wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

thơ 12 tổng hợp

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Các tỉnh là địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây Tiến

a)

Sơn La

b)

Lai Châu

c)

Lạng Sơn

d)

Sầm Nưa

2.

Nhiệm vụ của đoàn quân Tây Tiến là

a)

Phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt - Lào

b)

Bảo vệ căn cứ Phù Lưu Chanh

c)

Bảo vệ biên giới Việt - Trung

d)

Đánh tiêu hao lực lượng quân đội Pháp ở Thượng Lào và Tây Bắc Việt Nam

3.

Đặc điểm phong cách thơ Quang Dũng

a)

lãng mạn

b)

phóng khoáng

c)

đậm đà tính dân tộc

d)

tài hoa

4.

Đặc điểm của các chiến sĩ Tây Tiến được nêu ở phần Tiểu dẫn

a)

là những nghệ sĩ đa tài: làm thơ, vẽ tranh, soạn nhạc, viết văn

b)

phần đông là thanh niên Hà Nội

c)

chiến đấu trong điều kiện thiếu thốn về vật chất, bị sốt rét hoành hành

d)

sống lạc quan, chiến đấu dũng cảm

5.

Cảm xúc chủ đạo của bài thơ là

a)

nỗi nhớ

b)

niềm xót thương lẫn cảm phục

c)

tình quân dân

d)

hào hùng và hào hoa

6.

"Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi/Mường Lát hoa về trong đêm hơi" gợi ra

a)

thời tiết khắc nghiệt

b)

con đường hành quân mềm mại, thân thương

c)

những miền đất xa xôi

d)

người lính Tây Tiến mỏi mệt nhưng không chùn bước

7.

Hai câu thơ "Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm/Heo hút cồn mây súng ngửi trời" KHÔNG sử dụng biện pháp tu từ nào

a)

điệp từ

b)

đảo ngữ

c)

so sánh

d)

nhân hóa

8.

"Anh bạn dãi dầu không bước nữa/Gục lên súng mũ bỏ quên đời" gợi ra

a)

sự hi sinh của người lính trên chặng đường hành quân

b)

sự khắc nghiệt, gian khổ của con đường hành quân

c)

phút nghỉ ngơi của người lính trên chặng đường hành quân mỏi mệt

d)

tư thế sẵn sàng chiến đấu, thái độ cứng rắn, ngang tàng của người lính ngay trong cả lúc hi sinh

e)

Cả 4 câu trên đúng

9.

Người lính Tây Tiến trong đêm liên hoan ở doanh trại

a)

ngạc nhiên, trầm trồ trước vẻ đẹp của các cô gái Thái

b)

tâm hồn bay bổng, phiêu du như đã về với chốn phồn hoa đô hội

c)

nhớ về Hà Nội với những dáng kiều thơm

d)

mang khát vọng lập công cháy bỏng

10.

Chi tiết nào tô đậm hiện thực khắc nghiệt nơi chiến trường

a)

mắt trừng gửi mộng

b)

quân xanh màu lá

c)

dữ oai hùm

d)

đêm mơ Hà Nội

11.

Những câu thơ thể hiện vẻ đẹp hào hùng của người lính Tây Tiến

a)

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

b)

Sông Mã gầm lên khúc độc hành

c)

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

d)

Gục lên súng mũ bỏ quên đời

12.

Những câu thơ thể hiện vẻ đẹp hào hoa của người lính Tây Tiến

a)

Mường Lát hoa về trong đêm hơi

b)

Chiều chiều oại linh thác gầm thét

c)

Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ

d)

Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói

13.

Về cách hiểu câu thơ: Áo bào thay chiếu anh về đất

a)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng chiếc chiếu

b)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng chính chiếc áo các anh đang mặc

c)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng áo bào

d)

Người lính khi chết được khâm liệm cùng quan tài.

14.

Ý nghĩa tiếng gầm của con sông Mã

a)

sự đau đớn, tiếc thương của đồng đội

b)

lời thề quyết tâm của những người ở lại

c)

lời ai điếu hào hùng của non sông đất nước

d)

lời thề của người lính trước lúc lên đường

15.

