá hoạt của quân Pôn Pốt ở biên giới Tây Nam.

33.

Vì sao Bộ Chính trị chọn Tây Nguyên là hướng tiến công chiến lược đầu tiên cho chiến dịch giải phóng miền Nam?

a)

Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, địch tập trung lực lượng ở đây dày đặc.

b)

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, nhưng địch tập trung lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở.

c)

Tây Nguyên là căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mĩ – Ngụy ở miền Nam.

d)

Chiếm được Tây Nguyên sẽ cắt đôi miền Nam.