WorksheetsÔN TẬP TV - ĐỀ 2
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Thầy giáo mới
Sáng hôm nay, chúng tôi đón thầy giáo mới.
Giờ học đến, thầy ngồi vào bàn, chốc chốc lại thấy một người học trò cũ qua cúi chào. Cũng có người vào bắt tay thầy và thăm hỏi thầy một cách rất cung kính. Đủ biết học trò cũ quyến luyến thầy biết nhường nào và như muốn được ở gần thầy. Đến bài chính tả, thầy xuống bục, đi lại trong các hàng ghế đọc cho chúng tôi viết. Thấy một học trò mặt lấm tấm mụn đỏ, thầy ngừng đọc, lại gần tay sờ trán và hỏi: “Con làm sao vậy?”. Thừa lúc thầy quay lưng lại, một anh học trò bàn dưới leo lên ghế, lắc lư người như trượt băng. Bất ngờ, thầy ngoảnh lại bắt gặp, anh chàng vội ngồi ngay xuống cúi đầu đợi phạt. Nhưng thầy khẽ đập vào vai bạn học trò kia, nói rằng: “Không được làm thế nữa !” Rồi thầy trở về chỗ và đọc nốt bài chính tả.
Khi viết xong, thầy yên lặng nhìn chúng tôi một lúc lâu rồi ôn tồn nói:
- Các con ơi! Hãy nghe ta! Chúng ta cùng nhau trải qua một năm học. Các con phải chăm chỉ, ngoan ngoãn. Ta không có gia đình. Các con là gia đình của ta. Năm ngoái, mẹ ta còn, bây giờ người đã khuất. ta chỉ còn có một mình. Ngoài các con ra ở trên đời này, ta không còn có ai nữa; ngoài sự yêu thương các con, ta không còn yêu thương ai hơn nữa. Các con như con ta. Ta sẽ yêu các con. Đáp lại, các con phải yêu ta. Tuy ta không muốn phạt một người nào cả nhưng các con phải tỏ ra là những trẻ có tâm hồn. Trường ta sẽ là một gia đình, các con sẽ là mối an ủi và niềm tự hào của ta. Ta không cần phải hỏi lại các con vì ta tin rằng trong lòng các con, ai ai như cũng “vâng lời”, nên ta có lời cảm ơn các con.
Thầy nói dứt lời thì trống trường vang lên. Chúng tôi yên lặng xuống sân. Anh học trò vô lễ ban nãy rón rén lại gần thầy giáo, run run nói:
- Thưa thầy, xin thầy tha lỗi cho con.
Thầy gật đầu và bảo:
- Tốt lắm! Cho con về.
(Theo Những tấm lòng cao cả - A-mi-xi)
Câu 1. Các học trò cũ có hành động gì khi đi qua lớp gặp lại thầy giáo của mình?
A. Cúi chào thầy, bắt tay và thăm hỏi thầy một cách cung kính
B. Vui vẻ chào thầy thật to
C. Tặng thầy những món quà nhỏ do chính nhà mình làm ra
D. Xin được ngồi cuối lớp để nghe thầy giảng bài.
Câu 2. Thấy một học trò mặt lấm tấm mụn đỏ, thầy giáo đã làm gì?
a. Nhắc nhở học trò không được làm như thế nữa
b. Thầy ngừng đọc, lại gần sờ trán và hỏi thăm
c. Thầy xuống bục, đi lại trong các hàng ghế tiếp tục đọc cho chúng tôi viết
Câu 3: Khi thấy một học trò leo lên ghế, lắc lư, thầy đã làm gì?
a. Nhắc nhở học trò không được làm như thế nữa
b. Thầy ngừng đọc, lại gần và quát mắng
c. Thầy xuống bục, không đọc cho chúng tôi viết nữa
Câu4. Thầy giáo đã dặn dò học sinh những điều gì?
A. Phải chăm ngoan học giỏi để cha mẹ vui lòng.
B. Luôn tự tin và không bao giờ được bỏ cuộc.
C. Phải chăm chỉ và ngoan ngoãn, luôn coi trường lớp là gia đình, yêu thầy mến bạn.
D. Phải biết đoàn kết với các bạn trong lớp
Câu 5. Tình cảm của người thầy giáo đối với học sinh như thế nào?
A.Thầy giáo rất yêu quý những học sinh, thầy coi các bạn như những đứa con của mình.
B.Thầy rất nghiêm khắc với HS
C. Thầy khó gần, hay mắng HS
D. Thầy rất hiền từ và vui tính
Câu 6. Dấu hai chấm trong đoạn văn sau có vai trò gì?
Thầy nói dứt lời thì trống trường vang lên. Chúng tôi yên lặng xuống sân. Anh học trò vô lễ ban nãy rón rén lại gần thầy giáo, run run nói:
- Thưa thầy, xin thầy tha lỗi cho con.
A. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói trực tiếp của nhân vật.
B. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đằng trước.
C. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích dùng để liệt kê.
