wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sample

Total questions: 54

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Khoản mục nào sau đây không bắt buộc điều chỉnh số liệu của kỳ so sánh trên báo cáo tài chính đầu tiên được lập và tuân thủ theo IFRS?

a)

Tài sản và nợ phải trả phải dừng ghi nhận nếu các chuẩn mực IFRS không cho phép ghi nhận các khoản mục này

b)

Các khoản mục cần được phân loại lại, vì đang được ghi nhận khác loại tài sản, nợ phải trả hoặc thành phần của vốn chủ sở hữu với quy định của các chuẩn mực IFRS.

c)

Tài sản và nợ phải trả mà các chuẩn mực IFRS yêu cầu ghi nhận

d)

Tất cả các ước tính kế toán được chứng minh là không chính xác

2.

Trong trường hợp nào sau đây, báo cáo tài chính IFRS năm hiện tại của công ty theo sẽ không được coi là báo cáo tài chính đầu tiên được lập và tuân thủ theo IFRS?

a)

A.Công ty đã lập báo cáo tài chính năm trước đó phù hợp với tất cả các yêu cầu của IFRS, nhưng trong báo cáo đó không có tuyên bố rằng báo cáo tài chính đó tuân thủ theo IFRS

b)

B.Công ty đã lập báo cáo tài chính năm trước đó phù hợp với tất cả các yêu cầu của IFRS và trong đó có tuyên bố rõ ràng và minh bạch rằng báo cáo tài chính đó đã tuân thủ IFRS

c)

C.Công ty đã lập báo cáo tài chính năm trước đó theo VAS

d)

D.Công ty đã lập báo cáo tài chính năm trước đó phù hợp với tất cả các yêu cầu của IFRS, báo cáo đó chưa được công bố.

3.

Giá phí quy ước có thể được sử dụng để phản ánh số liệu so sánh trong báo cáo tài chính đầu tiên tuân thủ theo IFRS được định nghĩa như thế nào?

a)

Giá trị hợp lý tại một ngày nhất định

b)

Giá trị được dùng để thay thế cho nguyên giá hoặc giá trị phải khấu hao tại ngày trao đổi.

c)

Định giá của Ban Giám đốc

d)

Giá trị thuần có thể thực hiện được

4.

IFRS 1 yêu cầu các thuyết minh để giải thích việc chuyển đổi từ VAS sang IFRS đã ảnh hưởng như thế nào đến bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của công ty. Nội dung nào sau đây không bắt buộc phải thuyết minh?

a)

Đối chiếu giữa vốn chủ sở hữu trình bày theo VAS với vốn chủ sở hữu trình bày theo IFRS tại ngày lập số liệu so sánh của bảng cân đối kế toán năm đầu tiên tuân thủ theo IFRS.

b)

Giải trình về những điều chỉnh trọng yếu trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ đã được thực hiện, khi lập báo cáo đầu tiên tuân thủ theo IFRS.

c)

Đối chiếu giữa báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trình bày theo VAS với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đầu tiên trình bày theo IFRS cho cùng kỳ.

d)

Bộ báo cáo tài chính đầy đủ tại ngày chuyển đổi sang IFRS

5.

Công ty đã ghi nhận dự phòng cho các khoản nợ phải trả cho các quỹ dự phòng tái cơ cấu hoặc dự phòng sữa chữa lớn tài sản; tuy nhiên, những khoản dự phòng trên không đáp ứng các điều kiện ghi nhận là một khoản dự phòng theo IAS 37 thì công ty cần:

a)

Sử dụng các giá trị dự phòng là giá phí quy ước

b)

Không chỉnh sửa vì các khoản dự phòng đó nằm trong diện miễn trừ bắt buộc

c)

Không chỉnh sửa vì các khoản dự phòng đó nằm trong diện miễn trừ bắt buộc

d)

Loại trừ ra khỏi số liệu so sánh trong bảng cân đối kế toán đầu tiên tuân thủ theo IFRS

6.