"Mùa xuân ấy" trong câu "Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy" là

a)

mùa xuân năm 1947

b)

mùa xuân năm 1948

c)

mùa xuân cuộc đời

d)

mùa xuân kháng chiến

16.

Đặc sắc nghệ thuật của bài Tây Tiến

a)

bút pháp lãng mạn

b)

thể thơ tự do

c)

giọng điệu linh hoạt

d)

hình ảnh thơ sáng tạo

17.

Nhà thơ viết Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi bởi

a)

hồn phải tiếp tục cuộc chiến đấu với quân giặc, chưa muốn về xuôi khi bóng giặc vẫn còn.

b)

hồn còn muốn về Sầm Nứa để vui chiến thắng cùng bộ đội và nhân dân Lào

c)

những người lính Tây Tiến dù có chuyển sang đơn vị khác thì tâm hồn vẫn gắn bó, không thể tách rời đơn vị cũ, với địa bàn hoạt động của đoàn quân.

d)

hồn về Sầm Nứa để thăm lại những đồng đội đã hi sinh.

18.

Quang Dũng là nhà thơ trưởng thành trong thời kì nào?

a)

Kháng chiến chống thực dân Pháp.

b)

Kháng chiến chống đế quốc Mỹ

c)

Kháng chiến chống phát xít Nhật.

d)

Kháng chiến chống xâm lược biên giới của Trung Quốc.

19.

Vẻ đẹp của người lính Tây Tiến được thể hiện qua:

a)

Gắn bó với quần chúng bị bóc lột tàn nhẫn.

b)

Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh.

c)

Tình đồng chí gắn kết, chia ngọt sẻ bùi

d)

Lạc quan, yêu đời nhưng cũng hào hùng bi tráng.

20.

Tập thơ nào sau đây không phải của Tố Hữu?

a)

Việt Bắc (1947-1954)

b)

Máu và hoa (1972-1977)

c)

Ra trận (1962-1971)

d)

Lửa thiêng (1940)

21.

Tố Hữu tên thật là gì?

a)

Nguyễn Kim Thành

b)

Nguyễn Tố Hữu

c)

Nguyễn Tất Thành

d)

Nguyễn Sinh Cung

22.

Câu 1: Yếu tố nào là quan trọng nhất tạo nên sự thành công trong cuộc đời cũng như thơ ca Tố Hữu:

A. Gia đình

B. Quê hương và thời đại

C. Bản thân

D. Tất cả đáp án trên

a)

Gia đình

b)

Quê hương và thời đại

c)

Bản thân

d)

Tất cả đáp án trên

23.

Có bao nhiêu phát biểu đúng:

- Tố Hữu là nhà thơ trữ tình chính trị

- Thơ Tố Hữu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

- Hình thức thơ Tố Hữu đạm đà tính dân tộc kết hợp với giọng điệu tâm tình, ngọt ngào

- Tố Hữu là lá cờ đầu, người tiên phong của nền thơ ca cách mạng

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

24.

Câu 3: Thông tin nào sau đây đúng về bài thơ Việt Bắc?

a)

Là bài thơ mở đầu của tập thơ “ Việt Bắc”

b)

Là bài thơ nằm ở phần mở đầu của tập thơ Việt bắc

c)

Nằm ở phần giữa của tập thơ “ Việt Bắc”

d)

Nằm ở phần cuối của tập thơ “ Việt Bắc”

25.

Bài thơ “ Việt Bắc” thể hiện sự nhớ nhung trong sự chia li giữa:

a)

Cuộc chia tay trong dụng ý nghệ thuật của tác giả

b)

Giữa “mình” với “ta”, hai con người trẻ tuổi đang có tình came mặn nồng với nhau

c)

Giữa người kháng chiến và người dân Việt Bắc

d)

Giữa hai người bạn đã từng gắn bó trong năm tháng kháng chiến

26.

