wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QT DỰ ÁN CHAP 2

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.
Yêu cầu của một dự án đầu tư là
a)
Tính khoa học và Tính thực tiễn
b)
Tính pháp lý
c)
Tính chuẩn mực
d)
Tất cả các câu trên đều đúng
2.
Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư, có:
a)
2 giai đoạn
b)
3 giai đoạn
c)
4 giai đoạn
d)
5 giai đoạn
3.
Giai đoạn “Tiền đầu tư” của các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án đầu tư, có:
a)
3 bước
b)
4 bước
c)
5 bước
d)
6 bước
4.
Mục đích của bước nghiên cứu cơ hội đầu tư, là
a)
Chọn ra những cơ hội có triển vọng và phù hợp với chủ đầu tư
b)
Làm căn cứ để vay tiền
c)
Làm căn cứ để kêu gọi góp vốn cổ phần
d)
Tất cả các câu trên đều đúng
5.
Kết quả của bước nghiên cứu cơ hội đầu tư là báo cáo kinh tế - kỹ thuật về các cơ hội đầu tư, bao gồm
a)
3 nội dung chính
b)
4 nội dung chính
c)
5 nội dung chính
d)
6 nội dung chính
6.
Đánh giá hậu dự án là giai đoạn, thứ:
a)
Nhất trong các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án
b)
Hai trong các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án
c)
Ba trong các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án
d)
Tư trong các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án
7.
Dự án tiền khả thi và dự án khả thi đối với những dự án đầu tư có quy mô lớn
a)
Giống nhau về bố cục và độ tin cậy của dữ liệu
b)
Khác nhau về bố cục và độ tin cậy của dữ liệu
c)
Giống nhau về bố cục nhưng khác nhau về độ tin cậy của dữ liệu
d)
Khác nhau về bố cục nhưng giống nhau về độ tin cậy của dữ liệu
8.
Bố cục của một dự án khả thi, có
a)
5 phần
b)
6 phần
c)
7 phần
d)
8 phần
9.
Trình bày sự cần thiết phải đầu tư trong dự án khả thi là phải trình bày
a)
Các căn cứ pháp lý khẳng định sự cần thiết phải đầu tư
b)
Các căn cứ thực tiễn khẳng định sự cần thiết phải đầu tư
c)
Các căn cứ pháp lý và thực tiễn khẳng định sự cần thiết phải đầu tư
d)
Các căn cứ pháp lý, thực tiễn và khoa học khẳng định sự cần thiết phải đầu tư
10.
Phần tóm tắt được trình bày trong bố cục của một dự án khả thi, gồm
a)
12 nội dung
b)
13 nội dung
c)
14 nội dung
d)
15 nội dung
11.
Phần nghiên cứu một số nội dung chính của dự án khả thi, gồm
a)
3 nội dung
b)
4 nội dung
c)
5 nội dung
d)
6 nội dung
12.
Nghiên cứu thị trường trong dự án khả thi nhằm để trả lời câu hỏi
a)
Sản xuất cái gì, cho ai và sản xuất bao nhiêu?
b)
Sản xuất bằng cách nào?
c)
Địa điểm sản xuất ở đâu?
d)
Tất cả các câu trên đều đúng?
13.
Nghiên cứu thị trường trong dự án khả thi, gồm có:
a)
4 phần
b)
5 phần
c)
6 phần
d)
7 phần
14.
Dự báo cầu trong nghiên cứu thị trường của dự án có nhiều phương pháp, nhưng trong môn học đã<br />trình bày
a)
2 phương pháp
b)
3 phương pháp
c)
4 phương pháp
d)
5 phương pháp
15.

Dự báo cầu trong nghiên cứu thị trường của dự án có phương pháp “mô hình toán và ngoại suy (hình ảnh) thống kê”. Phương pháp này có

a)
2 cách
b)
3 cách
c)
4 cách
d)
5 cách
16.

Mô hình dự báo cầu (pic) là cách dự báo

a)
Bằng lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân
b)
Bằng tốc độ phát triển bình quân
c)
Bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất
d)
Bằng hệ số co giãn
17.