Thời điểm nào sau đây là điểm khởi đầu cho áp dụng IFRS năm đầu tiên?

a)

Ngày đưa ra quyết định về việc áp dụng IFRS

b)

Ngày phát hành báo cáo tài chính đầu tiên tuân thủ theo IFRS

c)

Ngày chuyển đổi sang áp dụng IFRS

d)

Ngày đưa ra báo cáo tuyên bố rõ ràng và minh bạch về việc việc tuân thủ IFRS

7.

IFRS là gì

a)

International Financial Reporting Standards

b)

International Financial Reporting Solutions

c)

International Framework Reporting Standards

d)

International Financial and Nonfinancial Reporting Standards

8.

IASB - Hội đồng CMKT quốc tế (International Accounting Standards Board) ra đời năm

a)

2000

b)

2001

c)

2002

d)

2003

9.

IFRS có tất cả bao nhiêu chuẩn mực

a)

26

b)

15

c)

41

d)

25

10.

Mỹ có aps dụng IFRS không?

a)

b)

Không

11.

Châu nào áp dụng IFRS nhiều nhất

a)

Châu Âu

b)

Châu Mỹ

c)

Châu Phi

d)

Châu Á

12.

Việt Nam thuộc nhóm nước nào

a)

Đã áp dụng IFRS một phần

b)

Đang áp dụng toàn bộ IFRS

c)

Chưa áp dụng

13.

IFRS do cơ quan nào ban hành

a)

IOSCO

b)

Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế IASB

c)

Hội đồng tư vấn IFRS

d)

Hội đồng hướng dẫn IFRS

14.

BCTC nào không bắt buộc theo chế độ kế toán Việt Nam

a)

Báo cáo tình hình tài chính (Bảng cân đối kế toán)

b)

Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu

c)

Báo cáo thu nhập

d)

Thuyết minh BCTC

15.

Mục tiêu chính của BCTC là cung cấp thông tin cho đối tượng nào?

a)

Các cấp quản lý trong công ty

b)

Kiểm toán nội bộ

c)

Kiếm toán bên ngoài

d)

Các nhà đầu tư

16.

Việt Nam đang áp dụng các CMKT báo cáo tài chính quốc tế IFRS ở phạm vi nào?

a)

Bắt buộc áp dụng IFRS cho các DN niêm yết trên TTCK

b)

Bắt buộc áp dụng IFRS cho các DN có vốn đầu tư nước ngoài

c)

Bắt buộc áp dụng IFRS cho mọi DN

d)

Chưa bắt buộc áp dụng IFRS

17.

Quy trình ban hành IFRS bao gồm

a)

Xác định vấn đề, phân tích sơ bộ, ban hành dự thảo, ban hành chính thức.

b)

Phân tích sơ bộ, xác định vấn đề, ban hành dự thảo, ban hành chính thức.

c)

Xác định vấn đề, ban hành dự thảo, phân tích sơ bộ, ban hành chính thức

d)

Phân tích sơ bộ, ban hành dự thảo, xác định vấn đề, ban hành chính thức

18.

Mối quan hệ giữa IASB và Hội đồng tư vấn chuẩn mực BCTC quốc tế là gì?

a)

IASB giảm sát Hội đồng tư vấn chuẩn mực BCTC quốc tế

b)

Hội đồng tư vấn chuẩn mực BCTC quốc tế tư vấn cho IASB

c)

Hội đồng tư vấn chuẩn mực BCTC quốc tế chỉ đạo IASB

d)

IASB có trách nhiệm báo cáo với Hội đồng tư vấn chuẩn mực BCTC quốc tế

19.

Khó khăn trong việc chuyển đổi áp dụng IFRS tại Việt Nam là gì?

a)

Chi phí tốn kém

b)

Rào cản ngôn ngữ

c)

Chất lượng nguồn nhân lực

d)

Tất cả các đáp án trên

20.

Điều chỉnh hồi tố được áp dụng trong trường hợp công ty

a)

Thay đổi chính sách kế toán

b)

Thay đổi ước tính kế toán

c)

Thay đổi vốn chủ sở hữu

d)

Thay đổi tài sản vô hình

21.