Bài thơ Việt Bắc được ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Sau khi hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, Trung ương Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô. Nhân sự kiện có tính chất lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ Việt Bắc để ghi lại không khí bịn rịn, nhớ thương của kẻ ở, người đi

b)

Sau khi hiệp định Pa-ri được kí kết, Trung ương Đảng và chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô. Nhân sự kiện có tính chất lích sử ấy, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc để ghi lại không khí bịn rịn, nhớ thương của kẻ ở, người đi.

c)

Trong những năm tháng chiến đấu ở Việt Bắc năm 1954

d)

Khi tác giả Tố Hữu rời Việt chuyển sang đơn vị khác công tác mới

27.

Bài thơ Việt Bắc được viết theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn

b)

Lục bát

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Song thất lục bát

28.

Bài thơ Việt Bắc sử dụng lối đối đáp giao duyên của:

a)

Đồng dao

b)

Câu đối

c)

Ca dao dân ca

d)

29.

Trong câu thơ “Dân công đỏ đuốc từng đoàn” có nhắc tới đội ngũ dân công. Vậy “dân công” ở đây là ai?

a)

Những người san rừng, mở núi , lực lượng quân đội không chuyên, là người dân địa phương

b)

Đội ngũ chiến sĩ được đào tạo chuyên nghiệp

c)

Các chiến sĩ mới gia nhập ngũ

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

30.

Biện pháp nghệ thuật được sử dụng ở bốn câu thơ đầu bài thơ Việt Bắc là:

a)

Nhân hóa

b)

Hoán dụ

c)

Ẩn dụ

d)

Câu hỏi tu từ, điệp từ

31.

Bốn câu thơ sau đây là lời của ai ?

“ – Tiếng ai tha thiết bên cồn

Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

a)

Lời đáp của người ra đi

b)

Lời đáp của người ở lại

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

32.

Hành động “cầm tay” trong câu thơ “Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay” thể hiện:

a)

Sự luyến tiếc giữa chàng trai miền xuôi và cô gái Việt Bắc khi chia tay nhau

b)

Thể hiện tình đồng chí keo sơn, gắn bó, sự sẻ chia, cùng nhau vượt qua khó khăn trong bom đạn

c)

Sự luyến tiếc và nghĩa tình keo sơn gắn bó giữa cách mạng và Việt Bắc, gợi nhớ những cuộc chia tay trong văn học trung đại (nhưng đây là cuộc chia tay trong niềm vui chiến thắng)

d)

Tất cả các đáp án trên

33.

Câu thơ nào sau đây diễn tả cảm giác trống vắng, gợi nhớ quá khứ sâu nặng. Tác giả mượn cái thừa để nói cái thiếu?

a)

Mình về, có nhớ chiến khu / Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?”

b)

“Mình về, rừng núi nhớ ai / Trám bùi để rụng, măng mai để già”

c)

“– Mình đi, có nhớ những ngày / Mây nguồn suối lũ, những mây cùng mù"

d)

“Mình đi, có nhớ những nhà / Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son”

34.

Nội dung chính của 4 câu thơ sau là gì?

" – Ta với mình, mình với ta

Lòng ta sau trước, mặn mà đinh ninh

Mình đi, mình lại nhớ mình

Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu"

a)

Khẳng định tình nghĩa thủy chung, son sắt

b)

Nỗi nhớ thiên nhiên, núi rừng Việt Bắc

c)

Nỗi nhớ về cuộc sống ở Việt Bắc

d)

Nỗi nhớ về bức tranh tứ bình ở Việt Bắc

35.

Trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu, nỗi nhớ Việt Bắc được so sánh với:

a)

Nhớ bạn bè

b)

Cả A, B, C đều đúng

c)

Nhớ người yêu

d)

Nhớ cha mẹ

36.

Bốn mùa trong bức tranh tứ bình về cảnh và người ở Việt Bắc được sắp xếp theo trình tự nào sau đây?

a)

Thu - Đông - Xuân - Hạ

b)

Đông - Xuân - Hạ - Thu.

c)

Xuân - Hạ - Thu - Đông.

d)

Hạ - Thu - Đông – Xuân

37.

Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ thời kì

a)

chống Pháp

b)

sau khi hoà bình lập lại

c)

chống Mĩ

d)

Bắc thuộc

38.

