Font size
Worksheetsôn tập hk 2 hóa 8
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Phản ứng nào sau đây là phản ứng hoá hợp?
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
CaO + H2O -> Ca(OH)2
CaCO3 -> CaO + CO2
Fe2O3+ 3CO -> 2Fe + 3CO2
Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hủy?
3Fe + 2O2 -> Fe3O4
CaCO3 -> CaO + CO2
CaO + H2O -> Ca(OH)2
H2 + CuO -> Cu + H2O
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KClO3 hay KMnO4 hoặc KNO3 là vì lí do:
Dễ kiếm, rẻ tiền
Giàu oxi, dễ phân hủy ra oxi
Phù hợp với thiết bị hiện đại
Không độc hại
Oxi tác dụng với Lưu huỳnh ở nhiệt cao thu được sản phẩm chính là
Lưu huỳnh dioxit SO2
Lưu huỳnh trioxit SO3
oxit lưu huỳnh
Cả lưu huỳnh dioxit SO2 và lưu huỳnh trioxit SO3
Khi đốt Photpho trong khí Oxi ở nhiệt độ cao thì phản ứng xảy ra theo phương trình hóa học:
P+O2 → P2O5
P + O2 → P2O3
2P+5O2→ P2O5
4P+5O2 → 2P2O5
Sản phẩm thu được khi đốt sắt trong lọ khí oxi là
Sắt (II) oxit
Sắt (III) oxit
Sắt từ oxit
Lưu huỳnh dioxit
Khi cho lưu huỳnh tác dụng với khí oxi ở nhiệt độ cao, hiện tượng xảy ra trong lọ khí là
Lưu huỳnh bùng cháy
Lưu huỳnh cháy mãnh liệt
Lưu huỳnh cháy mãnh liệt với ngọn lửa màu xanh
lưu huỳnh cháy sáng chói và tạo ra khói trắng
Khí nào chiếm thể tích nhiều nhất trong không khí?
Khí oxi
Khí nitơ
Khí cacbonic
Khí hiđro
Không dùng cách nào sau đây để chữa đám cháy xăng dầu?
Dùng cát
Dùng khí CO2
Dùng nước
Dùng bình bột
Quá trình nào sau đây không làm giảm lượng khí oxi?
Sự hô hấp của động vật.
Sự quang hợp của cây xanh.
Sự cháy của than, củi, bếp gas.
Sự gỉ của sắt.
Để bảo vệ không khí trong lành chúng ta nên làm gì?
Chặt cây xây cầu cao tốc
Đổ chất thải chưa qua xử lí ra môi trường
Trồng cây xanh
Xây thêm nhiều khu công nghiệp
Thành phần các chất trong không khí là
9% Nitơ, 90% Oxi, 1% các chất khác
21% Nitơ, 78% Oxi, 1% các chất khác
50% Nitơ, 50% Oxi
21% Oxi, 78% Nitơ, 1% các chất khác
Sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng được gọi là
sự cháy
sự oxi hóa chậm
sự tự bốc cháy
sự tỏa nhiệt
Sự giống nhau giữa sự cháy và sự oxi hóa chậm là
phát sáng
cháy
tỏa nhiệt
sự oxi hóa xảy ra chậm
Khí để con người và động vật sử dụng để hô hấp là
O3
CO2
O2
N2
Khi ở dạng khí, oxy......... Nhưng ở dạng chất lỏng, oxy có .......
không có màu, màu xanh nhạt.
màu xanh nhạt, không có màu.
không có màu, không có màu
màu xanh nhạt, màu xanh nhạt.
Trong phòng thí nghiệm khí oxi được thu bằng cách đẩy nước vì:
oxi nặng hơn không khí
oxi tan nhiều trong nước
oxi ít tan trong nước
oxi không tan trong nước
Đâu không phải tính chất vật lí của oxi?
Là chất khí, không màu, không mùi
Hóa lỏng ở -1830C
Tan nhiều trong nước
Là chất khí nặng hơn không khí
Cặp chất nào sau đây không tác dụng với nhau ?
Al và O2
C và O2
CO và O2
CO2 và O2
Cho 2 que đóm còn tàn đóm đỏ lần lượt vào 2 bình: Bình 1 chứa khí oxi, Bình 2 chứa khí CO2. Bình nào que đóm sẽ bùng cháy ?
Bình 1
Bình 2
Cả bình 1 và bình 2
Không bình nào que đóm bùng cháy
Trong các câu sau, câu nào sai?
Oxi tan nhiều trong nước.
Oxi là chất khí duy trì sự sống và sự cháy.
Oxi nặng hơn không khí.
Oxi là chất khí không màu, không mùi.
