NEW
Font size
Worksheetsđịa 10
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Vai trò chủ đạo của ngành công nghiệp được thể hiện ở chỗ
cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất cho tất cả các ngành kinh tế.
B. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
tạo ra phương pháp tổ chức và quản lí tiên tiến.
khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Ý nào sau đây không phải là vai trò của ngành công nghiệp?
Cung cấp lương thực thực phẩm cho con người.
Củng cố an ninh quốc phòng.
Tạo việc làm cho người lao động.
Thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế.
Ngành công nghiệp nào sau đây được cho là tiền đề của tiến bộ khoa học kĩ thuật?
sản xuất hàng tiêu dùng.
chế biến thực phẩm.
Năng lượng.
Cơ khí.
4: Khoáng sản nào sau đây được coi là "vàng đen" của nhiều quốc gia?
Than
Dầu mỏ.
Sắt.
Mangan.
Ngành nào sau đây được coi là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của mọi quốc gia trên
thế giới?
Công nghiệp cơ khí.
Công nghiệp điện tử - tin học.
Công nghiệp năng lượng.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Ngành công nghiệp nào sau đây sản xuất ra công cụ, thiết bị, máy động lực cho tất cả các ngành kinh
tế?
Cơ khí.
Năng lượng.
Điện tử - tin học.
Sản xuất hàng tiêu dùng.
Ngành chủ đạo và quan trọng của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là
dệt - may.
nhựa.
da giày.
sành - sứ - thuỷ tinh.
Ý nào dưới đây không phải là vai trò của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ?
Giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động.
Nâng cao chất lượng cuộc sống con người .
Cung cấp lương thực cho xã hội.
Phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cho con người.
Nguồn năng lượng nào sau đây được sử dung sớm nhất trong việc sử dụng năng lượng của thế giới ?
Than đá.
Dầu mỏ.
Sức nước.
Năng lượng Mặt Trời.
Sản phẩm nào sau đây không thuộc ngành Công nghiệp điện tử - tin học?
Thiết bị công nghệ, phần mềm
Máy fax, điện thoại,...
Linh kiện điện tử, các tụ điện,..
Máy cày, xe đạp,..
11: Nguyên liệu chủ yếu của công nghiệp thực phẩm là sản phẩm của ngành
Khai thác gỗ, khai thác khoáng sản.
Trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản.
Khai thác khoáng sản, thủy sản.
Khai thác gỗ, chăn nuôi và thủy sản.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng không có đặc điểm nào sau đây?
Vốn đầu tư ít.
Quy trình sản xuất tương đối đơn giản.
Thời gian xây dựng tương đối ngắn.
Thời gian thu hồi vốn lâu.
Đâu không phải là nguyên liệu chủ yếu của ngành công nghiệp thực phẩm?
Sản phẩm của ngành trồng trọt.
Sản phẩm của ngành thuỷ sản.
Sản phẩm của ngành chăn nuôi.
Sản phẩm của ngành lâm nghiệp.
Dầu mỏ tập trung nhiều nhất ở khu vực nào sau đây ?
Bắc Mĩ.
Châu Âu.
Trung Đông.
Châu Đại Dương.
Sản lượng điện trên thế giới tập trung chủ yếu ở các nước
Có tiềm năng dầu khí lớn.
Có trữ lượng than lớn.
Phát triển và những nước công nghiệp mới.
Có nhiều sông lớn.
Quốc gia và khu vực nào sau đây đứng đầu thế giới về linh vực công nghiệp điện tử - tin học ?
ASEAN, Ca-na-da, Ấn Độ .
Hàn Quốc, Ô-xtrây-li-a, Xin-ga-po.
Hoa Kì, Nhật Bản, EU.
Hoa Kì, Trung Quốc, Nam Phi.
Ngành dệt - may hiện nay được phân bố
Chủ yếu ở châu Âu.
Chủ yếu ở châu Mĩ.
Chủ yếu ở châu Á.
Ở nhiều nước trên thế giới
Các nhân tố không ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố công nghiệp gồm
tự nhiên, kinh tế, chính trị.
dân cư, khoa học kĩ thuật, thị trường.
khoáng sản, đất, rừng, biển.
chế độ nhiệt ẩm, đồng cỏ, giống cây trồng.
Nhân tố nào sau đây không có tính quyết định đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp?
Khoáng sản.
Dân cư – lao động.
Tiến bộ khoa học – kỹ thuật.
Thị trường.
Nhân tố quan trọng nhất làm thay đổi quy luật phân bố các xí nghiệp công nghiệp là
tiến bộ khoa học - kỹ thuật.
thị trường.