Phần lợi ích của cổ đông không kiểm soát (NCI) trên Báo cáo thu nhập được yêu cầu trình bày bởi

a)

Chế độ kế toán VN, IFRS thì không

b)

IFRS, chế độ kế toán VN thì không

c)

Cả IFRS và chế độ kế toán VN

d)

Cả IFRS và chế độ kế toán VN đều không yêu cầu

22.

Khoản mục nào sau đây không bắt buộc điều chỉnh số liệu của kỳ so sánh trên báo cáo tài chính đầu tiên được lập và tuân thủ theo IFRS?

a)

Tài sản và nợ phải trả phải dừng ghi nhận nếu các chuẩn mực IFRS không cho phép ghi nhận các khoản mục này

b)

Các khoản mục cần được phân loại lại, vì đang được ghi nhận khác loại tài sản, nợ phải trả hoặc thành phần của vốn chủ sở hữu với quy định của các chuẩn mực IFRS.

c)

Tài sản và nợ phải trả mà các chuẩn mực IFRS yêu cầu ghi nhận

d)

Tất cả các ước tính kế toán được chứng minh là không chính xác

23.

Trong trường hợp nào sau đây, báo cáo tài chính IFRS năm hiện tại của công ty theo sẽ không được coi là báo cáo tài chính đầu tiên được lập và tuân thủ theo IFRS?

a)

A.Công ty đã lập báo cáo tài chính năm trước đó phù hợp với tất cả các yêu cầu của IFRS, nhưng trong báo cáo đó không có tuyên bố rằng báo cáo tài chính đó tuân thủ theo IFRS

b)

B.Công ty đã lập báo cáo tài chính năm trước đó phù hợp với tất cả các yêu cầu của IFRS và trong đó có tuyên bố rõ ràng và minh bạch rằng báo cáo tài chính đó đã tuân thủ IFRS

c)

C.Công ty đã lập báo cáo tài chính năm trước đó theo VAS

d)

D.Công ty đã lập báo cáo tài chính năm trước đó phù hợp với tất cả các yêu cầu của IFRS, báo cáo đó chưa được công bố.

24.

Giá phí quy ước có thể được sử dụng để phản ánh số liệu so sánh trong báo cáo tài chính đầu tiên tuân thủ theo IFRS được định nghĩa như thế nào?

a)

Giá trị hợp lý tại một ngày nhất định

b)

Giá trị được dùng để thay thế cho nguyên giá hoặc giá trị phải khấu hao tại ngày trao đổi.

c)

Định giá của Ban Giám đốc

d)

Giá trị thuần có thể thực hiện được

25.

IFRS 1 yêu cầu các thuyết minh để giải thích việc chuyển đổi từ VAS sang IFRS đã ảnh hưởng như thế nào đến bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của công ty. Nội dung nào sau đây không bắt buộc phải thuyết minh?

a)

Đối chiếu giữa vốn chủ sở hữu trình bày theo VAS với vốn chủ sở hữu trình bày theo IFRS tại ngày lập số liệu so sánh của bảng cân đối kế toán năm đầu tiên tuân thủ theo IFRS.

b)

Giải trình về những điều chỉnh trọng yếu trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ đã được thực hiện, khi lập báo cáo đầu tiên tuân thủ theo IFRS.

c)

Đối chiếu giữa báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trình bày theo VAS với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đầu tiên trình bày theo IFRS cho cùng kỳ.

d)

Bộ báo cáo tài chính đầy đủ tại ngày chuyển đổi sang IFRS

26.

