wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SH11-BAI20.CANBANGNOIMOI

Total questions: 18

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự nào?

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích => Bộ phận điều khiển => Bộ phận thực hiện => Bộ phận tiếp nhận kích thích.

b)

Bộ phận điều khiển => Bộ phận tiếp nhận kích thích => Bộ phận thực hiện => Bộ phận tiếp nhận kích thích.

c)

Bộ phận tiếp nhận kích thích => Bộ phận thực hiện => Bộ phận điều khiển => Bộ phận tiếp nhận kích thích.

d)

Bộ phận thực hiện => Bộ phận tiếp nhận kích thích => Bộ phận điều khiển => Bộ phận tiếp nhận kích thích.

2.

Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:

a)

Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…

b)

Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết

c)

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm

d)

Cơ quan sinh sản

3.

Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:

a)

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.

b)

Trung ương thần kinh.

c)

Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…

d)

Tuyến nội tiết.

4.

Cân bằng nội môi là:

a)

Duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào.

b)

Duy trì sự ổn định của môi trường trong mô.

c)

Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.

d)

Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan.

5.

Tuỵ tiết ra hoocmôn nào?

a)

Anđôstêrôn, ADH

b)

Glucagôn, Isulin

c)

Glucagôn, renin

d)

ADH, rênin.

6.

Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào?

a)

Điều hoá huyết áp.

b)

Cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ trong máu.

c)

Điều hoà áp suất thẩm thấu.

d)

Điều hòa huyết áp và áp suất thẩm thấu.

7.

Tuỵ tiết ra những hoocmôn tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi nào?

a)

Điều hoà hấp thụ nước ở thận

b)

Duy trì nồng độ glucôzơ bình thường trong máu.

c)

Điều hoà pH máu.

d)

Điều hoá hấp thụ Na+ ở thận.

8.

Ý nào dưới đây không có vai trò chủ yếu đối với sự duy trì ổn định pH máu?

a)

Hệ thống đệm trong máu.

b)

Thận thải H+ và HCO3-

c)

Phổi thải CO2.

d)

Phổi hấp thu O2

9.

Sai khác chủ yếu giữa động vật hằng nhiệt và biến nhiệt là

a)

khả năng giữ nước.

b)

khả năng chịu nóng hay lạnh.

c)

khả năng điều hòa thân nhiệt khi nhiệt độ môi trường thay đổi.

d)

khả năng sinh sản

10.

Các loài chim và các loài côn trùng bài tiết ra axit uric trong khi các loài thú và lưỡng cư bài tiết chủ yếu là ure. Ưu thế chủ yếu của chất thải axit uric so với chất thải ure là:

a)

để bài tiết axit uric bị mất nước ít hơn.

b)

axit uric là một phân tử đơn giản hơn.

c)

axit uric dể tan trong nước hơn.

d)

để tạo axit uric cần sử dụng ít năng lượng hơn.

11.

Trong cơ thể, các hệ nào sau đây có vai trò chủ yếu điều chỉnh hoạt động của các hệ khác?

a)

hệ tim mạch và hệ cơ.

b)

hệ thần kinh và hệ nội tiết.

c)

da và hệ thần kinh.

d)

hệ bạch huyết và hệ nội tiết.

12.

Khẳng định nào sau đây minh họa tốt nhất cân bằng nội môi?

a)

hầu hết người trưởng thành cao 1,5m đến 1,8m.

b)

phổi và ruột non đều có diện tích bề mặt trao đổi rộng.

c)

khi nồng độ muối của máu tăng lên, thận phải thải ra nhiều muối hơn.

d)

mọi tế bào của cơ thể có cùng một kích cỡ giống nhau.

13.

Khi xét nghiệm máu 1 bệnh nhân, người ta thấy nồng độ glucagon cao, nồng độ insulin thấp. Giải thích nào sau đây nhiều khả năng là đúng nhất?

a)

bệnh nhân đã uống 1 lượng lớn nước ngọt.

b)

bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường.

c)

bệnh nhân đã không ăn gì vài giờ trước đó.

d)

bệnh nhân bị đo sai lượng hoocmon.

14.

Ở người, pH của máu khoảng

a)

7,35 – 7,45

b)

6,35 – 6,45

c)

8,35 – 8,45

d)

9,35 –9,45

15.

Hệ đệm duy trì được pH ổn định nhờ lấy đi

a)

H+ hoặc OH- trong máu.

b)

OH- trong máu.

c)

H+ trong máu.

d)

axit hoặc muối trong máu.

16.

Khi người ta ở ngoài trời nắng hanh trong vài giờ đồng hồ và không được uống nước, điều gì sẽ xảy ra?

a)

Áp suất thẩm thấu của máu giảm.

b)

Tái hấp thu ở ống thận giảm.

c)

Thùy sau tuyến yên tiết ADH.

d)

Nồng độ ure trong nước tiểu giảm.

17.

Vì sao ta có cảm giác khát nước?

a)

Vì nồng độ glucôzơ trong máu giảm.

b)

Do áp suất thẩm thấu trong máu giảm.

c)

Vì nồng độ glucôzơ trong máu tăng.

d)

Do áp suất thẩm thấu trong máu tăng.

18.

Trong máu có hệ đệm nào mạnh nhất?

a)

Hệ đệm bicacbonat: H2CO3/NaHCO3

b)

Hệ đệm photphat: NaH2PO4/NaHPO4-

c)

Hệ đệm proteinat (protein).