đường lối chính sách.
dân cư - lao động.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp mà sản phẩm chỉ dành cho xuất khẩu được gọi là
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
khu chế xuất.
trung tâm công nghiệp.
Vùng công nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Gắn liền với đô thị vừa và lớn.
Bao gồm nhiều điểm, khu công nghiệp.
Có một vài ngành tạo nên hướng chuyên môn hóa.
Có các xí nghiệp nòng cốt hay hạt nhân.
Điểm nào sau đây không đúng với trung tâm công nghiệp?
Là khu vực tập trung công nghiệp gắn với các điểm dân cư.
Gồm một vài khu công nghiệp hay nhóm xí nghiệp công nghiệp.
Có các xí nghiệp hạt nhân hay nòng cốt.
Giữa các xí nghiệp trong trung tâm công nghiệp không có mối liên hệ.
Một trong những đặc điểm chính của khu công nghiệp tập trung là
Có các xí nghiệp hạt nhân thể hiện hướng chuyên môn hóa.
Bao gồm 1 đến 2 xí nghiệp đơn lẻ.
Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp.
Có các xí nghiệp hỗ trợ sản xuất công nghiệp.
Các hoạt động bán buôn, bán lẻ, du lịch, y tế, giáo dục…thuộc nhóm ngành dịch vụ nào?
dịch vụ công.
dịch vụ cá nhân.
dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ kinh doanh.
Ngành dịch vụ nào dưới đây không thuộc nhóm ngành dịch vụ kinh doanh?
Giao thông vận tải.
Bảo hiểm.
Tài chính.
Các hoạt động đoàn thể.
Các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nghề nghiệp thuộc
về nhóm ngành
dịch vụ công.
dịch vụ kinh doanh.
dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ cá nhân.
Các dịch vụ tiêu dùng bao gồm
giao thông vận tải, thông tin liên lạc.
tài chính, bảo hiểm.
kinh doanh bất động sản, dịch vụ nghề nghiệp.
bán buôn, bán lẻ, du lịch.
Nhận định nào sau đây thể hiện vai trò của ngành dịch vụ?
Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển.
Tạo ra nhiều cây trồng, vật nuôi.
Trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất.
Trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất.
Vai trò nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ?
Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển mạnh.
Trực tiếp sản xuất ra máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất.
Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động.
Vai trò của ngành giao thông vận tải là
nâng cao chất lượng cuộc sống, tăng thu nhập cho con người.
tham gia vào quá trình sản xuất, giúp cho sản xuất diễn ra liên tục.
cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
sản xuất ra các sản phẩm mới, tạo khả năng mở rộng sản xuất, tăng thu nhập.
Vai trò của ngành giao thông vận tải là
thực hiện mối giao lưu kinh tế giữa các vùng và các quốc gia.
tạo ra các sản phẩm tiêu dùng có giá trị.
tạo ra thị hiếu mới, nhu cầu mới cho người tiêu dùng.
đảm bảo nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.
Vai trò của ngành giao thông vận tải là
tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ.
B. tăng giá trị và khối lượng sản phẩm thông qua quá trình vận chuyển.
thúc đẩy kinh tế, văn hóa của các vùng núi xa xôi phát triển.
làm thay đổi sự phân công lao động giữa các vùng lãnh thổ.
phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của ngành giao thông vận tải
Tạo ra sản phẩm vật chất cho xã hội.
Tham gia vào quá trình sản xuất, giúp cho sản xuất diễn ra liên tục.
Thực hiện mối giao lưu kinh tế giữa các vùng và các quốc gia.
Thúc đẩy kinh tế, văn hóa của các vùng núi xa xôi phát triển.
Đặc điểm nào sau đây không phải của ngành giao thông vận tải?
Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hoá.
Chất lượng sản phẩm được đo bằng tốc độ, sự tiện nghi, an toàn.
Khối lượng vận chuyển hàng hóa được đo bằng số tấn hàng hóa.
Khối lượng hành khách luân chuyển được đo bằng đơn vị tấn.km.
Chất lượng của ngành giao thông vận tải được đo bằng
tổng chiều dài mặt đường xây dựng.
số lượng phương tiện giao thông và hành khách vận chuyển.
sự tiện nghi và an toàn cho con người và hàng hóa.
khối lượng hàng hóa vận chuyển.
Tiêu chí đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải là
khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình.
khối lượng hàng hóa, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình.
sự an toàn, tiện nghi và tốc độ chuyên chở.
Khối lượng vận chuyển và cự li vận chuyển trung bình.
Ngành giao thông vận tải sử dụng nhiều thành tựu khoa học kĩ thuật nhất là
Đường hàng không.
Đường ô tô.
Đường biển.