D. Báo hiệu bộ phận đứng sau là những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
Câu 7. Các từ “thầy”, “con” trong câu: “ Thưa thầy, xin thầy tha lỗi cho con.” thuộc từ loại nào?
A. Danh từ
B. Đại từ xưng hô
C. Động từ
D. Tính từ
Câu 8. Các quan hệ từ trong câu:“Rồi thầy trở về chỗ và đọc nốt bài chính tả.” là:
A.Rồi - về - và
B. Rồi - về
C.Rồi- và
D.Về - và
Câu 9: Câu “Không được làm thế nữa!” thuộc kiểu câu gì?
A. Câu kể
B. Câu cảm
C. Câu khiến
D. Câu hỏi
Câu 10. Phân tích cấu tạo của câu sau: “Tuy ta không muốn phạt một người nào cả nhưng các con phải tỏ ra là những trẻ có tâm hồn.”
A. CN1:ta
VN1: không muốn phạt một người nào cả
CN2: các con
VN2: phải tỏ ra ..tâm hồn.
B. CN1: Tuy ta
VN1: không muốn phạt một người nào cả
CN2: nhưng các con
VN2: phải tỏ ra ..tâm hồn.
Câu 11: Trong câu: “Tuy ta không muốn phạt một người nào cả nhưng các con phải tỏ ra là những trẻ có tâm hồn.”
Cặp quan hệ từ là: …………
Thể hiện mối quan hệ: ………………
A. Tuy .. nhưng ..
QH: nguyên nhân - két quả
B. Tuy .. nhưng..
QH: Tương phản
C. Tuy .. nhưng..
QH: tăng tiến
D. Tuy .. nhưng..
QH: điều kiện, giả thiết - kết quả
Câu 12: Viết 1 câu ghép thể hiện quan hệ Điều kiện( giả thiết) – kết quả nói về việc học tập của em.
Cho và nhận
Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện, mà dẫn tôi đến bác sĩ nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một cặp kính.
-Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu thưa cô! – Tôi nói, cảm thấy ngượng ngùng vì nhà mình nghèo.
Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe. Chuyện kể rằng: “ Hồi cô còn nhỏ, một người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính đó bằng cách tặng cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra đời”. Thế rồi, cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất, mà chưa ai khác từng nói với tôi: “Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác”.
Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, không phải như kẻ vừa được nhận món quà, mà như người chuyển tiếp món quà cho người khác với tấm lòng tận tụy.
( Xuân Lương)
Câu 1: Vì sao cô giáo lại dẫn bạn học sinh đi khám mắt?
a. Vì bạn ấy bị đau mắt
b. Vì bạn ấy không có tiền
c. Vì bạn ấy không biết chỗ khám mắt
d. Vì cô đã thấy bạn ấy cầm sách đọc một cách không bình thường.
Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
A. Cô giáo đã đưa bạn học sinh đến bệnh viện khám mắt.
B. Cô đưa cho bạn học sinh nhỏ một cặp kính.
C. Bạn học sinh đã nhận cặp kính và trả tiền cho cô giáo.
D. Sau khi nghe cô kể chuyện, bạn học sinh đã nhận cặp kính như người chuyển tiếp món quà cho người khác.
S - Đ - S - Đ
S - S - Đ - Đ
S - Đ - Đ - S
Đ - S - Đ -S
Câu 3:Việc cô thuyết phục bạn học sinh nhận kính của mình cho thấy cô là người thế nào?
a. Cô là người thường dùng phần thưởng để khuyến khích học sinh.
b. Cô là người hiểu rất rõ ý nghĩa của việc cho và nhận.
c. Cô là người luôn sống vì người khác.
d. Cô là người biết làm cho người khác vui lòng.
Câu 4: Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
A. Trong cuộc sống phải biết giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn
B.Cần biết nhường nhịn người khác
C. Nếu cho người khác thì mình sẽ được nhận lại
Câu 5: Dấu gạch phẩy trong câu: “Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác.” có tác dụng gì?
a. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
b. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.
c. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
d. Ngăn cách chủ ngữ và vị ngữ.
Câu 6. Các từ “cô”, “em” trong bài văn trên thuộc từ loại:
A. Danh từ
B. Đại từ xưng hô
C. Động từ
D. Tính từ
Câu 7. Các quan hệ từ trong câu:
“Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống”
A. Như - của
B. Của - mà
C. Như - của - mà
D. Như - mà
Câu 8: Các câu sau: “Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm.” được liên kết với nhau bằng cách nào?
a. Lặp từ ngữ.
b. Thay thế từ ngữ.
c. Từ ngữ nối.
d. Quan hệ từ.
Câu 9. Phân tích cấu tạo của câu sau:
“Vì cô nhận thấy có gì không bình thường khi tôi cầm sách đọc bài nên cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt.”
A. CN1: Cô
VN1: nhận thấy ...đọc bài
CN2: cô
VN2: liền thu xếp.. khám mắt
B. CN1: Cô
VN1: nhận thấy ..bình thường
CN2: tôi
VN2: cầm sách đọc bài
CN3: Cô
VN3: liền thu xếp.. khám mắt
Câu 10. Trong câu:
“Vì cô nhận thấy có gì không bình thường khi tôi cầm sách đọc bài nên cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt.”