Công ty đã ghi nhận dự phòng cho các khoản nợ phải trả cho các quỹ dự phòng tái cơ cấu hoặc dự phòng sữa chữa lớn tài sản; tuy nhiên, những khoản dự phòng trên không đáp ứng các điều kiện ghi nhận là một khoản dự phòng theo IAS 37 thì công ty cần:

a)

Sử dụng các giá trị dự phòng là giá phí quy ước

b)

Không chỉnh sửa vì các khoản dự phòng đó nằm trong diện miễn trừ bắt buộc

c)

Không chỉnh sửa vì các khoản dự phòng đó nằm trong diện miễn trừ bắt buộc

d)

Loại trừ ra khỏi số liệu so sánh trong bảng cân đối kế toán đầu tiên tuân thủ theo IFRS

27.

Thời điểm nào sau đây là điểm khởi đầu cho áp dụng IFRS năm đầu tiên?

a)

Ngày đưa ra quyết định về việc áp dụng IFRS

b)

Ngày phát hành báo cáo tài chính đầu tiên tuân thủ theo IFRS

c)

Ngày chuyển đổi sang áp dụng IFRS

d)

Ngày đưa ra báo cáo tuyên bố rõ ràng và minh bạch về việc việc tuân thủ IFRS

28.

Công ty A phát hành ra ngoài thị trường trái phiếu doanh nghiệp có kèm điều khoản là bên mua có quyền bán lại trái phiếu cho công ty A bất cứ khi nào trong thời hạn của trái phiếu. Theo IFRS 9 - Công cụ tài chính, thì công ty A ghi nhận trái phiếu này theo giá trị nào?

a)

Giá trị hợp lý của trái phiếu

b)

Khoản vay gốc của trái phiếu

c)

Giá trị phân bổ

d)

Khoản vay gốc và lãi dữ trả

29.

Phương pháp ghi nhận ban đầu nào sau đây cho tài sản tài chính không thuộc quy định trong IFRS 9- Công cụ tài chính

a)

Giá trị phân bổ

b)

Giá trị hợp lý thông qua báo cáo lãi/lỗ

c)

Giá trị hợp lý thông qua báo cáo thu nhập toàn diện khác

d)

Giá trị thanh lý

30.

Tài sản tài chính phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây để ghi nhận theo phương pháp giá trị phân bổ

a)

Tài sản được nắm giữ với mục đích thu về dòng tiền từ tài sản và dòng tiền chỉ phát sinh từ thanh toán vốn gốc

b)

Tài sản được nắm giữ với mục đích thu về dòng tiền từ tài sản và dòng tiền chỉ phát sinh từ thanh toán vốn gốc và lãi phát sinh từ vốn gốc

c)

Tài sản được nắm giữ với mục đích chờ tăng giá để bán

d)

Tài sản được nắm giữ với mục đích thu về dòng tiền từ tài sản và để bán; và dòng tiền chỉ phát sinh từ thanh toán vốn gốc và lãi phát sinh từ vốn gốc

31.

Trong các tài sản tài chính sau, tài sản tài chính nào được ghi nhận theo phương pháp giá trị hợp lý?

a)

Trái phiếu chính phủ mua để nắm giữ tới ngày đáo hạn

b)

Tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại

c)

Cổ phiếu mua nắm giữ để bán

d)

Khoản cho vay phải thu từ bên liên quan

32.

Tại ngày 30/6/2019, Công ty A phát hành ra ngoài thị trường trái phiếu doanh nghiệp có kỳ hạn 5 năm với giá gốc là VND10 tỷ, lãi suất theo lãi suất trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường là 9%/năm. Trái phiếu sẽ được thanh toán vào ngày đáo hạn là cuối năm thứ 5 mà không áp dụng điều khoản mua lại trước hạn.Tại ngày 30/6/2020, giá trị thị trường của trái phiếu công ty A là VND9.5 tỷ. Công ty ghi nhận như thế nào đối với trái phiếu đã phát hành tại ngày 30/6/2020?

a)

Công ty ghi nhận thêm lãi dự kiến phải trả vào giá gốc của trái phiếu

b)

Công ty ghi nhận khoản chênh lệch VND0.5 tỷ vào báo cáo thu nhập toàn diện khác

c)

Công ty vẫn giữ giá trị đã ghi nhận là VND10 tỷ

d)

Công ty ghi nhận khoản chênh lệch VND0.5 tỷ vào báo cáo kết quả kinh doanh

33.

