wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa lý 10

Total questions: 42

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Tiêu chí không dùng để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động là

a)

Cước phí vận tải thu được

b)

Khối lượng vận chuyển

c)

Khối lượng luân chuyển

d)

Cự li vận chuyển tb

2.

Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là

a)

Chất lượng của dịch vụ vận tải

b)

Khối lượng vận chuyển

c)

Khối lượng luân chuyển

d)

Sự chuyển chở người và hàng hóa

3.

Nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển, phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải là

a)

Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế.

b)

trình độ phát triển công nghiệp của một vùng

c)

Sự phát triển và phân bố ngành cơ khí vận tả

d)

Mối quan hệ kinh tế giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ.

4.

Sự phân bố dân cư, đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn ảnh hưởng sâu sắc đến

a)

Vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô.

b)

Môi trường và sự an toàn giao thông

c)

Giao thông vận tải đường bộ và đường sắt.

d)

Cường độ hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải.

5.

Dịch vụ tiêu dùng bao gồm:

a)

Giao thông vận tải, thông tin liên lạc

b)

tài chính. bào hiểm.

c)

các dịch vụ hành chính công

d)

bán buôn, bán lẻ, du lịch, y tế, giáo dục, thể thao

6.

Trình độ phát triển kinh tế, năng suất lao động xã hội ảnh hưởng đến

a)

Sự phân bố các mang lưới địch vụ.

b)

Đầu tư bố sung lao động cho ngành dịch vụ.

c)

Nhịp điều phát triển và cơ cấu ngành dịch

d)

Sức mua và nhu cầu dịch vụ

7.

sự phân bố dân cư và mạng lưới dân cư ảnh hưởng đến

a)

Cơ cấu ngành dịch vụ

b)

Sức mua,nhu cầu dịch vụ

c)

Hình thành các điểm du lịch

d)

Mạng lưới ngành dịch vụ

8.

Các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng.

a)

Cao trong cơ cấu GDP của tất cả các nước trên thế giới.

b)

Cao nhất trong cơ cấu GDP của các nước phát triển.

c)

Thấp nhất trong cơ cấu GDP của các nước đang phát triển.

d)

Cao nhất trong cơ cấu GDP của các nước đang phát triển

9.

Nhân tố nào ảnh hưởng sâu sắc nhất tới hoạt động của các phương tiện vận tải hàng không?

a)

Địa hình.

b)

Khí hậu,thời tiết

c)

Sông ngòi

d)

Vị trí địa lí

10.

Ở các vùng hoang mạc nhiệt đới, người ta chuyên chở hàng hóa có khối lượng vừa và nhỏ bằng phương tiện vận tải nào?

a)

Máy bay

b)

Tàu hỏa

c)

Ô tô

d)

Bằng gia súc(lạc đà)

11.

Ý nào sau đây đúng với ngành dịch vụ:

a)

Phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt.

b)

Trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất.

c)

Tham gia vào khâu cuối cùng của các ngành sản xuất.

d)

Không tác động đến tài nguyên môi trường

12.

Khi lựa chọn loại hình vận tải và thiết kế công trình giao thông vận tải, cần chú ý tới các nhân tố nào dưới đây?

a)

Điều kiện tự nhiên

b)

Dân cư

c)

Nguồn vốn đầu tư

d)

Điều kiện kĩ thuật

13.

Ý nào dưới đây không thuộc vai trò của các ngành dịch vụ?

a)

Thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất vật chất

b)

Sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm việc làm.

c)

Tạo ra một khối lượng của cải lớn cho xã hội.

d)

Khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên và các di sản văn hóa ,lịch sử ,các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại

14.

Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng thường gắn bó mật thiết với:

a)

Các trung tâm công nghiệp

b)

Các ngành kinh tế mũi nhọn

c)

Sự phân bố dân cư

d)

Các vùng kinh tế trọng điểm

15.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành giao thông vận tải:

a)

Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hóa.

b)

Chất lượng sản phẩm được đo bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, an toàn.

c)

iêu chí đánh giá là khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình

d)

Số lượng hành khách luân chuyển được đo bằng đơn vị: tấn.km

16.

Hà Nội được xem là trung tâm dịch vụ lớn hàng đầu của nước ta, nguyên nhân vì:

a)

Hà Nội có dân cư tập trung đông đúc, mật độ dân số cao, quy mô dân số tăng liên tục.

b)

Có lịch sử phát triển lâu đời với truyền thống nghìn năm văn hiến.

c)

Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, y tế, giáo dục hàng đầu cả nước, tập trung dân cư đông đúc (là đô thị đặc biệt).

d)

Hà Nội là thủ đô của nước ta, tập trung nhiều trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục hàng đầu cả nước.