Mô hình dự báo cầu (pic) là cách dự báo

a)
Bằng lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân
b)
Bằng tốc độ phát triển bình quân
c)
Bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất
d)
Bằng hệ số co giãn
18.
Có mức cầu của một loại hàng hoá qua 5 năm như sau
a)
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân
b)
Tốc độ phát triển bình quân
c)
Phương pháp bình phương nhỏ nhất
d)
Hệ số co giãn
19.
Cách dự báo bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất, được tiến hành qua:
a)
2 bước
b)
3 bước
c)
4 bước
d)
5 bước
20.
Hệ phương trình chuẩn tắc dùng trong dự báo. Được dùng để tính a0 và a1 của phương trình
a)
Đường thẳng
b)
Parabol
c)
Hypecbol
d)
Logarit
21.
Hệ phương trình chuẩn tắc dùng trong dự báo Được dùng để tính
a)
y, yt và yt2 của phương trình Parabol
b)
a0, a1 và a2 của phương trình Parabol
c)
t, t2, t3 và t4 của phương trình Parabol
d)
Tất cả câu trên
22.
Có bảng tính toán các đại lượng của phương trình đường thẳng dùng dự báo như sau(hình bên). Phương trình đường thẳng dùng dự báo dạng tổng quát là: yt = a0+ a1t và hệ phương trình chuẩn tắc là:( hình bên). Vậy hệ số a0 bằng
a)
0.14
b)
2.84
c)
1.48
d)
4.28
23.
Có bảng tính toán các đại lượng của phương trình đường thẳng dùng dự báo như sau(hình bên). Phương trình đường thẳng dùng dự báo dạng tổng quát là: yt = a0+ a1t và hệ phương trình chuẩn tắc là:( hình bên). Vậy hệ số a bằng1
a)
0.14
b)
2.84
c)
1.48
d)
4.28
24.
Có bảng tính toán các đại lượng của phương trình đường thẳng dùng dự báo như sau(hình bên). Phương trình đường thẳng dùng dự báo dạng tổng quát là: yt = a0+ a1t và hệ phương trình chuẩn tắc là:( hình bên). Vậy phương trình dự báo là
a)
yt= 2,84+0,14t
b)
yt= 0,14+2,84t
c)
yt= 4,28+1,48t
d)
yt= 1,48+4,28t
25.
Khả năng chiếm lĩnh thị trường của dự án tính được
a)
Bằng cách lấy công suất thiết kế của dự án chia cho thị trường mục tiêu
b)
Bằng cách lấy công suất lý thuyết của dự án chia cho thị trường mục tiêu
c)
Bằng cách lấy công suất thực tế của dự án chia cho thị trường mục tiêu
d)
Bằng cách lấy công suất hòa vốn của dự án chia cho thị trường mục tiêu
26.
Chi phí nghiên cứu kỹ thuật thường chiếm
a)
60% kinh phí nghiên cứu khả thi
b)
70% kinh phí nghiên cứu khả thi
c)
80% kinh phí nghiên cứu khả thi
d)
90% kinh phí nghiên cứu khả thi
27.
Chi phí nghiên cứu kỹ thuật thường chiếm
a)
1-2% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
b)
1-3% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
c)
1-4% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
d)
1-5% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
28.
Nghiên cứu nội dung kỹ thuật của dự án khả thi với mục đích chính là xác định
a)
Kỹ thuật và Quy trình sản xuất
b)
Địa điểm thực hiện dự án
c)
Sản xuất với công suất nào?
d)
Tất cả các câu trên đều đúng
29.
Xây dựng nhà máy gần thị trường tiêu thụ, khi:
a)
Nhà máy sử dụng một lượng lớn nguồn tài nguyên
b)
Sản phẩm của nhà máy dễ hư hỏng
c)
Nguyên liệu sản xuất của nhà máy phải nhập từ nước ngoài
d)
Khan hiếm nguồn lao động
30.
Nếu nguyên liệu sản xuất của nhà máy là nguyên liệu ngoại nhập. Vậy thì địa điểm xây dựng nhà<br />máy, trước hết phải:
a)
Gần khu dân cư
b)
Gần thị trường tiêu thụ
c)
Gần sân bay, bến cảng
d)
Gần trường học
31.
