wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN 6, SƠN TINH - THỦY TINH

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Truyện Sơn Tinh Thủy Tinh bao gồm những nhân vật chính nào?

a)

Sơn Tinh, Thủy Tinh

b)

Mị Nương

c)

Sơn Tinh

d)

Sơn Tinh, Thủy Tinh, Vua Hùng và Mị Nương

2.

Điều nào dưới đây nói về nhân vật Sơn Tinh?

a)

Ở núi Tản Viên.

b)

Là chúa vùng nước thẳm.

c)

Có thể hô mưa, gọi gió.

d)

Ba tuổi vẫn không biết nói, biết cười.

3.

Điều nào sau đây nói về nhân vật Thủy Tinh?

a)

Chúa vùng nước thẳm.

b)

Chúa vùng non cao.

c)

Đến từ núi Tản Viên.

d)

Có thể dời núi, dời đồi, xây thành lũy đất.

4.

Thủy Tinh có thái độ như thế nào khi không cưới được Mị Nương?

a)

Bình thản, không xúc động.

b)

Vô cùng giận dữ.

c)

Chán nản bỏ đi.

d)

Chấp nhận thất bại.

5.

Vua Hùng đã chọn cách nào để kén chồng cho Mị Nương?

a)

Tổ chức thi tài, ai nhiều tài nghệ, phép thuật hùng mạnh hơn thì được cưới Mị Nương.

b)

Đưa ra yêu cầu về sính lễ, ai đem đến trước thì được cưới Mị Nương.

c)

Thi tài nấu ăn, ai làm được món ăn ngon nhất, có ý nghĩa nhất sẽ được cưới Mị Nương.

d)

Không cần thi tài hay sính lễ, Mị Nương thích ai thì cưới người đó.

6.

Ý nghĩa của truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh"?

a)

Giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm, suy tôn công ơn dựng nước của các vua Hùng, thể hiện mong ước chế ngự thiên tai.

b)

Giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy; đề cao nghề nông.

c)

Giải thích nòi giống dân tộc.

d)

Giải thích tên gọi Hồ Gươm.

7.

Thủy Tinh đại diện cho điều gì?

a)

Thiên tai, ở đây là bão lũ hàng năm.

b)

Giặc ngoại xâm.

c)

Sự độc ác của con người.

d)

Sự bất công.

8.

Bức tranh này mô tả nhân vật nào trong truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh"?

a)

Mị Nương và Vua Hùng

b)

Mị Nương và Sơn Tinh

c)

Sơn Tinh và Thủy Tinh

d)

Vua Hùng và các Lạc hầu

9.

Bức tranh này mô tả nhân vật nào trong truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh"?

a)

Sơn Tinh và Thủy Tinh

b)

Sơn Tinh

c)

Thủy Tinh

d)

Mị Nương

10.

Thủy Tinh có tài phép gì?

a)

Sức mạnh hơn người, vươn vai từ một cậu bé thành tráng sĩ.

b)

Hô mưa, gọi gió.

c)

Dời non lấp bể.

d)

Không có tài phép gì cả.

11.

Trong truyện Sơn Tinh - Thủy Tinh, vua Hùng đã kén chồng cho Mị Nương bằng cách:

a)

Tổ chức thi tài võ nghệ, ai thắng sẽ là người được cưới Mị Nương.

b)

Ai dâng lên nhiều của ngon vật lạ hơn thì được cưới Mị Nương.

c)

Ai chứng tỏ được lòng trung thực, sự chăm chỉ lao động thì được cưới Mị Nương.

d)

Quy định thời gian đem lễ vật đến, ai đến trước được cưới Mị Nương.

12.

Chi tiết nào sau đây không miêu tả về công chúa Mị Nương?

a)

Có nhiều phép thuật tinh thông, từng giúp nhân dân diệt trừ yêu ma.

b)

Là con gái của Hùng Vương thứ mười tám, được vua cha hết mực yêu thương

c)

Là người đẹp như hoa.

d)

Là người có tính nết rất hiền dịu.

13.

Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, nhân vật Thủy Tinh có tài gì?

a)

Dời non lấp bể.

b)

Diệt trừ yêu ma quỷ quái.

c)

Gọi gió, hô mưa

d)

Biến hóa khôn lường.

14.

Khi không cưới được Mị Nương, Thủy Tinh có thái độ như thế nào ?

a)

Vô cùng tức giận, đem quân đuổi theo đánh Sơn Tinh để cướp lại Mị Nương.

b)

Chấp nhận thất bại và rút lui

c)

Buồn rầu và chán nản

d)

Vô cùng tức giận và buộc vua Hùng phải hủy bỏ hôn ước giữa Sơn Tinh và Mị Nương.

15.

Vua Hùng đã thách cưới Mị Nương bằng những lễ vật gì?

a)

Một trăm ván cơm nếp

b)

Voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi.

c)

Một trăm nệp bánh chưng

d)

Tất cả các lễ vật kể trên

16.

Chi tiết nào sau đây trong truyện Sơn Tỉnh, Thủy Tinh không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo?

a)

Hằng năm ở nước ta thường xuyên có những trận lũ lớn.

b)

Sơn Tinh có tài dời non lấp biển.

c)

Thủy Tinh có tài hô mưa gọi gió, làm nên lũ lụt.

d)

Sơn Tinh và Thủy Tinh đánh nhau ròng rã mấy tháng trời.

17.

"Chàng vẫy tay về phía Đông, phía Đông nổi lên cồn bãi

Chàng vẫy tay về phía Tây, phía Tây mọc lên từng dãy núi đồi"

là câu nói về tài năng của ai?

a)

Sơn Tinh

b)

Thủy Tinh

c)

Hùng Vương

18.

