WorksheetsÔN TẬP SINH 12 LẦN 2
Total questions: 21
Worksheet time: 15mins
Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở khí khổng là:
Nhiệt độ.
Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.
Ánh sáng.
Lượng hơi ẩm có trong không khí.
Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời con có tỷ lệ 9 cây hoa đỏ: 3 cây hoa hồng: 3 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng. Cặp tính trạng này di truyền theo quy luật:
Tương tác át chế, gen trội át.
Tương tác bổ sung loại 4 kiểu hình.
Tương tác bổ sung loại 2 kiểu hình.
Phân li độc lập của Menden.
Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là:
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do cuả các nhiếm sắc thể trong giảm phân
Trao đổi chéo giữa các cromatit “không chị em” trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng ở kì đầu của giảm phân I
Tiếp hợp của các nhiễm sắc thể tương đồng trong kì đầu của giảm phân I.
Tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể kép trong kì giữa và kì sau của giảm phân I.
Trong các phương thức hình thành loài, phương thức tạo ra kết quả nhanh nhất là:
Bằng con đường địa lí
Bằng con đường sinh thái
Bằng con đường lai xa kết hợp gây đa bội hoá
Bằng cách li tập tính
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là:
Môi trường
Giới hạn sinh thái
Ổ sinh thái
Sinh cảnh
Hệ sinh thái nào sau đây có tính ổn định cao nhất?
Rừng cây lá kim.
Sa mạc.
Đồng cỏ.
Rừng nhiệt đới.
Xét một operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactozo nhưng enzim chuyển hóa lactozo vẫn được tạo ra. Trong các giải thích sau, giải thích nào đúng?
(1) Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzim ARN polimeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã.
(2) Do gen điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế.
(3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.
(4) Do gen cấu trúc (Z, Y, A) bị độ biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen.
(2) và (4)
(1), (2) và (3)
(2) và (3)
(2), (3) và (4)
Cho hai NST có cấu trúc và trình tự các gen ABCDE*FGH và MNOPQ*R (dấu biểu hiện cho tâm động). Đột biến tạo ra NST có cấu trúc MNOCDE*FGH và ABPQ*R thuộc đạng dột biến
Đảo đoạn ngoài tâm động
Đảo đoạn có tâm động
Chuyển đoạn không tương hỗ
Chuyển đoạn tương hỗ
Ở bí ngô, A-B- cho quả dẹt; A-bb hoặc aaB- cho quả tròn; aabb cho quả dài. Phép lai nào sau đây đời con có tỷ lệ 3 dẹt: 4 tròn: 1 dài?
AaBb x aaBb.
AABb x Aabb.
AABb x aaBb.
AaBb x AaBB.
Biết một gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AabbDd cho tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 3 cặp tính trạng là
1/16
1/32
9/64
1/64
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.
(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.
(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.
(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
1.
2.
3.
4.
Những nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Sứa; Giun tròn; Giun đất.
Côn trùng; Lưỡng cư; Bò sát.
Giáp xác; Sâu bọ; Ruột khoang.
Côn trùng; Thân mềm.
Khi nói về trao đổi nước ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Áp suất rễ gây ra hiện tượng ứ giọt ở lá cây.
Dịch mạch gỗ được chuyển theo chiều từ lá xuống rễ.
Chất hữu cơ được dự trữ trong củ chủ yếu được tổng hợp ở lá.
Sự thoát hơi nước ở lá là động lực kéo dòng mạch gỗ.
Mã di truyền mang tính thoái hoá, có nghĩa là
nhiều mã bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho 1 axít amin.
các mã bộ ba nằm nối tiếp nhau, không gối lên nhau.
một mã bộ ba mã hoá cho nhiều axít amin khác nhau.
các loài sinh vật có một bộ mã di truyền giống nhau.
Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai: XaXa × XaY cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ
1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.
100% ruồi mắt trắng.
100% ruồi mắt đỏ.
1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.
Một cá thể đực có kiểu gen , biết tần số hoán vị gen giữa hai gen B và D là 30%. Có 1 tế bào của cơ thể này giảm phân bình thường sẽ cho ít nhất bao nhiêu loại giao tử?
1.
2.
4.
8.
Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,6. Tỉ lệ kiểu gen aa của quần thể là
0,16.
0,25.
0,36.
0,5.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây tạo ra nguyên liệu sơ cấp?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên
Đột biến.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật có hoa ngự trị ở đại nào sau đây?
Trung sinh.
Cổ sinh.
Tân sinh.
Nguyên sinh.
Trong hệ tuần hoàn của người, tĩnh mạch chủ có chức năng nào sau đây?
Đưa máu giàu O2 từ phổi về tim.
Đưa máu giàu CO2 từ tim lên phổi.
Đưa máu giàu CO2 từ cơ quan về tim.
Đưa máu giàu O2 từ tim đi đến các cơ quan.
Một gen ở sinh vật nhân sơ có tỉ lệ các nuclêôtit trên mạch 1 là: A:T:G:X = 3:2:1:4. Phân tử mARN được phiên mã từ gen này có A = 2X. Phát biểu nào sau đây đúng?
Mạch 1 là mạch gốc.
Ở phân tử mARN, A = 3X.
Ở phân tử mARN, X = 4G.
Mạch 2 là mạch gốc.