Cách thức mua công nghệ và kỹ thuật cho dự án là
a)
Thuê mướn
b)
Mua đứt
c)
Liên doanh liên kết với các nhà cung cấp kỹ thuật
d)
Tất cả các câu đều đúng<br />
32.
Công suất dự án, có
a)
3 loại
b)
4 loại
c)
5 loại
d)
6 loại
33.
Căn cứ lựa chọn công nghệ cho dự án là :
a)
Đặc tính kỹ thuật và chất lượng của sản phẩm dự án
b)
Vốn đầu tư và trình độ tiếp nhận kỹ thuật sản xuất của người lao động
c)
Nguyên liệu và năng lượng sử dụng
d)
Tất cả đều đúng
34.
Công suất mà dự án có thể thực hiện được trong điều kiện sản xuất bình thường; tức máy móc<br />không bị gián đoạn vì những lý do không được dự tính trước (thường lấy 300 ngày/năm, 1-1,5 ca/ngày,<br />8h/ca) là:
a)
Công suất lý thuyết
b)
Công suất thiết kế
c)
Công suất thực tế
d)
Công suất kinh tế tối thiểu
35.
Công suất lớn nhất, đạt được trong điều kiện sản xuất lý tưởng, máy móc, thiết bị chạy 24h/ngày,<br />365 ngày/năm, là
a)
Công suất lý thuyết
b)
Công suất thiết kế
c)
Công suất thực tế
d)
Công suất kinh tế tối thiểu
36.
Công suất dự án đạt được trong điều kiện sản xuất thực tế. Thường năm sản xuất thứ 1 bằng<br />khoảng 50%, ở năm thứ 2 là 75% và ở năm sản xuất thứ 3 là 90% công suất thiết kế. Đó là:
a)
Công suất lý thuyết
b)
Công suất thiết kế
c)
Công suất thực tế
d)
Công suất kinh tế tối thiểu
37.
Công suất hòa vốn là
a)
Công suất lý thuyết
b)
Công suất thiết kế
c)
Công suất thực tế
d)
Công suất kinh tế tối thiểu
38.
Công suất của dự án
a)
Không nhỏ hơn công suất kinh tế tối thiểu
b)
Lấy theo công suất thực tế
c)
Không lớn hơn công suất lý thuyết
d)
Tất cả các câu đều đúng<br />
39.
Lịch trình thực hiện dự án, có thể được lập bằng:
a)
Sơ đồ GANTT và Sơ đồ mạng (PERT)
b)
Sơ đồ VENN
c)
Lịch thời vụ
d)
Lịch hoạt động
40.
Một dự án đầu tư có thể có các nguồn vốn sau
a)
Vốn tự có
b)
Vốn vay
c)
Vốn ngân sách
d)
Tất cả các câu trên đều đúng
41.
Khi đánh giá tác động môi trường của dự án, các dự án được phân thành hai nhóm, nhóm I và<br />nhóm II. Nhóm I, theo quy định của Nhà nước có:
a)
5 loại dự án
b)
15 loại dự án
c)
25 loại dự án
d)
35 loại dự án
42.
Nghiên cứu khả thi được tiến hành
a)
Trước nghiên cứu cơ hội đầu tư
b)
Trước nghiên cứu tiền khả thi
c)
Sau nghiên cứu tiền đầu tư
d)
Sau bước ra quyết định đầu tư
43.
Công nghệ bao gồm
a)
Máy móc, thiết bị
b)
Phương pháp sản xuất
c)
Kỹ năng, kỹ xảo của người lao động
d)
Tất cả các câu trên
44.
Chọn câu đúng sau đây:
a)
Công nghệ là máy móc, thiết bị
b)
Công nghệ là phần cứng của máy móc, thiết bị
c)
Máy móc, thiết bị là phần cứng của công nghệ
d)
Máy móc, thiết bị là phần mềm của công nghệ
45.
Một trong ba giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án đầu tư, là:
a)
Nghiên cứu cơ hội đầu tư
b)
Nghiên cứu tiền khả thi
c)
Nghiên cứu khả thi
d)
Thực hiện đầu tư
46.
