Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

văn học trung đại việt nam

Total questions: 32

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Văn học trung đại VN ở khoảng thời gian nào?

a)

IX-XX

b)

X-XIX

c)

X-XX

d)

XIV- XIX

2.

Đâu là nền văn học già?

a)

Trung Quốc, Ấn Độ

b)

Việt Nam, Trung Quốc

c)

Việt Nam, Ấn Độ

d)

Việt Nam

3.

Chữ Nôm xuất hiện vào thời gian nào?

a)

TK XV

b)

TK XI

c)

TK XII

d)

TK XVII

4.

Tiến trình văn học trung đại Việt Nam chia làm mấy giai đoạn?

a)

4

b)

3

c)

5

d)

6

5.

Thiền sư Vạn Hạnh, Viên Chiếu, Không Lộ, Mãn Giac ở giai đoạn nào?

a)

TK X - XIV

Nhà Lý

b)

TK X - XIV

Trước nhà Lý

6.

tác phẩm: Đại Việt sử ký toàn thư, Ngoại sử kí thuộc thể loại nào?

a)

thơ

b)

văn chép sử

c)

truyện văn xuôi

d)

hịch

7.

tác phẩm Cúc Hoa bách vịnh thuộc thể loại nào?

a)

thơ

b)

hịch

c)

truyện văn xuôi

d)

văn chép sử

8.

các khuynh hướng văn học TK X - XIV:

a)

2

b)

3

c)

5

d)

4

9.

" Sự ảnh hưởng của tinh thần dân tộc, tư tưởng quần chúng, không khí thời đại, phát huy những yếu tố khả thủ của Nho giáo, đồng thời đưa tư tưởng tích cực của quần chúng vào những khái niệm vốn có của Nho giáo" là tiền đề tư tưởng của văn học giai đoạn nào?

a)

X - XIV

b)

XV - XVII

c)

XVIII- nửa đầu TK XIX

d)

nửa sau TK XIX

10.

TK XV, âm hưởng chủ đạo của văn học là gì?

a)

phê phán hiện thực

b)

nhân đạo

c)

ngợi ca

11.

Hội Tao Đàn do ai sáng lập?

a)

Trần Nhân Tông

b)

Lê Thái Tông

c)

Trần Anh Tông

d)

Lê Thánh Tông

12.

Hạn chế của Hội Tao Đàn là:

4 lines
13.

lực lượng sáng tác văn học TK XVIII - đầu TK XIX:

a)

nhà nho tài tử

b)

nhà nho ẩn dật

c)

nhà nho bình dân

d)

nhà nho tài tử và nhà nho bình dân

14.

ở giai đoạn nào có bạn đọc phong phú và đa dạng?

a)

X - XIV

b)

XV - XVII

c)

XVIII - nửa đầu XIX

d)

nửa sau XIX

15.

Hướng tới những điều mắt trông thấy, tai nghe thấy, cảm nhận thấy là quan niệm sáng tác của giai đoạn nào?

a)

nửa sau TK XIX

b)

TK XVII

c)

XVIII - nửa đầu XIX

d)

Nửa đầu TK XIX

16.

Chủ nghĩa nhân đạo ở Tk XVIII - đầu TK XIX đã:

a)

Lên án, tố cáo chế độ PK, giai cấp thống trị

b)

khẳng định tài năng, nhân phẩm của con người

c)

đề cao khát vọng chân chính

d)

cả 3 đáp án đều đúng

17.

một số thể loại mới xuất hiện ở TK 18 đầu TK 19 là:

a)

các thể loại chức năng

b)

ngâm khúc

c)

truyện thơ

d)

hát nói

18.

các đặc điểm của nghệ thuật xây dựng nhân vật Tk 18 đầu tk 19:

a)

xây dựng ngôn ngữ nhân vật

b)

khắc họa và xây dựng nội tâm nhân vật

c)

sử dụng nhiều hình ảnh ước lệ, tượng trưng

d)

xây dựng nhân vật trung gian

19.

"Hoàn Lê nhất thống chí" là tác phẩm tiêu biểu của cảm hứng nào?

a)

cảm hứng yêu nước

b)

cảm hứng thế sự

c)

cảm hứng thiên nhiên

d)

cảm hứng tôn giáo

20.

một trong những cảm hứng chủ đạo của văn học gđ 18 đầu 19 là:

a)

cảm hứng yêu nước

b)

cảm hứng thế sự

c)

cảm hứng hiện thực

d)

cảm hứng nhân đạo chủ nghĩa

21.

hình thức ngôn ngữ văn học mới xuất hiện ở TK 18 đầu tk 19:

a)

điệu nói

b)

hát nói

c)

hát ả đào

22.

khuynh hướng của văn học giai đoạn cuối TK XIX gồm mấy khuynh hướng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

tính thời sự của văn học yêu nước chống Pháp cuối TK 19 là:

4 lines
24.

tính giao thời của của văn học những năm cuối tk 19 được thể hiện ở:

4 lines
25.

có bao nhiêu đặc điểm lớn của văn học trung đại VN:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

26.

Một trong những đặc điểm lớn của văn học trung đại VN là:

a)

lấy văn học dân gian làm nền tảng

b)

tính cao nhã

c)

tính quy phạm

d)

tính bất quy phạm

27.

đâu là đặc trưng của văn học trung đại VN:

a)

phản ánh tư duy nghệ thuật thời cổ - trung đại

b)

gắn bó với vận mệnh dân tộc và số phận con người VN

c)

Tính cao nhã

d)

tiếp thu có chọn lọc và sáng tạo tinh hoa từ nền văn học Trung hoa, Ấn độ,...

28.

văn học trung đại VN có bao nhiêu đặc trưng:

a)

5

b)

6

c)

4

d)

3

29.

sáng tác theo lề lối, quy tắc nhất định là nội dung của:

a)

tính quy phạm

b)

tính bất quy phạm

c)

tính vô ngã

d)

tính hữu ngã

30.

đề cập tới ý thức cá nhân và phạm trù cá nhân là đặc điểm của:

a)

tính cao nhã

b)

tính vô ngã, hữu ngã

c)

tính bất quy phạm

d)

tính quy phạm

31.

người sáng tác xuất thân từ vương hầu, quan lại hoặc từ nông thôn nhưng phần lớn xuất thân từ gia đình khá giả là đặc điểm của:

a)

tính cao nhã

b)

tính quy phạm

c)

tính bất quy phạm

d)

tính vô ngã

32.

ở cuối tk 19, loại hình tác giả có sự chuyển biến từ nhà văn thành:

a)

chiến sĩ

b)

người phê phán hiện thực

c)

người bảo vệ truyền thống, văn hóa, đạo lý dân tộc

d)

người ẩn dật