Tính chất hóa học của oxi là tác dụng được với
phi kim, kim loại, bazơ.
phi kim, kim loại, HỢP CHẤT
phi kim, axit, muối.
phi kim, axit
Hãy chỉ ra đâu là phương trình hóa học đúng?
2P2 + 5 O2-> 2P2O5.
P2 + 5 O2 -->P2O5.
4P+ 5 O2 --> P2O5.
4P + 5 O2 ->2P2O5.
Cho sơ đồ phản ứng:
KClO3 ---> KCl + O2. Hệ số cân bằng cho phản ứng trên là?
1 : 1 : 2.
2 : 2 : 3.
2 : 3: 2.
2 : 2 : 1.
Lập công thức hóa học của kẽm oxit, biết hợp chất gồm 1 nguyên tử Zn và 1 nguyên tử O.
MgO
Mg2O
ZnO
ZnO2
Nguyên liệu điều chế oxi trong phòng thí nghiệm:
H2O
Không khí
KClO3, KMnO4
CaCO3, KClO3, KMnO4
Oxit axit
Thường là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit
Là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit
Là Axit
Diphotpho pentaoxit có CTHH là
P2O3
P2H5
PH3
P2O5
FeO - Fe2O3 - Fe3O4 lần lượt có tên gọi là
Sắt (III) oxit - sắt (II) oxit - sắt từ oxit
Sắt (II) oxit - sắt (III) oxit - sắt từ oxit
Sắt từ oxit - sắt (II) oxit - sắt (III) oxit
Dãy hợp chất nào sao đây là oxit?
H2O, K2O, CaO, SO3, CaCO3, KClO3, NaOH.
H2O2, Na2O, CO2, P2O5, HNO3, H2SO4, Fe3O4
KMnO4, CO, NO2, N2O5, Al2O3, H3PO4, H2CO3
NO, CO2, SO3, P2O5, Ag2O, CuO, BaO
Phản ứng giữa khí hiđro và khí oxi có thể gây nổ. Hỗn hợp có thể nổ mạnh nhất khi đạt tỉ lệ khí hiđro và khí oxi như thế nào?
1:1
3:1
1:2
2:1
Khí hiđro được ứng dụng làm nhiên liệu là vì
là chất khí nhẹ.
khi cháy toả nhiều nhiệt.
hỗn hợp khí H2 và O2 là hỗn hợp nổ
Dựa vào tính chất nào mà khí Hidro có thể thu bằng phương pháp đẩy nước?
Là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí
Ít tan trong nước
Không màu, không mùi
Tính khử
X, Y lần lượt có thể là chất gì dưới đây để khí sinh ra là Hidro
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Cu + 2HCl → CuCl2 + H2
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Dựa vào tính chất nào dưới đây mà khí hidro được dùng để bơm vào khinh khí cầu
Nhẹ nhất trong các chất khí
Nhẹ hơn không khí
Có tính khử
Không màu, không mùi, không vị
Cho luồng khí hidro đi qua bột đồng (II) oxit đun nóng đỏ đến khi phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn. Hỏi màu của đồng (II) oxit sẽ thay đổi như thế nào?
chuyển màu đỏ sang nâu
chuyển từ màu đỏ sang màu đen
không đổi màu
chuyển từ màu đen sang màu đỏ
Công thức hóa học của oxi là
2O
O2
O
O2
Chất khí nào duy trì sự cháy?
khí Nitơ
khí Oxi
khí Cacbonic
Khí metan
Các điều kiện phát sinh sự cháy là
Phải có đủ khí oxi
Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy
Cách li chất cháy với oxi
Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy và phải có đủ khí oxi
Thành phần theo thể tích của không khí gồm:
78% khí oxi, 21% khí nitơ, và 1% các khí khác
78% khí nitơ, 21% khí oxi và 1% các khí khác
78% khí nitơ, 21% các khí khác và 1% khí oxi
78% khí oxi, 21% các khí khác và 1% khí nitơ.
Hóa chất dùng điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là:
C. C. KMnO4 hoặc KClO3.
KClO3
K2MnO4.
KMnO4
H2O
Cacbon oxit có công thức hóa học là.
CaCO3.
CaO.
CO.
CO2
Sắt (III) oxit có công thức hóa học là
FeO.
Fe3O4.
Fe2O3
FeSO4
Đồng (I) oxit có công thức hóa học là.
Cu2O
CuO
CO
CO2
Điphotpho trioxit có công thức hóa học là.
CaO.
K2O.
P2O3
P2O5
Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hủy?
CaO +2 HCl-> CaCl2 + H2O
C + O2 -> CO2
Fe +2 HCl-> FeCl2 + H2
CaCO3 -> CaO + CO2
Thu khí oxi vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí thì
miệng ống nghiệm hướng lên trên.
miệng ống nghiệm nghiêng sang phải.
miệng ống nghiệm nghiêng sang trái.
miệng ống nghiệm hướng xuống dưới.