Khoản mục nào sau đây KHÔNG được xem là công cụ tài chính?

a)

Tiền gửi ngân hàng

b)

Tài sản vô hình

c)

Phải thu khách hàng

d)

Cổ phiếu ưu đãi

34.

Tình huống nào sau đây KHÔNG tạo thành giao dịch thuê?

a)

Bên thuê nắm giữ phần lớn các lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản

b)

Quyền sở hữu tài sản được chuyển giao cho bên thuê khi kết thúc thời hạn thuê.

c)

Hợp đồng thuê liên quan đến một tài sản được xác định.

d)

Bên cho thuê có thể thay thế tài sản thuê bằng một tài sản khác giống hệt tài sản đang cho thuê.

35.

IFRS 16-Thuê yêu cầu bên thuê ghi nhận tài sản quyền sử dụng từ hợp đồng thuê tài sản như thế nào?

a)

Nợ thuê phải trả + các chi phí trực tiếp khác liên quan đến tài sản thuê + các ưu đãi nhận được

b)

Nợ thuê phải trả – các chi phí trực tiếp khác liên quan đến tài sản thuê – tiền thuê trả trước

c)

Nợ thuê phải trả + các chi phí trực tiếp khác liên quan đến tài sản thuê + tiền thuê trả trước – các khoản ưu đãi nhận được

d)

Nợ thuê phải trả – các chi phí trực tiếp khác liên quan đến tài sản thuê – tiền thuê trả trước + các khoản ưu đãi nhận được

36.

Vào ngày 1 tháng 1 năm 2023, Công ty A ký hợp đồng thuê nhà xưởng trong vòng 5 năm. Khoản nợ thuê phải trả được ghi nhận ban đầu trong báo cáo tài chính là 23 tỷ đồng. Hợp đồng có lãi suất ngầm định là 10% mỗi năm và tiền thuê hàng năm là 6 tỷ đồng được trả vào ngày 31 tháng 12 hàng năm, trong vòng 5 năm.Khoản lãi phát sinh từ nợ thuê phải trả liên quan đến hợp đồng thuê này được ghi nhận trong báo cáo lãi/lỗ cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2025 của công ty A là bao nhiêu?

a)

2,5 tỷ VND

b)

2,3 tỷ VND

c)

2,15 tỷ VND

d)

1,93 tỷ VND

37.

Mục tiêu của IFRS 16 là hướng dẫn cách hạch toán thích hợp và yêu cầu thuyết minh thông tin liên quan đến các hợp đồng thuê tài sản. HAI điều kiện nào sau đây nằm trong số các điều kiện cần được thỏa mãn để được phân loại là hợp đồng thuê tài sản theo quy định của IFRS 16?

a)

Bên thuê nắm giữ phần lớn các lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản.

b)

Thời hạn cho thuê chiếm phần lớn thời gian hữu ích về kinh tế của tài sản.

c)

Hợp đồng có liên quan đến một tài sản được xác định và không thể thay thế.

d)

Bên cho thuê có quyền kiểm soát việc sử dụng tài sản của bên thuê.

38.

Theo IFRS 16, các khoản thanh toán tiền thuê có thể ghi nhận một cách đơn giản vào báo cáo lãi/lỗ của kỳ phát sinhkhi thỏa mãn HAI điều kiện nào dưới đây?

(i) Quyền sở hữu được chuyển giao khi kết thúc thời hạn thuê.

(ii) Hợp đồng thuê có thời hạn dưới 12 tháng.

(iii) Tài sản thuê có giá trị thấp.

(iv) Tính năng của tài sản đã được điều chỉnh để phù hợp với mục đính sử dụng đặc biệt của Bên thuê.

a)

(i) và (ii)

b)

(ii) và (iii)

c)

(iii) và (iv)

d)

(i) và (iv)

39.