Chọn câu sai sau đây:
a)
Công nghệ gồm phần cứng và phần mềm
b)
Công nghệ là máy móc, thiết bị
c)
Phần cứng gồm máy móc, thiết bị
d)
Phần mềm gồm phương pháp sản xuất, kỹ năng sản xuất…
47.
Xác định tổng mức đầu tư trong dự án xây dựng, có:
a)
5 phương pháp
b)
6 phương pháp
c)
7 phương pháp
d)
8 phương pháp
48.
Một trong các cách dự báo nhu cầu bằng phương pháp mô hình toán và ngoại suy thống kê, là:
a)
Dự báo bằng nội suy thống kê
b)
Dự báo bằng ngoại suy thống kê
c)
Dự báo bằng ngoại suy thống kê
d)
Dự báo bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất
49.
Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng<br />năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây chuyền sản xuất, công<br />suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến phí/ tấn là 20 USD, giá<br />bán/tấn là 50 USD. Độ lớn của thị phần mục tiêu là:
a)
30.000 tấn/năm
b)
31.500 tấn/năm
c)
38.600 tấn/năm
d)
40.000 tấn/năm
50.
Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng<br />năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây<br />chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến<br />phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD.<br />Công suất lý thuyết của dự án là
a)
100.000 tấn/năm
b)
87.000 tấn/năm
c)
87.600 tấn/năm
d)
70.000 tấn/năm
51.
Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng<br />năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây<br />chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến<br />phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD, mỗi ngày làm một ca. Công suất thiết kế DA
a)
30.000 tấn/năm
b)
28.000 tấn/năm
c)
26.000 tấn/năm
d)
24.000 tấn/năm
52.
Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng<br />năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây<br />chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến<br />phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD.<br />Công suất thực tế của dự án ở năm 2008, là
a)
20.000 tấn/năm
b)
12.000 tấn/năm
c)
10.000 tấn/năm
d)
15.600 tấn/năm
53.
Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng<br />năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây<br />chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến<br />phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD.<br />Công suất thực tế của dự án ở năm 2009, là:
a)
18.000 tấn/năm
b)
12.000 tấn/năm
c)
21.000 tấn/năm
d)
15.000 tấn/năm
54.
Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng<br />năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây<br />chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến<br />phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD.<br />Công suất thực tế của dự án từ năm 2010 trở đi, là :
a)
18.600 tấn/năm
b)
12.700 tấn/năm
c)
21.900 tấn/năm
d)
21.600 tấn/năm
55.
Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng<br />năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây<br />chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến<br />phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD.<br />Công suất kinh tế tối thiểu của dự án, là :
a)
12.000 tấn/năm
b)
12.700 tấn/năm
c)
9.600 tấn/năm
d)
9.000 tấn/năm
56.
Dự án sản xuất 2 loại sản phẩm, kế hoạch sản xuất trong một năm như sau :<br />- Sản phẩm A sản xuất 500 tấn<br />- Sản phẩm B sản xuất 200 sản phẩm<br />Định mức sản phẩm dự kiến, sản phẩm A: 4 tấn/người-năm, sản phẩm B: 2 sản phẩm/người-năm.<br />Tổng nhu cầu lao động trực tiếp của dự án là:
a)
200 người
b)
225 người
c)
250 người
d)
300 người
57.
Mức cầu về một loại hàng hóa trong 6 năm được cho trong bảng sau:<br />Năm 1 2 3 4 5 6<br />Mức cầu (Tấn) 20 30 42 53 65 75<br />Nếu dự báo bằng phương pháp lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân, ta có mức cầu của năm thứ 8 là:<br />
a)
86 tấn
b)
97 tấn
c)
108 tấn
d)
115 tấn
58.
Mức cầu về một loại hàng hóa trong 6 năm được cho trong bảng sau:<br />Năm 1 2 3 4 5 6<br />Mức cầu (Tấn) 20 30 42 53 65 75<br />Nếu dự báo bằng lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân, ta có mức cầu của năm thứ 7 là:
a)
86 tấn
b)
97 tấn
c)
108 tấn
d)
115 tấn
59.