Cặp quan hệ từ trong câu văn trên là: …………………
Biểu thị mối quan hệ: ………………………
A. Vì .. nên ..
QH: Tăng tiến
A. Vì .. nên ..
QH: Nguyên nhân - kết quả
A. Vì .. nên ..
QH: tương phản
Có bạn tắc kè hoa
Xây "lầu" trên cây đa.
Dấu ngoặc kép trong câu trên có tác dụng gì?
Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích
Dẫn lời nói của nhân vật
Đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt
Báo hiệu lời nói của nhân vật sau nó.
Thành ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm” ý nói:
Người ngay thẳng không sợ bị nói xấu
Người có lòng dạ ngay thẳng
Dù đói khổ cũng phải sống trong sạch, lương thiện
Cả 3 ý trên đều đúng
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
ANH BÙ NHÌN
Chỉ tiếc là cũng có những con chim ranh ma, một lần sà xuống biết đấy là anh bù nhìn, không có gì nguy hiểm, không có gì đáng sợ thế là lần sau nó cứ xuống và còn đi gọi cả đàn xuống, vừa tra ngô, tỉa đỗ, mà lại phải đi làm lại từ đầu, vì chúng đã ăn hết cả hạt vừa gieo. Người ta vốn khôn ngoan hơn, lại phải thay lại tấm áo, cái nón và cái cần câu mới, buộc thêm vào đấy nhiều mẩu giấy có các màu, làm như đó là một người bảo vệ mới.
Anh bù nhìn có “nhiệm vụ” gì?
A. Bảo vệ ruộng đỗ, ruộng ngô trước lũ chim.
B. Bảo vệ mùa màng trước sự khắc nghiệt của thời tiết.
C. Bảo vệ mùa màng trước sự tấn công của sâu bọ.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
ANH BÙ NHÌN
Chỉ tiếc là cũng có những con chim ranh ma, một lần sà xuống biết đấy là anh bù nhìn, không có gì nguy hiểm, không có gì đáng sợ thế là lần sau nó cứ xuống và còn đi gọi cả đàn xuống, vừa tra ngô, tỉa đỗ, mà lại phải đi làm lại từ đầu, vì chúng đã ăn hết cả hạt vừa gieo. Người ta vốn khôn ngoan hơn, lại phải thay lại tấm áo, cái nón và cái cần câu mới, buộc thêm vào đấy nhiều mẩu giấy có các màu, làm như đó là một người bảo vệ mới.
Người nông dân đã làm gì khi lũ chim ăn hết hạt mới gieo ngoài đồng?
A. Gieo lại hạt và làm bẫy chim.
B. Gieo lại hạt và làm một anh bù nhìn khác.
C. Vừa làm bẫy chim vừa làm anh bù nhìn khác.
Câu nào dưới đây thuộc mẫu câu kể Ai thế nào?
A. Anh bù nhìn bị gió xô ngã chẳng kêu khóc bao giờ.
B. Anh bù nhìn cầm một cái vọt tre mềm như cần câu.
C. Anh bù nhìn thật hiền lành, dễ thương.
Có thể thay từ "ranh ma" trong câu “Chỉ tiếc là có những con chim ranh ma, một lần sà xuống biết đấy là anh bù nhìn, không có gì nguy hiểm, không có gì đáng sợ…” bằng từ nào dưới đây:
A. láu cá
B. khôn ngoan
C. thông minh
Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?
A. Mát mẻ, duyên dáng, lắp bắp, điều khiển, mảnh mai.
B. bối rối, dỗ dành, khập khiễng, vắng lặng, chậm chạp.
C. rụt rè, trầm bổng, chạy nhảy, mềm mại, lừng lững.
Trong câu: “Một sợi khói mỏng manh bay lên rồi nến im lìm trong bóng tối.” có (a) tính từ? Hãy điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Dòng nào nêu đúng chủ ngữ trong câu “Trong im ắng, hương vườn thơm thoảng bắt đầu rón rén bước ra, và tung tăng trong ngọn gió nhẹ.”?
A. Trong im ắng, hương vườn thơm thoảng.
B. Hương vườn thơm thoảng.
C. Hương vườn.
Câu thành ngữ “Một nắng hai sương” có nghĩa là:
Nói lên nỗi vất vả của người nông dân dãi nắng dầm sương để làm ra hạt gạo.
Nói lên hiện tượng thời tiết trong một ngày.
Nắng nóng, sương rơi từ sáng sớm đến chiều tối.
Dấu gạch ngang thứ 2 trong câu dưới đây có tác dụng gì?
- Đừng sợ. Mình sẽ bảo vệ cậu. - Ga-rô-nê nói một cách quả quyết, nắm cánh tay bạn, dìu bạn đi như một người bệnh
Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói trực tiếp của nhân vật
Chú thích
Liệt kê