Vào ngày 1 tháng 4 năm 2017, Công ty A ký hợp đồng thuê 1 thiết bị. Hợp đồng thuê kéo dài 10 tháng và khoản tiền thuê trị giá 1 triệu đồng sẽ được thanh toán cuối mỗi tháng. Công ty A được miễn tiền thuê tháng đầu tiên như 1 khoản ưu đãi khi tham gia hợp đồng thuê. Các khoản thanh toán cho hợp đồng thuê ngắn hạn cho giai đoạn đến ngày 30 tháng 9 năm 20X7 là bao nhiêu?

a)

5.000.000

b)

6.000.000

c)

4.500.000

d)

5.400.000

40.

Vào ngày 25 tháng 6 năm 20X9 Công ty A đã nhận được một đơn đặt hàng từ một khách hàng mới, Công ty B,cho các sản phẩm có giá trị là 900 triệu đồng. Công ty B đã đặt cọc 90 triệu đồng khi đặt hàng. Vào ngày 30 tháng 6, Công ty A chưa kiểm tra tín dụng của khách hàng B và cũng chưa giao hàng. Công ty A đang xem xét các bút toán tương ứng cho giao dịch này trong báo cáo tài chính của mình cho năm kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 20X9.

(i) Ghi nhận 900 triệu đồng doanh thu trong năm

(ii) Ghi nhận 90 triệu đồng doanh thu trong năm

(iii) Không ghi nhận gì vào doanh thu trong năm

(iv) Ghi nhận khoản phải thu của khách hàng trị giá 810 triệu đồng

Theo IFRS 15 Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng, Công ty A nên ghi nhận giao dịch này như thế nào trong báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 20X9?

a)

(i) và (iv)

b)

(ii) và (v)

c)

(ii) và (iv)

d)

(iii) và (v)

41.

Xác định số tiền được ghi nhận trong năm đầu tiên là một ví dụ về bước nào trong mô hình 5 bước của IFRS 15?

a)

Xác định giá giao dịch

b)

Ghi nhận doanh thu khi nghĩa vụ thực hiện được thỏa mãn

c)

Xác định các nghĩa vụ thực hiện riêng biệt

d)

Phân bổ giá trị giao dịch cho các nghĩa vụ thực hiện

42.

Công ty A đo lường việc hoàn thành các nghĩa vụ thực hiện bằng cách tham chiếu đến tỷ lệ phần trăm hoàn thành dựa theo chứng chỉ do chuyên gia khảo sát cấp. Phương pháp nào dưới đây cũng là một phương pháp có thể chấp nhận được để đo lường việc hoàn thành các nghĩa vụ thực hiện?

a)

Giá trị đã xuất hóa đơn cho công việc hoàn thành, như tỷ lệ phần trăm trên tổng giá trị hợp đồng

b)

Tiền nhận được đến ngày báo cáo, như tỷ lệ phần trăm trên tổng giá trị hợp đồng

c)

Chi phí đã phát sinh, như tỷ lệ phần trăm trên tổng chi phí ước tính hoàn thành hợp đồng

d)

Thời đã dùng để thực hiện các nghĩa vụ thực hiện, như tỷ lệ phần trăm trên tổng thời gian ước tính hoàn thành hợp đồng

43.

Công ty A đang thực hiện một giao dịch đại diện cho một Công ty khác; và giám đốc tài chính không chắc liệu Công ty A được coi là một đại lý hay một công ty chính đối với giao dịch này. Điều nào sau đây cho thấy Công ty A đang hoạt động như một đại lý?

a)

Công ty A chịu trách nhiệm chính trong việc thực hiện hợp đồng.

b)

Công ty A không chịu rủi ro tín dụng đối với khoản phải thu của khách hàng.

c)

Công ty A chịu trách nhiệm đàm phán giá cả cho hợp đồng.

d)

Công ty A không nhận được thanh toán với hình thức hoa hồng bán hàng.

44.