17.

Nguyên nhân chủ yếu khiến Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh trở thành 2 đầu mối giao thông vận tải lớn nhất ở nước ta là:

a)

Đây là hai thành phố tập trung dân cư đông đúc nên nhu cầu đi lại của người dân lớn.

b)

Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh có điều kiện tự nhiên thuận lợi, cho phép phát triển đa dạng các loại hình vận tải.

c)

Đây là hai trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước, trình độ phát triển kinh tế cao và mức độ tập trung công nghiệp dày đặc.

d)

Có vị trí địa lý thuận lợi, tiếp giáp nhiều khu vực có tài nguyên thiên nhiên giàu có.

18.

Ở xứ lạnh,về mùa đông,loại hình vận tải nào sau đây không thể hoạt động được?

a)

Đường sắt

b)

Đường sông

c)

Đường ô tô

d)

Đường hàng không

19.

Đặc điểm lãnh thổ trải dài trên 15 vĩ độ, địa hình chủ yếu là đồi núi cùng với dải đồng bằng nhỏ hẹp ven biển phía đông có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển giao thông vận tải nước ta:

a)

Thuận lợi cho sự phát triển các tuyến giao thông Đông – Tây ở nước ta, nối liền vùng núi phía tây với các cảng biển phía đông.

b)

Thuận lợi cho phát triển các tuyến giao thông Bắc – Nam, tuy nhiên việc phát triển giao thông ở miền núi gặp nhiều trở ngại, đòi hỏi chi phí lớn.

c)

Nước ta có thể phát triển đầy đủ các loại hình giao thông vận tải.

d)

Nước ta có nhiều điều kiên thuận lợi để phát triển các tuyến giao thông bắc - nam, đông - tây.

20.

Để phát triển kinh tế, văn hóa miền núi, giao thông vận tải phải đi trước một bước không phải vì:

a)

Thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ, hình thành cơ cấu kinh tế ở miền núi.

b)

Tạo ra khối lượng vật chất lớn cho xã hội.

c)

Đẩy mạnh khai thác tài nguyên thiên nhiên, phát triển văn hóa vùng sâu vùng xa, củng cố an ninh quốc phòng.

d)

Thúc đẩy giao lưu giữa vùng các vùng miền núi, miền núi với đồng bằng, vừa cung ứng nguyên vật liệu vừa đưa sản phẩm ra thị trường tiêu thụ.

21.

Ở vùng lãnh thổ phía tây nước ta, mạng lưới giao thông vận tải kém phát triển chủ yếu do

a)

Địa hình hiểm trở

b)

Khí hậu khắc nghiệt.

c)

Dân cư thưa thớt.

d)

Khoa học kĩ thuật chưa phát triển

22.

Để đánh giá hoạt động của ngành giao thông vận tải, người ta thường dựa vào những tiêu chí nào dưới đây?

a)

Số lượng phương tiện của tất cả các ngành giao thông vận tải

b)

Tổng chiều dài các loại đường

c)

Khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển

d)

Trình độ hiện đại của các phương tiện và đường sá

23.

Ở Việt Nam tuyến đường ô tô quan trọng nhất có ý nghĩa với cả nước là

a)

Các tuyến đường xuyên Á.

b)

Đường Hồ Chí Minh.

c)

Quốc lộ 1

d)

Các tuyến đường chạy từ Tây sang Đông.

24.

Phần lớn các cảng biển nằm ở hai bên bờ Đại Tây Dương vì

a)

Có bờ biển khúc khuỷu dễ dàng xây dựng các cảng biển.

b)

Nối liền hai trung tâm kinh tế lớn là Tây Âu và Nhật Bản.

c)

Nối liền hai trung tâm kinh tế lớn là Tây Âu và Hoa Kỳ.

d)

Hai bên bờ đại dương có tài nguyên dầu mỏ giàu có nên nhu cầu vận chuyển bằng đường biển lớn.

25.

Ở Nhật Bản vận tải đường biển phát triển nhất, nguyên nhân chính là do:

a)

Nhật Bản là một quần đảo, bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng vịnh.

b)

Có địa hình núi và cao nguyên chiếm đa số.

c)

Nhật Bản đang dẫn đầu thế giới về ngành công nghiệp đóng tàu. D.

d)

Có nhiều hải cảng lớn.

26.

Ưu điểm nổi bật của ngành vận tải ô tô so với các loại hình vận tải khác là

a)

Sự tiện lợi, tính cơ động và thích nghi cao với điều kiện địa hình.

b)

Các phương tiện vận tải không ngừng được hiện đại.

c)

Chở được hàng hóa nặng, cồng kềnh, đi quãng đường xa

d)

Tốc độ vận chuyển nhanh, an toàn.

27.