Trong phòng thí nghiệm khí hiđro thu bằng mấy cách.
1 cách.
2 cách.
3 cách.
4 cách.
Điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm người ta cho axit tác dụng với
phi kim.
oxit axit .
kim loại như Fe, Zn, Al.
oxit bazơ.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế?
Mg + CuCl2 -> MgCl2 + Cu
2KMnO 4 -> K2MnO4 + MnO 2+ O 2
2Ca + O2 -> 2CaO
BaO +2 HCl-> BaCl2 + H2O
Người ta thu khí hiđro bằng phương pháp đầy nước là nhờ dựa vào tính chất
khí hiđro nhẹ hơn nước.
khí hiđro tan trong nước.
khí hiđro ít tan trong nước.
khí hiđro khó hóa lỏng.
công thức hóa học của hiđro là
H2
H2.
H
2H.
Để nhận biết hidro ta dùng
Que đóm đang cháy.
Que đóm còn tàn đỏ.
Que đóm.
Fe.
Đốt cháy 1 lượng sắt trong bình chứa 4,48 lít oxi ở đktc, phản ứng hoàn toàn. Khối lượng sản phẩm thu được là
46,4 g
23,2 g
28,8 g
21,3 g
Trong số các chất sau: FeO, MgO, Fe, O2. Số chất tác dụng được với khí hidro là
1
2
3
4
Oxit axit là
FeO
CO2
Na2O
CuO
Phát biểu nào sau đây về oxi là không đúng?
Oxi cần thiết cho sự sống.
Oxi không có mùi và không có màu.
Oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, nhất là ở nhiệt độ cao.
Oxi tan nhiều trong nước.
Dãy các bazơ nào sau đây là bazơ tan được trong nước?
KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2.
KOH, NaOH, Cu(OH)2, Mg(OH)2.
Al(OH)3, Ca(OH)2, NaOH, Mg(OH)2.
Ba(OH)2, KOH, Zn(OH)2, Cu(OH)2.
Trong phân tử H2O, nguyên tố H và O đã hóa hợp với nhau theo tỉ lệ khối lượng
1:2
2:1
1:8
8:1
Phương pháp điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là
Đun nóng KMnO4 hoặc KClO3 ở nhiệt độ cao.
Dùng không khí.
Điện phân nước.
Nhiệt phân CaCO3.
Có 3 oxit sau: MgO, P2O5, Na2O. Có thể nhận biết được các chất đó bằng thuốc thử nào sau đây?
Chỉ dùng nước.
Chỉ dùng axit.
Chỉ dùng bazơ.
Dùng nước và giấy quỳ.
Trong không khí, khí nitơ chiếm tỉ lệ về thể tích là bao nhiêu?
1%
78%
21%
88%
Nước tác dụng với các oxit: CO2, SO3, P2O5, N2O5 tạo ra axit tương ứng là
H2CO3, H2SO3, H3PO4, HNO2.
H2CO3, H2SO3, H3PO3, HNO2.
H2CO3, H2SO4, H3PO3, HNO3.
H2CO3, H2SO4, H3PO4, HNO3.
Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước thay đổi như thế nào?
Phần lớn là tăng
Phần lớn là giảm
Đều tăng
Đều giảm
Ở 20oC, khi hòa tan 40 gam kali nitrat vào 95 gam nước thì được dung dịch bão hòa. Vậy ở 20oC, độ tan của kali nitrat là:
40,1 gam
44,2 gam
42,1 gam
43,5 gam
Đốt cháy hoàn toàn 56 lít khí hiđro (ở đktc) với khí oxi dư. Khối lượng nước thu được là
45 gam
36 gam
24 gam
18 gam
Công thức Fe2O3 có tên gọi là gì?
Sắt oxit
Sắt (II) oxit
Sắt (III) oxit
Oxit sắt từ
Em hãy chọn phương pháp dùng để dập tắt ngọn lửa do xăng, dầu trong các phương án sau:
Dùng vải dày hoặc cát phủ lên ngọn lửa.
Dùng nước tưới lên ngọn lửa.
Không có phương án dập tắt phù hợp.
Dùng quạt để quạt tắt ngọn lửa
Phần trăm về khối lượng của nguyên tố H trong nước là
88,9%
11,1%
16,2%
83,8%.
Hợp chất Na2SO4 có tên gọi là
natri sunfat
natri sunfit
natri sunfuric
natri sunfurơ
Cho các phản ứng hóa học như hình. Số phản ứng thuộc loại phản ứng thế là
2
3
4
5
Dãy oxit nào có tất cả các oxit đều tác dụng được với nước?