Công ty A cung cấp phần cứng, phần mềm và dịch vụ IT cho các khách hàng doanh nghiệp. Công ty A phát triển được một gói phần mềm kế toán. Công ty A đưa Công ty cung cấp dịch vụ và lắp đặt với giá 1 tỷ VND và dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật hai năm riêng biệt với giá 500 triệu VND. Ngoài ra, Công ty A cũng cung cấp một hợp đồng hàng hóa và dịch vụ kết hợp bao gồm cả hai yếu tố này với giá 1.2 tỷ VND. Thanh toán cho hợp đồng sẽ đến hạn sau một tháng kể từ ngày cài đặt.

Theo IFRS 15 - Doanh thu hợp đồng với khách hàng, thì Công ty A ghi nhận doanh thu như thế nào?

a)

Cung cấp dịch vụ và lắp đặt: tại thời điểm lắp đặt| Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật: trong vòng 2 năm

b)

Cung cấp dịch vụ và lắp đặt: khi nhận được thanh toán| Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật: trong vòng 2 năm

c)

Cung cấp dịch vụ và lắp đặt: khi lắp đặt| Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật: khi lắp đặt

d)

Cung cấp dịch vụ và lắp đặt: khi nhận được thanh toán| Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật: khi nhận được thanh toán

45.

Theo VAS, tiền và các khoản tương đương tiền được báo cáo

a)

Giống IFRS

b)

Như các mục riêng biệt

c)

Tương tự IFRS trừ báo cáo thấu chi ngân hàng

d)

Luôn là mục đầu tiên trong TS ngắn hạn

46.

Theo IFRS, khoản mục nào không được phân loại là tương đương tiền

a)

Các khoản đầu tư chứng khoán trên 3 tháng

b)

Thấu chi ngân hàng

c)

Đầu tư trái phiếu chính phủ dưới 3 tháng

d)

Tài khoản tiết kiệm

47.

Theo VAS, khoản mục nào được phân loại là tương đương tiền

a)

Các khoản đầu tư chứng khoán trên 3 tháng

b)

Thấu chi ngân hàng

c)

Các khoản đầu tư chứng khoán dưới 3 tháng

d)

Tạm ứng

48.

Theo VAS, công ty lập dự phòng phải thu khó đòi vào thời điểm nào?

a)

Đầu niên độ kế toán

b)

Giữa niên độ kế toán

c)

Cuối niên độ kế toán

d)

Không có đáp án nào đúng

49.

Theo VAS, nhận định nào về tiền mặt là đúng?

a)

Tiền mặt không thể cùng nhóm với các khoản tương đương tiền

b)

Các khoản tiền mặt bị hạn chế được báo cáo là nợ phải trả

c)

Thấu chi ngân hàng được báo cáo là nợ phải trả

d)

Tiền mặt không được báo cáo trên Báo cáo tình hình tài chính

50.

Công bố thông tin để đánh giá rủi ro tín dụng trong các khoản phải thu bằng cách cung cấp các thông tin về:

a)

Các khoản phải thu thông thường

b)

Số tiền phải thu quá hạn

51.

Theo IFRS, khoản phải thu có thể ghi nhận theo

a)

Gía trị thuần

b)

Gía trị gộp

c)

Gía trị thuần có thể thực hiện được

d)

đáp án 1 và 2

e)

Đáp án 1,2,3

52.

Theo IFRS khoản nào sau đây không thuộc nhóm phải thu

a)

Thương phiếu phải thu

b)

Thương phiếu phải trả

c)

Phải thu khách hàng

d)

Phải thu khác

53.

Phương pháp kế toán phải thu khó đòi

a)

Phương pháp xóa trực tiếp các khoản phải thu

b)

Phương pháp trích lập dự phòng

c)

Phương pháp bán nợ phải thu cho ngân hàng

d)

Phương pháp bán nợ phải thu cho các tổ chức mua bán nợ

54.

Thấu chi ngân hàng là

a)

Số tiền DN vay ngân hàng

b)

Số tiền DN cho ngân hàng vay

c)

Số tiền DN gửi tiết kiệm tại ngân hàng

d)

Số tiền chi dùng của DN vượt quá số báo Có trong tài khoản ngân hàng