Phần lớn số hải cảng trên thế giới phân bố ở

a)

Ven bờ Ấn Độ Dương.

b)

Ven bờ Địa Trung Hải

c)

Hai bờ đối diện Đại Tây Dương.

d)

Hai bờ đối diện Thái Bình Dương.

28.

Đâu không phải là ưu điểm của vận tải đường ô tô?

a)

Vận chuyển đường dài, thích hợp với chở hàng nặng, cồng kềnh.

b)

Tiện lợi, cơ động, thích nghi cao với các điều kiện địa hình.

c)

Hiệu quả kinh tế cao trên các cự li vận chuyển ngắn và trung bình.

d)

Phối hợp được với các phương tiện vận tải khác.

29.

Ngành giao thông đường biển có khối lượng hàng hóa luân chuyển rất lớn là do

a)

Cự li dài.

b)

Khối lượng vận chuyển lớn.

c)

Tính an toàn cao

d)

Tính động cơ cao.

30.

So với ngành hàng không, ngành đường biển có lợi thế hơn về

a)

Cự li vận chuyển dài.

b)

Tốc độ vận chuyển nhanh.

c)

Khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn.

d)

Trọng tải thấp hơn.

31.

Thị trường được hiểu là

a)

Nơi tiến hành trao đổi những sản phẩm hàng hóa. B.

b)

Nơi gặp gỡ giữa bên bán bên mua.

c)

Nơi diễn ra tất cả các hoạt động dịch vụ.

d)

Nơi có các chợ và siêu thị.

Enter

32.

Để đo giá trị của hàng hóa và dịch vụ cần có vật ngang giá. Vật ngang giá hiện đại là gì ?

a)

Tiền

b)

Vàng

c)

Dầu mỏ

d)

Vải

33.

Quy luật hoạt động của thị trường là:

a)

Cung-cầu

b)

Cạnh tranh

c)

Giá trị

d)

Trao đổi

34.

Theo quy luật cung – cầu, khi cung nhỏ hơn cầu thì giá cả

a)

Có xu hướng tăng, sản xuất có nguy cơ đinh đốn.

b)

Có xu hướng giảm, sản xuất có nguy cơ đinh đốn.

c)

Có xu hướng tăng, kích thích mở rộng sản xuất.

d)

Có xu hướng giảm, kích thích mở rộng sản xuất.

35.

Nội thương phát triển có vai trò thúc đẩy sự phân công lao động theo vùng, nguyên nhân vì:

a)

Nội thương cung cấp nhiều mặt hàng phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của người dân.

b)

Nội thương thúc đẩy sự trao đổi thế mạnh về hàng hóa giữa các vùng.

c)

Nội thương chỉ phát triển ở những khu vực tập trung dân cư đông đúc.

d)

Những khu vực kinh tế năng động có ngành nội thương phát triển mạnh.

36.

Năm 2011, giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta lần lượt là 15 tỉ USD và 16,2 tỉ USD, vậy cán cân xuất nhập khẩu của nước ta là

a)

- 1, 2 tỉ USD

b)

47,7%

c)

1,2 tỉ USD

d)

31,2 tỉ USD

37.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vai trò của nội thương:

a)

Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ

b)

Tạo ra thị trường thống nhất trong nư

c)

Phục vụ cho nhu cầu của từng cá nhân trong xã hội

d)

Gắn thị trường trong nước với quốc tế

38.

Ý nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động thương mại?

a)

Điều tiết sản xuất.

b)

Thúc đẩy sản xuất hàng hóa.

c)

Phân tích thị trường trong nước và quốc tế.

d)

Hướng dẫn tiêu dùngv

39.

Đâu là mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của các nước đang phát triển

a)

Nông sản.

b)

Hàng tiêu dùng.

c)

Máy móc.

d)

Khoáng sản.

40.

Khi giá trị hàng nhập khẩu lớn hơn giá trị hàng xuất khẩu thì gọi là

a)

Xuất siêu

b)

Nhập siêu.

c)

Cán cân xuất nhập dương.

d)

Cán cân xuất nhập khẩu bằng 0.

41.

Ba trung tâm buôn bán lớn nhất của thế giới là

a)

Trung Quốc, Hoa Kì, châu Âu.

b)

Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản.

c)

Bắc Mĩ, châu Âu, châu Á.

d)

Nam Mĩ, Trung Quốc, Ấn Độ.

42.

Các khu vực có tỉ trọng buôn bán so với toàn thế giới và nội vùng lớn nhất là

a)

Bắc Mĩ, Châu Á, Châu Úc

b)

Châu Phi, Châu Âu, Châu Á

c)

Bắc Mĩ, Châu Phi, Châu Âu.

d)

Châu Âu, Châu Á, Bắc Mĩ.