Đường sắt.
Ưu thế nổi bật nhất của ngành vận tải đường ô tô so với các ngành vận tải khác là
Tốc độ nhanh.
Vận chuyển được nhiều loại hàng hóa khác nhau.
Rất cơ động.
Giá thành rẻ.
Loại hình giao thông vận tải có thể phối hợp với các phương tiện vận tải khác là
Đường biển.
Đường ô tô.
Đường sắt.
Đường sông hồ.
Loại hình nào sau đây có khối lượng hàng hóa luân chuyển lớn nhất trong các loại hình giao thông
vận tải?
Đường ô tô.
Đường biển.
Đường hàng không.
Đường sắt.
Loại hình nào sau đây đảm đương chủ yếu việc giao thông vân tải trên các tuyến đường quốc tế?
Đường ô tô.
Đường biển.
Đường hàng không.
Đường sắt.
Làm nhiệm vụ cầu nối giữa sản xuất và hàng tiêu dùng là
thị trường
hàng hóa.
C.thương mại.
tiền tệ.
Ý nào sau đây không thuộc vai trò của ngành thương mại
là khâu nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng.
hướng dẫn hoạt động tiêu dùng.
điều tiết quá trình sản xuất.
Tạo ra máy móc cho tất cả các ngành kinh tế.
Thị trường được hiểu là
Nơi tiến hành sản xuất những sản phẩm hàng hóa.
Nơi diễn ra tất cả các hoạt động dịch vụ.
Nơi gặp gỡ giữa bên bán bên mua.
Nơi hướng dẫn hoạt động tiêu dùng.
Cán cân xuất nhập khẩu là
quan hệ so sánh giữa giá trị hàng nhập khẩu so với hàng xuất khẩu.
sự chênh lệch giữa ngành nội thương và ngoại thương.
giá trị đo được của một khối lượng hàng hoá nhập khẩu.
quan hệ so sánh giữa giá trị hàng xuất khẩu so với hàng nhập khẩu.
Xuất siêu là tình trạng
khối lượng hàng xuất khẩu lớn hơn khối lượng hàng nhập khẩu.
khối lượng hàng xuất khẩu nhỏ hơn khối lượng hàng nhập khẩu.
giá trị hàng xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng nhập khẩu.
giá trị hàng xuất khẩu nhỏ hơn giá trị hàng nhập khẩu.
Nhân tố nào sau đây tác động lớn nhất đến viêc đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ?
Năng suất lao động xã hội.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Sự phân bố dân cư và mạng lưới quần cư ảnh hưởng đến
cơ cấu ngành dịch vụ
hình thành các điểm du lịch
sức mua và nhu cầu dịch vụ.
mạng lưới ngành dịch vụ.
Sức mua và nhu cầu của dịch vụ do nhân tố nào dưới đây ảnh hưởng?
truyền thống văn hóa và phong tục tập quán.
quy mô, cơ cấu dân số.
mức sống và thu nhập thực tế.
phân bố dân cư và mạng lưới quần cư.
Trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động xã hội ảnh hưởng đến
sự phát triển và phân bố của ngành dịch vụ.
đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ.
hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ.
nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ.
Nhân tố nào dưới đây có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển và phân bố hoạt động của ngành
giao thông vận tải?
Vị trí địa lí.
Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế.
Dân cư và xã hội.
Điều kiện tự nhiên.
Khi lựa chọn loại hình vận tải và thiết kế công trình giao thông vận tải, điều cần chú ý đầu tiên là
điều kiện tự nhiên.
phân bố dân cư.
nguồn vốn đầu tư.
điều kiện kĩ thuật.
nhận định nào sau đây không phải là ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải
Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải.
Công tác thiết kế và khai thác công trình vận tải.Hoạt động của các phương tiện vận tải.
Hoạt động của các phương tiện vận tải.
Trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật cho ngành giao thông vận tải.
Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải là
quyết định sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải.
ảnh hưởng đến công tác thiết kế và khai thác công trình vận tải.
ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô.
ảnh hưởng tới khách hàng của ngành giao thông vận tải.
Nhân tố thuộc điều kiện kinh tế - xã hội có ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách là
cơ sở hạ tầng.
các ngành kinh tế .
điều kiện kĩ thuật.
sự phân bố dân cư.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với thị trường thế giới
là một hệ thống toàn cầu.
ổn định và ít biến đổi.
quyền kiểm soát thuộc về các nước phát triển.
ngày càng tỏ ra chật hẹp với các nước đang phát triển.
Chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu hàng xuất khẩu trên thế giới
nông sản.
thiết bị văn phòng.
viễn thông.
sản phẩm công nghiệp chế biến.