SO3, CaO, CuO, Fe2O3.
SO3, Na2O, CaO, P2O5.
ZnO, CO2, SiO2, PbO.
SO2, Al2O3, HgO, K2O.
Dung dịch axit H2SO4 làm quỳ tím chuyển sang màu
xanh
đỏ
tím
vàng
Dầu ăn có thể hòa tan trong
nước
xăng
nước muối
nước đường
Dung dịch NaOH làm quỳ tím đổi sang màu
xanh
đỏ
tím
vàng
Độ tan là
Số gam chất đó hòa tan trong nước để tạo thành dung dịch bão hòa.
Số gam chất đó hòa tan trong 100gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.
Số gam chất đó hòa tan trong nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
Số gam chất đó hòa tan trong 100gam nước ở một nhiệt độ xác định.
Công thức tính nồng độ phần trăm là
A
B
C
D
Công thức tính Nồng độ mol của dung dịch
CM=Vddn
CM=n×Vdd
CM=m×Vdd
Công thức tính độ tan là:
S=mdmmct×100
S=mctmdm×100
S=mdm×100mct
S=mct×100mdm
Công thức tính khối lượng chất tan dựa vào C%
mct=mddC%×100%
mct=100%C%×mdd
mct=C%×mdd100%
Công thức tính số mol dựa vào CM
n=VddCM
n=CMVdd
n=CM×Vdd
Hãy chọn công thức tính khối lượng dung dịch đúng
A
B
C
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Nồng độ (a) của dung dịch cho biết số gam chất tan trong 100g dung dịch
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Nồng độ mol của dung dịch cho biết (a) chất tan có trong 1 lit dung dịch"
Số mol trong 400 ml NaOH 6M là
1,2 mol
2,4 mol
1,5 mol
4 mol
Khi hòa tan muối ăn vào trong nước thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Muối ăn là dung môi, nước là chất tan
Nước là dung dịch
Muối ăn là chất tan, nước là dụng môi
Muối ăn là chất tan, nước muối là dung môi
Trường hợp nào sau đây KHÔNG PHẢI là dung dịch?
Cho thìa cát vào cốc nước và khuấy đều
Cho thìa giấm vào cốc nước và khuấy đều
Cho thìa muối ăn vào cốc nước và khuầy đều
Cho 1 gam CuSO4 vào cốc nước và khuấy đều
Dung dịch bão hòa là gì?
là dung dịch hòa tan thêm được lượng nhỏ chất tan
là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan
là dung dịch chứa nhiều loại chất tan
Có thể thu được 500 ml dung dịch HCl 1M bằng cách
Hòa tan 10 g HCl trong 500 ml nước.
Hòa tan 18,25 g HCl trong 500 ml nước.
Hòa tan 20 g HCl trong 500 ml nước
Hòa tan 19,5 g HCl trong 500 ml nước
Theo quy định của bộ y tế, nồng độ CaCO3 tối đa cho phép có trong nước sạch là 0,035%. 1000 g nước sạch được chứa tối đa:
35 g CaCO3
3,5 g CaCO3
0,35 g CaCO3
350 g CaCO3
Dãy nào sau đây gồm các chất đều là oxit bazơ?
CuO, KOH, CO2.
Al2O3, Na2O, P2O5.
K2O, Fe2O3, MgO.
SO2, P2O5, CO2.
Trong các chất sau, chất nào là axit?
NaOH.
H2SO4.
SO3.
NaHSO4.
Thành phần phân tử của muối gồm
kim loại liên kết với gốc axit.
hiđro liên kết với gốc axit.
kim loại liên kết với oxi.
kim loại liên kết với nhóm hiđroxit.
Chọn công thức đúng cho tên gọi natri hiđrophotphat
Na3PO4.
Na2HPO4.
NaH2PO4.
Na2HPO4 và NaH2PO4.
Tên gọi của hợp chất Mg(OH)2 là
magie (II) oxit.
magie hiđroxit.
magie (II) hiđroxit.
magie hiđrua.
Gốc axit của axit H2SO4 có hóa trị mấy?
1.
2.
3.
4.
Công thức của bạc clorua là
Ag2Cl.
AgCl2.
AGCl.
AgCl.
Bazơ không tan trong nước là
NaOH.
Cu(OH)2.
KOH.
Ba(OH)2.
Chọn phát biểu đúng
Các hợp chất muối của Na và K hầu như không tan trong nước.
H3PO4 là axit mạnh.
Ag2SO4 là chất ít tan.
CuSO4 là muối không tan trong nước.
Tên gọi của axit H2SO4 là
axit sunfuric.
axit sunfuhiđric.
axit sunfurơ.
axit sunfat.