Đoạn trích "Đất Nước" được trích từ tác phẩm nào?

a)

Mặt đường khát vọng

b)

Gió Lào cát trắng

c)

Máu và hoa

d)

Đất ngoại ô

39.

"Mặt đường khát vọng" được viết theo thể loại gì?

a)

Thơ

b)

Văn vần

c)

Văn biền ngẫu

d)

Trường ca

40.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: "Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi/ Đất Nước có trong những cái ... mẹ thường hay kể"

(a)  

41.

Tư tưởng nổi bật của tác giả trong đoạn trích là?

a)

Đất nước của tình yêu đôi lứa

b)

Đất nước của nhân dân

c)

Đất nước của thế hệ cha anh để lại

d)

Đất nước trong quá khứ hào hùng

42.

Trong đoạn trích, tác giả đã vận dụng thành công yếu tố văn học nào?

a)

Chất liệu văn hoá dân gian

b)

Chất liệu văn học trung đại

c)

Vận dụng lí thuyết văn học phương Tây

d)

Chất liệu văn học dân tộc thiểu số

43.

Hình ảnh miếng trầu trong câu "Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn" trong Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm có ý nghĩa là

(chọn nhiều hơn 1 đáp án)

a)

Gợi nhắc về tục ăn trầu nhuộm răng

b)

Gợi nhắc câu truyện cổ tích Trầu cau thể hiện tình nghĩa của người dân Việt Nam

c)

Nhắc nhớ về người bà của tác giả

d)

Không có ý nghĩa nào chính xác

44.

Theo Nguyễn Khoa Điềm thì ai là người đã làm ra Đất Nước?

a)

Những vị anh hùng nổi tiếng trong lịch sử.

b)

Những con người vô danh bình dị.

c)

Các vị vua của các triều đại phong kiến.

d)

Những đấng nam nhi có hùng tâm tráng chí của đất nướC.

45.

Tác phẩm “ Mặt đường khát vọng ” được tác giả hoàn thành vào thời gian nào?

a)

a. 1968.

b)

b.1969.

c)

c. 1971.

d)

d. 1974.

46.

Dòng nào sau đây không phải là mạch suy cảm chủ yếu của nhà thơ trong đoạn trích “ Đất Nước ”?

a)

a. Đất Nước gần gũi, thân thiết, bình dị trong cuộc sống thường ngày của con người.

b)

b. Đất Nước này là đất nước của nhân dân.

c)

c. Đất Nước đầy những vất vả, đau thương mất mát trong chiến tranh.

d)

d. Đất Nước hoá thân trong mỗi con người.

47.

Ý nghĩa của câu thơ “Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn” là gì?

(chọn nhiều hơn 1 đáp án)

a)

a. Ca ngợi tình yêu chung thủy của cha mẹ.

b)

b. Thể hiện một nét đẹp của đạo lí dân tộc là tình nghĩa thủy chung.

c)

c. Thể hiện niềm biết ơn sâu sắc đối với người cha, người mẹ..

d)

d. Nhắc nhớ về những câu ca dao yêu thương tình nghĩa:

“Muối ba năm muối đang còn mặn

Gừng chín tháng gừng hãy còn cay

Đôi ta nghĩa nặng tình dày

Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa”…

“Tay nâng chén muối đĩa gừng

Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau”

48.

Cho khổ thơ sau

“Đất nước của nhân dân, Đất nước của ca dao thần thoại

Dạy anh biết “yêu em từ thuở trong nôi”

Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội

Biết trồng tre đợi ngày thành gậy

Đi trả thù mà không sợ dài lâu”.

(Đất nước - Nguyễn Khoa Điềm)

Khổ thơ trên đã nói lên được phương diện quan trọng nào sau đây trong truyền thống nhân dân, dân tộc.

a)

A. Say đắm trong tình yêu.

b)

B. Quý trọng tình nghĩa.

c)

C. Biết căm thù và quyết tâm chiến đấu.

d)

D. Cả ba phương diện trên.

49.