Mức cầu về một loại sản phẩm qua 5 tháng<br />Tháng 1 2 3 4 5<br />Mức cầu (sản phẩm) 400 440 506 557 613<br />Nếu dự báo bằng tốc độ phát triển bình quân, ta có mức cầu của năm thứ 6 là:
a)
801 tấn
b)
759 tấn
c)
682 tấn
d)
900 tấn
60.
Mức cầu về một loại sản phẩm qua 5 tháng<br />Tháng 1 2 3 4 5<br />Mức cầu (sản phẩm) 400 440 506 557 613<br />Nếu dự báo bằng tốc độ phát triển bình quân, ta có mức cầu của năm thứ 7 là:
a)
801 tấn
b)
759 tấn
c)
682 tấn
d)
900 tấn
61.
Yêu cầu đối với nghiên cứu nội dung tổ chức quản lý và nhân sự của dự án khả thi, là:
a)
Tính pháp lý
b)
Tính phù hợp
c)
Tính gọn nhẹ
d)
Tất cả các câu trên đều đúng
62.
Nghiên cứu nội dung tài chính trong dự án khả thi, là để đánh giá lợi ích của:
a)
Nhà nứớc
b)
Chủ đầu tư
c)
Người lao động
d)
Địa phương
63.
Nghiên cứu nội dung kinh tế- xã hội trong dự án khả thi, là để đánh giá lợi ích của dự án, cho
a)
Chủ đầu tư
b)
Quốc gia
c)
Người lao động
d)
Ngân hàng
64.
Thị trường của đá cây (lạnh) là
a)
Ngoài nước
b)
Ở vùng sâu vùng xa
c)
Vùng khô nóng hải đảo
d)
Tại chổ
65.
Nghiên cứu, phân tích thị trường trong dự án đầu tư, nhằm xác định
a)
Sản xuất bằng cách nào
b)
Sản xuất cái gì? Cho ai? Với giá cả nào?
c)
Dự án mang lại kết quả nào cho chủ đầu tư
d)
Tất cả các câu đều đúng
66.
Dự án sản xuất 2 loại sản phẩm, kế hoạch sản xuất trong một năm như sau :<br />- Sản phẩm A sản xuất 400 tấn<br />- Sản phẩm B sản xuất 100 tấn<br />Định mức sản phẩm dự kiến, sản phẩm A: 4 tấn/người-năm, sản phẩm B: 2 tấn/người-năm.<br />Tổng nhu cầu lao động trực tiếp của dự án là:
a)
150 người
b)
160 người
c)
180 người
d)
200 người
67.
Dự án sản xuất 2 loại sản phẩm, kế hoạch sản xuất trong một năm như sau :<br />- Sản phẩm A sản xuất 400 tấn<br />- Sản phẩm B sản xuất 100 tấn<br />Định mức sản phẩm dự kiến, sản phẩm A: 5 tấn/người-năm, sản phẩm B: 2,5 tấn/người-năm. Dự kiến<br />lao động lao động quản lý lấy bằng 4% và lao động phục vụ lấy bằng 5% số lao động trực tiếp.<br />Tổng nhu cầu lao động của dự án là:
a)
120 người
b)
131 người
c)
150 người
d)
170 người
68.
Mức tiết kiệm ngoại tệ cho đất nước được tính với loại dự án sản xuất sản phẩm để
a)
Thay thế hàng ngoại nhập hoặc sử dụng nguyên liệu trong nước thay thế cho nguyên liệu ngoại<br />nhập
b)
Xuất khẩu
c)
Bán trong nước
d)
Làm nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất trong nước
69.
Phân tích hiệu quả tài chính của dự án luôn luôn được sử dụng bằng đơn vị
a)
Quy ước
b)
Hiện vật và tiền tệ
c)
Lao động
d)
Tiền tệ
70.
Vốn đầu tư ban đầu cho dự án là vốn đầu tư trong
a)
Suốt vòng đời dự án
b)
Thời kỳ thi công (xây dựng cơ bản ) dự án
c)
Thời kỳ thi công và khai thác dự án
d)
Thời kỳ thanh lý dự án
71.
Dự án A có thời gian thi công 2 năm, thời gian khai thác là 30 năm, thời gian thanh lý là 1 năm.<br />Vòng đời của dự án A là
a)
33 năm
b)
32 năm
c)
31 năm
d)
30 năm
72.