Ý nghĩa của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là gì?

a)

Giải thích hiện tượng lũ lụt

b)

Thể hiện sức mạnh, ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai

c)

Suy tôn ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng.

19.

Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, người Việt cổ đã nhận thức và giải thích quy luật thiên nhiên như thế nào?

a)

Nhận thức hiện thực bằng sự ghi chép chân thực.

b)

Nhận thức và giải thích hiện thực đúng với bản chất của nó bằng khoa học.

c)

Nhận thức và giải thích hiện thực không dựa trên cơ sở thực tế.

d)

Nhận thức và giải thích hiện thực bằng trí tưởng tượng phong phú.

20.

Câu 1. Nhà vua muốn kén một chàng rể như thế nào cho con gái của mình?

a)

Một người hát hay

b)

Một người tài giỏi

c)

Một người khỏe mạnh

d)

Một người giàu có

21.

Lũ lụt gây ra những thiệt hại gì cho nhân dân?

a)

Nhiều gia đình mất đi người thân

b)

Thiệt hại kinh tế, người dân đói nghèo

c)

Nhà cửa, ruộng vườn bị tàn phá

d)

Tất cả các ý trên

22.

Chọn câu trả lời SAI: Nhân dân ta đã có những việc làm nào để phòng chống hạn chế những thiệt hại do bão lũ gây ra?

a)

Trồng rừng

b)

Đắp đê

c)

Chặt phá rừng

d)

Xây nhà kiên cố

23.

Việc làm nào sau đây thể hiện sự giúp đỡ, động viên, người dân ở vùng thiên tai bão lũ?

a)

Quyên góp, ủng hộ tiền, sách vở, quần áo

b)

Viết thư động viên, an ủi

c)

Cả hai đáp án trên đều sai

d)

Cả hai đáp án trên đều đúng

24.

Văn bản “Sơn Tinh , Thuỷ Tinh” kể về vua Hùng đời thứ mấy ?

A. Đời thứ mười lăm

B. Đời thứ mười sáu

C. Đời thứ mười bảy

D. Đời thứ mười tám

a)

Đời thứ mười lăm

b)

Đời thứ mười sáu

c)

Đời thứ mười bảy

d)

Đời thứ mười tám

25.

Vì sao Thủy Tinh đùng đùng tức giận mang quân đuổi đánh Sơn Tinh?

a)

Vì Thủy Tinh đến sau không lấy được Mị Nương.

b)

Vì Thủy Tinh bị Mi Nương từ chối.

c)

Vì Thủy Tinh bị Hùng Vương từ chối.

26.

Sơn Tinh chống trả Thủy Tinh những cách nào?

a)

Sơn Tinh bốc từng quả đồi chặn dòng nước lũ.

b)

Sơn Tinh liền hô mưa, gọi gió chống trả lại Thủy Tinh.

c)

Sơn Tinh dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ.

27.

Truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” ra đời vào thời đại lịch sử nào?

a)

Thời Văn Lang-Âu Lạc

b)

Thời nhà Lý

c)

Thời nhà Trần

d)

Thời nhà Nguyễn

28.

Thần Tản Viên là ai?

(a)  

29.

Kết quả của cuộc chiến đấu giữa hai vị thần là:

a)

Thủy Tinh đuối sức, đành phải rút lui.

b)

Thủy Tinh là người chiến thắng.

c)

Thủy Tinh và Sơn Tinh hoà nhau.

30.

Câu chuyện này nói lên điều gì có thật?

a)

Mị Nương rất xinh đẹp.

b)

Sơn Tinh rất tài giỏi.

c)

Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường.

31.

Sơn Tinh là:

a)

Thần Nước có thể hô mưa gọi gió.

b)

Chúa vùng non cao.

c)

Thần Núi có thể bốc từng ngọn đồi, dời từng dãy núi.

d)

Chúa vùng nước thẳm.

32.

Nối từ và phần giải nghĩa từ sao cho phù hợp:

(VD: 1c ; 2a ; 3d ; 4b)

Từ:

(1) Cầu hôn.      (2) Lạc hầu.       (3) Sính lễ.       (4) Hồng mao.

Giải nghĩa:

(a) Lễ vật nhà trai đem đến nhà gái xin cầu hôn.

(b) Xin được lấy làm vợ.

(c) Chỉ bờm ngựa màu hồng.

(d) Chức danh chỉ các vị quan cao nhất giúp vua Hùng trông coi việc nước.



(a)  

33.

Sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự cốt truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh":

(VD: 2 - 4 -7 - ...)

(1) Sơn Tinh đến trước lấy được Mị Nương.

(2) Hằng năm, Thủy Tinh lại dâng nước đánh Sơn Tinh.

(3) Vua Hùng kén rể.

(4) Thủy Tinh đến sau, tức giận, dâng nước đánh Sơn Tinh.

(5) Vua Hùng ra điều kiện chọn rể.

(6) Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn.

(7) Hai bên giao chiến hàng tháng trời -> Thủy Tinh thua.

(a)  

34.

Những lễ vật mà Vua Hùng yêu cầu là gì ?

a)

voi chín ngà

b)

một trăm con gà

c)

gà chín cựa

d)

một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng

e)

ngựa chín hồng mao

35.

Hình ảnh này giúp các bạn liên tưởng tới truyện truyền thuyết nào trong ngữ văn lớp 6

a)

Sơn Tinh Thủy Tinh

b)

Sự tích hồ Gươm

c)

Thạch Sanh

d)

Cây bút thần