Mục đích của tác giả khi viết trường ca "Mặt đường khát vọng"

a)

Thức tỉnh thanh niên cả nước

b)

Thức tỉnh tuổi trẻ miền Bắc

c)

Thức tỉnh tuổi trẻ các đô thị vùng tạm chiến miền Nam

50.

Những câu thơ dưới đây miêu tả Đất Nước hiện lên với không gian như thế nào?

Đất là nơi anh đến trường

Nước là nơi em tắm

Đất Nước là nơi ta hò hẹn

a)

Không gian kì vĩ của núi rừng sông bể

b)

Không gian thơ mộng của tình yêu

c)

Không gian sinh tồn của cộng đồng dân tộc

d)

Không gian nguồn cội thuở lập nước

51.

Khi nghĩ về 4000 năm lịch sử của Đất Nước, tác giả đã nhấn mạnh và hướng tới những điều gì?

a)

Những chiến công chống giặc ngoại xâm oanh liệt

b)

Các triều đại thịnh trị

c)

Các anh hùng cứu nước

d)

Những con người bình di, vô danh

52.

Câu thơ: "Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nõi nhớ thầm": tác giả muốn khẳng định điều gì

(chọn nhiều hơn 1 đáp án)

a)

Tình yêu đôi lứa đã làm nên Đất Nước

b)

Tình yêu đôi lứa luôn thể hiện hài hoà trong tình yêu Đất Nước

c)

Đất Nước thuộc về thế hệ trẻ.

d)

Đất Nước gắn với bao kỉ niệm tuyệt đẹp của tình yêu đôi lứa. Đất Nước là không gian tuyêt diệu của tình yêu

53.

Những dòng thơ nào là lời nhắn nhủ về trách nhiệm của cá nhân đối với Đất Nước?

a)

Phải biết gắn bó và san sẻ

b)

Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở

c)

Họ đã sống và chết/Giản dị và bình tâm

d)

Gánh vác phần người đi trước để lại

e)

Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng

54.

Xuân Quỳnh thuộc lớp thế hệ các nhà thơ nào?

a)

Thơ trẻ thời chống Mỹ

b)

Thơ trẻ thời chống Pháp

c)

Phong trào Thơ mới

d)

Thơ giai đoạn giao thời

55.

Chọn những đáp án đúng về PCNT của Xuân Quỳnh

a)

Giàu vẻ đẹp nữ tính

b)

Giọng điệu hào sảng, sôi nổi

c)

Khát vọng hạnh phúc đời thường gắn với nỗi lo âu

d)

Hình ảnh thơ hiện đại, độc đáo, mới lạ

e)

Hình ảnh thơ gần gũi, ẩn dụ cho người phụ nữ

56.

Dòng nào dưới đây không là biểu hiện của vẻ đẹp nữ tính trong thơ Xuân Quỳnh?

a)

Cảm thức về thời gian, hữu hạn của kiếp người

b)

Giàu chất suy tưởng, triết lý

c)

Phổ tâm sự vào hình tượng thiên nhiên

d)

Sự dung hoà các mặt đối lập

57.

"Sóng" được in trong tập thơ nào?

a)

Gió Lào cát trắng

b)

Hoa dọc chiến hào

c)

Tự hát

d)

Hoa cỏ may

58.

Bài thơ "Sóng" được Xuân Quỳnh sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình)

b)

Trong chuyến đi thực tế lên miền đất Tây Bắc

c)

Trong lần về thăm quê hương ở vùng biển

d)

Trong thời kì kháng chiến chống pháp diễn ra ác liệt

59.

Xuân Quỳnh sáng tác "Sóng" vào năm nào?

a)

1966

b)

1967

c)

1968

d)

1969

60.

Qua bài thơ Sóng, Xuân Quỳnh khám phá sự tương đồng giữa những đối tượng nào?

a)

Anh và em

b)

Sóng và em

c)

Sóng và anh

d)

Sóng, anh và em

61.

