NEW
Font size
WorksheetsVN 54-75
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ là ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng
A. quân Mĩ, quân đội Sài Gòn.
B. quân đội Sài Gòn, quân đồng minh của Mĩ.
C. quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ.
D. quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Âm mưu của Mĩ trong Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam là
A. dùng người Việt đánh người Việt.
B. lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
C. nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực.
i.
D. phá hoại cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.
Chiến thuật quân sự mới của Mĩ trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam là
A. “tìm diệt”.
B. “ấp chiến lược”.
C. “trực thăng vận”.
D. “thiết xa vận”.
So với chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965), chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam có điểm mới nào?
.
A. Quân đội Mĩ đóng vai trò chủ yếu trên chiến trường.
B. Quân đội Sài Gòn đóng vai trò chủ yếu trên chiến trường
C. Bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở miền Nam được thành lập.
D. Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn để xâm lược Camphuchia.
Chiến thắng Vạn Tường (18/8/1965) đã mở đầu cao trào cách mạng nào ở miền Nam Việt Nam?
A. “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”.
B. “Nhằm thẳng quân thù mà bắn”.
C. “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
D. “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”..
Thắng lợi của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã buộc Mĩ phải tuyên bố như thế nào?
A. “Phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
B. “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
C. Rút quân khỏi Việt Nam.
D. Bỏ rơi chính quyền Sài Gòn.
Nội dung nào là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ở miền Nam Việt Nam?
A. Kết thúc 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.
B. Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.
C. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
D. Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta.
Thủ đoạn thâm độc nhất của Mĩ khi thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) ở Việt Nam là gì?
A. Dùng người Việt đánh người Việt.
B. Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.
C. Làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta.
D. Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
Những biểu hiện nào dưới đây đúng với chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) của Mĩ ở Việt Nam?
A. Quân Mĩ, quân Sài Gòn và vũ khí Mĩ.
B. Quân đồng minh của Mĩ, quân Sài Gòn và vũ khí Mĩ.
C. Quân Sài Gòn, lực lượng chiến đấu Mĩ, cố vấn Mĩ và vũ khí Mĩ.
D. Quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ, quân Sài Gòn và vũ khí Mĩ.
Quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ của ba nước Đông Dương (1969-1973) được biểu hiện bằng sự kiện nào?
A. Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia.
B. Thành lập liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.
C. Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương thành lập.
D. Mặt trận thống nhất dât tộc phản đế Đông Dương thành lập.
“Cuộc kháng chiến chống Mĩ có thể còn kéo dài. Đồng bào ta có thể phải hy sinh nhiều của, nhiều người. Dù sao chúng ta phải quyết tâm đánh giặc Mĩ đến thắng lợi hoàn toàn...”.Đoạn trích trên có nguồn gốc từ đâu?
A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh.
C. Bản Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
D. Tuyên ngôn độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?
A. Chiến thắng Ấp Bắc 1963.
B. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
C. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
D. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam đã đánh bại loại hình chiến tranh xâm lược nào của Mĩ?
A. Đông Dương hóa chiến tranh.
B. Chiến tranh cục bộ.
C. Chiến tranh đặc biệt.
D. Việt Nam hóa chiến tranh.
Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ, ngày 30/3/1972 diễn ra sự kiện nào?
A. Liên quân Việt Nam-Campuchia, đập tan cuộc xâm lược của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
B. Liên Việt-Lào đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn - 719” của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
C. Quân ta tấn công Quảng Trị, lấy Quảng Trị làm hướng tiến công chủ yếu.
D. Ba nước Việt Nam-Lào-Campuchia họp Hội nghị cấp cao.
Theo Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam, những quyền nào được coi là quyền dân tộc cơ bản?
A. Độc lập, dân chủ, thống nhất và tự do.
. B. Tự do, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
C. Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
D. Độc lập và toàn vẹn lãnh thổ
Nội dung nào dưới đây không được ghi nhận trong Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?
A. Tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ba nước Đông Dương.
B. Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động chống phá miền Bắc Việt Nam.
C. Hoa Kỳ rút hết quân đội của mình và quân đồng minh.
D. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính.
Ý nghĩa to lớn nhất của Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973 là gì?
A. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
B. Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta.
C. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
D. Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ta.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975), thắng lợi nào của quân dân ta đã hoàn thành căn bản nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”.
.
.