Nội dung của khổ thơ 1 Sóng là gì?

a)

"Em" thông qua "sóng" để bộc lộ trạng thái tâm lý, cảm xúc trong tình yêu

b)

Em thông qua sóng để bày tỏ nỗi niềm, nỗi nhớ trong tình yêu

c)

Sóng và em cùng xuất hiện để bộc lộ khát vọng hạnh phúc trong tình yêu

d)

Sóng ẩn dụ cho sự thuỷ chung, son sắt của người phụ nữ

62.

"Dữ dội và dịu êm/Ồn ào và lặng lẽ"

2 câu thơ diễn tả điều gì?

a)

Bản tính, đặc điểm sóng, từ đó thể hiện trạng thái tâm lý của người phụ nữ khi yêu

b)

Hành trình của sóng, từ đó thể hiện hành trình tình yêu của người phụ nữ

c)

Khát vọng của sóng, qua đó bộc lộ khát vọng của người phụ nữ

d)

Cảm thức về sự tồn tại của những con sóng, qua đó thể hiện cảm thức thời gian của người phụ nữ

63.

"Sông không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể"

2 câu thơ thể hiện sự tương đồng như thế nào giữa sóng và em?

a)

Đều khao khát vươn tới cái lớn lao, sự đồng cảm, mạnh mẽ

b)

Đều tìm kiếm một đích đến bất kì nào đó

c)

Khao khát không gian rộng lớn, mênh mông

64.

Hình tượng sóng ở khổ 2 ẩn dụ cho điều gì?

a)

Khát vọng tình yêu của người phụ nữ

b)

Tâm trạng xao xuyến trong trái tim người phụ nữ

c)

Nỗi nhớ trong tình yêu của người phụ nữ

d)

Sự thuỷ chung son sắt trong tình yêu

65.

Trong khổ thơ 3, 4, những băn khoăn trăn trở của người phụ nữ được thể hiện qua mấy câu hỏi?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

66.

Tác dụng của cấu trúc đảo ở 2 câu thơ cuối khổ 4:

Em cũng không biết nữa

Khi nào ta yêu nhau

a)

Lời đáp cho 2 câu hỏi về gió và tình yêu

b)

Thể hiện sự bối rối, hạnh phúc của người phụ nữ khi không thể lí giải cội nguồn tình yêu

c)

Ý thơ thuận hơn, khẳng định niềm tin mãnh liệt 

d)

Nhấn mạnh sự trắc trở, gian truân trong tình yêu

e)

Nhấn mạnh cảm xúc tiếc nuối khi không thể lý giải cội nguồn tình yêu

67.

Khổ thơ thứ 5 diễn tả điều gì?

a)

Nỗi nhớ trào dâng khỏi mực thước thông thường

b)

Tấm lòng thuỷ chung son sắt

c)

Nỗi khát vọng tình yêu da diết

d)

Cảm thức về thời gian biến suy, hữu hạn

68.

Chọn những ý đúng về ý nghĩa của cụm từ "trong mơ còn thức"

a)

Bộc lộ nỗi nhớ da diết,  bao trùm tiềm thức và tâm hồn

b)

Nỗi nhớ anh bao trùm không gian, thời gian vật lý

c)

Dự cảm, trăn trở lo âu, mong manh, bất ổn

d)

Thức để trăn trở, trông giữ tình yêu, lo sợ tình yêu tan vỡ 

e)

Diễn tả sự háo hức, mong chờ được gặp người yêu thương

69.

Cần phân tích những yếu tố ngôn từ nào trong 2 câu thơ dưới đây:

Dẫu xuôi về phương Bắc

Dẫu ngược về phương Nam

a)

Điệp ngữ, động từ ngược hướng, từ chỉ không gian

b)

Động từ mạnh, ẩn dụ, điệp ngữ

c)

Hoán dụ, từ chỉ không gian

d)

Động từ ngược hướng, từ chỉ thời gian, điệp ngữ

70.

Cùng với Xuân Quỳnh, tác giả nào được coi là một trong những người nói nhiều nhất cảm thức về sự trôi chảy của thời gian?

a)

Xuân Diệu

b)

Chế Lan Viên

c)

Hàn Mặc Tử

d)

Huy Cận