A. Thắng lợi trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
B. Chiến thắng trong trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972
C. Thắng lợi trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975
D. Thắng lợi trong việc kí kết Hiệp định Pari năm 1973.
Ý nào là một trong những nội dung được ghi nhận trong Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?
A. Tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ba nước Đông Dương.
B. Các bên tham chiến thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
C. Cấm việc đưa quân đội nước ngoài vào các nước Đông Dương.
D. Hoa Kỳ rút hết quân đội của mình và quân đồng minh.
Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?
A. Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta.
B. Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước.
C. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
D. Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ta ở hai miền đất nước
Hội nghị lần thứ 21 (7/1973) của Ban chấp hành trung ương Đảng đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam là
A. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. đánh đổ đế quốc và phong kiến.
C. tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
D. đánh đổ phong kiến và đế quốc.
Sau khi ta giành thắng lợi trong chiến dịch Đường 14 – Phước Long (từ 12/12/1974 đến 6/1/1975), chính quyền sài Gòn phản ứng như thế nào?
A. Phản ứng mạnh và đưa quân đến hòng chiếm lại.
B. Phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực từ xa.
C. Tuyên bố đầu hàng không điều kiện.
D. Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức Tổng thống.
Nhận định nào dưới đây không được đưa ra sau chiến thắng Phước Long (6/1/1975) của quân dân miền Nam Việt Nam?
A. Sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.
B. Sự suy yếu và bất lực của quân đội sài Gòn.
C. Khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự rất hạn chế của Mĩ.
D. Ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam.
Cuối năm 1974 – đầu 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam Việt Nam trong tình hình như thế nào?
A. So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.
B. Quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính.
C. Ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam.
D. Cách mạng miền Nam chuyển từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Chủ trương được Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề trong ra kế hoạch giải phóng miền Nam Việt Nam cuối năm 1974 – đầu 1975 là
A. đánh nhanh, thắng nhanh.
B. đánh chắc, tiến chắc.
C. khởi nghĩa từng phần.
D. đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
Nội dung nào là một trong những chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam Việt Nam được Bộ Chính trị Trung ương Đảng nêu ra vào cuối năm 1974 – đầu năm 1975?
A. Quyết định kịp thời kế hoạch giải phóng Sài Gòn và toàn miền Nam.
B. Đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm.
C. CD dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định lấy tên là CD Hồ Chí Minh.
D. Tập trung lực lượng giải phóng miền Nam trước mùa mưa.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975), Tây Nguyên là nơi được Đảng Lao động Việt Nam chọn để mở đầu cho sự kiện nào?
A. Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối 1972.
B. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
C. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975.
D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Vì sao Bộ chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?
A. Nơi đây tập trung nhiều cơ quan đầu não của địch.
B. Có căn cứ quân sự liên hợp lớn nhất của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
C. Là nơi có tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.
D. Là địa bàn chiến lược quan trọng, lực lượng của địch ở đây mỏng.
Trước khi được giải phóng ngày 29/3/1975, Đà Nẵng có vị trí như thế nào ở miền Nam Việt Nam?
A. Là thành phố lớn nhất, nơi đây tập trung nhiều cơ quan đầu não của địch.
B. Căn cứ quân sự liên hợp lớn nhất của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
C. Căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch để bảo vệ Sài Gòn từ phía Đông.
D. Là địa bàn chiến lược quan trọng, cả ta và địch đều cố nắm giữ.
Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, nội dung nào là quyết định của Bộ chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trước khi mở chiến dịch giải phóng Huế -Đà Nẵng?
A. Bộ Chính trị quyết định kịp thời kế hoạch giải phóng Sài Gòn và toàn miền Nam.
B. Bộ Chính trị nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ”.
C. Phải tranh thủ thời cơ để đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của.
D. “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam”.
Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của quân dân miền Nam Việt Nam, sự kiện nào diễn ra lúc 10 giờ 45 phút ngày 30/4/1975?
A. Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào dinh Độc Lập.
B. Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc dinh Độc Lập
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng
D. Dương Văn Minh lên làm Tổng thống Chính phủ Sài Gòn.
Sự kiện nào báo hiệu sự toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của quân dân miền Nam Việt Nam?
A. Quân ta tiến vào trung tâm Sài Gòn.
B. Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào dinh Độc Lập.
C. Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc dinh Độc Lập.
D. Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng vô điều kiện.
Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 của quân dân miền Nam Việt Nam, chiến dịch nào diễn ra và giành thắng lợi nhanh nhất?
A. Chiến dịch Tây Nguyên.
B. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng
C. Chiến dịch đường 14 – Phước Long.
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (26 – 30/4/1975) ở miền Nam Việt, nhiệm vụ của 5 cánh quân ta khi tiến vào trung tâm Sài Gòn là
A. đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch.
B. đánh chiếm Dinh Độc Lập, bắt chính quyền địch.
C. chiếm Đài phát thanh, Tổng nha cảnh sát.
D. chiếm sân bay Tân Sơn Nhất, cắt đường không của địch.
Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội toàn quốc lần IV).
Nhận định trên là nói về chiến thắng nào của nhân dân ta.
A. Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954).
B. Cách mạng tháng Tám 1945.
C. Cuộc kháng chiên chống Mĩ, cứu nước (1954-1975).
D. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
Từ năm 1968, cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam xuất hiện thêm hình thức đấu tranh mới nào?
A. Đòi Mĩ rút quân.
B. Chống chiến tranh phá hoại.
C. Đấu tranh vũ trang.
D. Đấu tranh trên bàn đàm phán.
Lịch sử Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia từ 1970-1975 có điểm giống nhau nào giống nhau?
A. Ba nước đều giành được độc lập dân tộc.
B. Tiến hành cuộc kháng chiên chống Pháp.
C. Ba nước tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ.
D. Cả ba nước bị thực dân phương Tây đô hộ.
Năm 1965, Mĩ bắt đầu tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam khi đang
A. ở thế chủ động chiến lược.
B. bị thất bại trên chiến trường.
C. bị mất ưu thế về hỏa lực.
D. bị mất ưu thế về binh lực.
Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về
A. sự huy động cao nhất lực lượng.
B. kết cục quân sự.
C. quyết tâm giành thắng lợi.
D. mục tiêu tiến công.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975)?
.
.
A. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh
B. Mở ra kỉ nguyên mới: đất nước độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.
C. Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, đoàn kết nhất trí, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm
D. Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến ở 2 miền.
Chiến thắng Ấp Bắc (1-1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?
A. Chiến tranh cục bộ.
B. Chiến tranh đặc biệt.
C. Việt Nam hóa chiến tranh.
D. Đông Dương hóa chiến tranh
Với chiến thắng Ấp Bắc (1-1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại các chiến thuật nào của Mĩ?
A. Tìm diệt và bình định.
B. Tìm diệt và lấn chiếm.
C. Trực thăng vận và thiết xa vận
D. Lấn chiếm và tràn ngập lãnh thổ
Trên mặt trận quân sự chiến thắng nào của ta có tính chất mở màn cho việc đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ?
A. Bình Giã (Bà Rịa).
B. Ba Gia (Quảng Ngãi)
C. Đồng Xoài (Biên Hoà).
D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Thắng lợi của phong trào “Đồng Khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã
A. buộc Mĩ kí Hiệp định Pari về lập lại hòa bình ở Việt Nam.
B. làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
C. buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương.
D. buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
A. miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
B. đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
C. cả nước độc lập, thống nhất.
D. cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Mĩ đề ra kế hoạch Giônxơn- Mác Namara (1964-1965) thay thế kế hoạch Xtalây-Taylo, nội dung chủ yếu là
A. bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.
B. bình định miền Nam có trọng điểm trong 2 năm.
C. dồn dân lập “ấp chiến lược” ở miền Nam Việt Nam.
D. “tìm diệt” và “bình định” ở miền Nam Việt Nam.
Yếu tố nào được xem là “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?
A. Ngụy quân
B. Ngụy quyền
C. “Ấp chiến lược”
D. Đô thị (hậu cứ)
Trong những năm 1961 - 1965, Mĩ và chính quyền Sài Gòn thực hiện thủ đoạn dồn dân lập “ấp chiến lược” ở miền Nam Việt Nam nhằm mục tiêu gì?
A. Củng cố bộ máy chính quyền Sài Gòn.
.
B. Phát triển lực lượng cho quân đội Sài Gòn.
C. Tách nhân dân khỏi lực lượng cách mạng.
D. Tiêu diệt Quân giải phóng miền Nam
Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của
A. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
B. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
C. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
D. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Sự kiện nào đánh dấu miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng?
A. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được ký kết
B. Quân Pháp rút khỏi đảo Cát Bà (Hải phòng)
C. quân ta tiến vào tiếp quản thủ đô Hà Nội
D. Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân Thủ đô.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) diễn ra trong bối cảnh lịch sử
A. Cách mạng hai miền Nam-Bắc có những bước tiến quan trọng.
B. Cách mạng miền Nam Việt Nam đang đứng trước những khó khăn.
C.Cách mạng ở Miền Bắc đang chống lại sự phá hoại nặng nề của Mĩ.
D. Cách mạng miền Nam gặp khó, cách mạng miền Bắc thành công
Ngày 17-1-1960 tại Bến Tre nổ ra phong trào đấu tranh nào ?
A. Chống bình định.
B. Phá ấp chiến lược.
C. Đồng khởi.
D. Trừ gian diệt ác.
Nhiệm vụ của Cách mạng miền Nam Việt Nam sau 1954 là
A. chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ-Diệm
B. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
C. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà.
D. tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mỹ, Diệm.
Ngày 16-05-1955 lực lượng nào rút khỏi miền Bắc nước ta?
A. Quân Anh.
B. Quân Pháp.
C. Quân Trung hoa dân quốc.
D. Quân Nhật Bản
Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960)?
A. Buộc Mĩ phải rút quân về nước.
B. Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
C.Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
D.Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Chính sách nào của Mỹ- Diệm tác động gây khó khăn với cuộc cách mạng miền Nam Việt Nam từ 1954-1959?
A. Phế truất Bảo Đại đưa Ngô Đình Diệm lên làm tổng thống.
B. Gạt hết quân Pháp để độc chiếm miền Nam.
C. Đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật, ra“luật 10 – 59”, công khai chém giết.
D. Thực hiện chính sách “đả thực”, “bài phong”, “diệt cộng”.
Trong giai đoạn 1954-1975 Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
A. có vai trò cơ bản nhất.
B. có vai trò quan trọng nhất.
C. có vai trò quyết định nhất.
D. có vai trò quyết định trực tiếp.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”(1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?
A. Làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ.
B. Giáng một đòn mạnh vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
C. Đưa CM miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
D. Sự ra đời của mặt trận giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960).
Nội dung nào là một trong các ý nghĩa lịch sử của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam sau năm 1975?
A. Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
C. Thắng lợi của nhân dân ta đã tác động đến tình hình nước Mĩ và thế giới.
D. Tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
Năm 1986, Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước nhằm
A. giải quyết nạn đói, nạn dốt..
B. giải quyết khó khăn về tài chính
C. khắc phục sai lầm, khuyết điểm.
D. xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
Câu 61: Đường lối đổi mới được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy của Đảng? Thời gian khi nào?
A. Đại hội V; năm 1982.
B. Đại hội VI; năm 1990.
C. Đại hội V; năm 1986.
D. Đại hội VI; năm 1986.
Câu 62: Quan điểm đổi mới của Đảng ta tại Đại hội Đảng lần thứ VI (12-1986) là đổi mới toàn diện và đồng bộ, nhưng trọng tâm là đổi mới về
A. Chính trị.
B. Kinh tế.
C. Văn hoá.
D. Xã hội.
Câu 63: Chủ trương đổi mới kinh tế của Đảng được đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là
A. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.
B. Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, theo cơ chế thị trường
C. Thực hiện công nghiệp hóa, phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường
D. Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.
Câu 64: Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng
A. Phân phối theo lao động
B. Kinh tế thị trường
C. Xã hội chủ nghĩa
D. kinh tế tập trung
Câu 65: Quan điểm đổi mới của Đảng Cộng Sản Việt Nam (từ tháng 12 – 1986) không có nội dung nào dưới đây?
A. Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.
B. Đi lên chủ nghĩa xã hội bằng những biện pháp phù hợp.
C. Không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
D. Đổi mới toàn diện và đông bộ.
Câu 66: Vì sao Việt Nam phải tiến hành đổi mới?
A. Đổi mới là một yêu cầu cấp thiết từ trước năm 1986.
B. Để khắc phục những sai lầm, đưa đất nước vượt qua cuộc khủng hoảng.
C. Đổi mới để xây dựng đất nước với cơ cấu ngành kinh tế đa dạng.
D. Đối mới sẽ tạo điều kiện bắt đầu đi vào quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.