Chỉ tiêu « Mức tạo ngoại tệ cho đất nước » được tính cho lọai dự án
a)
Sản xuất sản phẩm để thay thế sản phẩm ngoại nhập
b)
Sử dụng nguyên liệu trong nước thay thế cho nguyên liệu ngoại nhập
c)
Sản xuất sản phẩm để xuất khẩu
d)
Sản xuất sản phẩm để bán trong nước
73.
Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội và mội trường của dự án, có thể sử dụng các loại đơn vị tính toán<br />sau đây
a)
Tiền tệ
b)
Hiện vật
c)
Lao động
d)
Tất cả các câu đều đúng
74.
Tính toán chỉ tiêu ”Việc làm và thu nhập của người lao động” trong dự án khả thi, là nội dung của
a)
Phân tích tổ chức quản lý và nhân sự
b)
Phân tích tài chính
c)
Phân tích kinh tế – xã hội
d)
Phân tích thị trường
75.
Chỉ tiêu “Vốn tự có/ Vốn vay” trong phân tích độ an toàn về tài chính của dự án khả thi, phản ánh
a)
Khả năng trả nợ<br />
b)
Hiệu quả sử dụng vốn<br />
c)
Cơ cấu nguồn vốn<br />
d)
Tất cả các câu trên đều sai
76.
Chỉ tiêu “ Vốn tự có/ Tổng số nợ” trong phân tích độ an toàn về tài chính của dự án khả thi, phản<br />ánh:
a)
Hiệu quả sử dụng vốn<br />
b)
Cơ cấu nguồn vốn<br />
c)
Khả năng trả nợ<br />
d)
Tất cả các câu trên đều đúng
77.
Giá bán sản phẩm nói chung và giá bán sản phẩm dự án nói riêng, do
a)
Gía thành sản xuất sản phẩm đó quyết định
b)
Quan hệ cung cầu trên thị trường về loại sản phẩm đó quyết định
c)
Người mua quyết định
d)
Người bán quyết định
78.
Nguồn cung về sản phẩm đường kính ở Việt nam có thể là từ
a)
Cây mía
b)
Củ cải đường
c)
Quả thốt nốt
d)
Không có câu nào đúng
79.
Chỉ tiêu “ Tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu tư “ trong phân tích độ an toàn về tài chính của dự án khả<br />thi, phản ánh:
a)
Khả năng trả nợ<br />
b)
Cơ cấu nguồn vốn<br />
c)
Hiệu quả sử dụng vốn
d)
Tất cả các câu trên đều sai
80.
Các phát biểu sau đây phát biểu là phát biểu đúng
a)
Lao động gián tiếp của dự án lấy theo tỷ lệ % của lao động phục vụ
b)
Lao động phục vụ của dự án lấy theo tỷ lệ % của lao động gián tiếp
c)
Lao động trực tiếp và phục vụ của dự án lấy theo tỷ lệ % của lao động gián tiếp
d)
Lao động gián tiếp và phục vụ của dự án lấy theo tỷ lệ % của lao động trực tiếp
81.
Công thức sau đây được dùng để xác định nhu cầu lao động. Với Qi là khối lượng sản phẩm (công việc) thứ i đã hoàn thành và Wi năng suất lao động của loại sản phẩm (công việc) thứ i. Trong đó T là :
a)
Tổng số lao động (nói chung) của dự án
b)
Lao động trực tiếp
c)
Lao động gián tiếp
d)
Lao động phục vụ
82.
Dự án sản xuất 2 loại sản phẩm, kế hoạch sản xuất trong một năm như sau:<br />- Sản phẩm A sản xuất 400 tấn<br />- Sản phẩm B sản xuất 100 tấn<br />Định mức thời gian sản xuất dự kiến, sản phẩm A: 75 ngày công/tấn, sản phẩm B: 150 ngày công/sản<br />phẩm. Mỗi lao động bình quân trong một năm làm việc 300 ngày công. Số lao động gián tiếp lấy bằng<br />8% và lao động phục vụ lấy bằng 12% lao động trực tiếp.<br />Tổng nhu cầu lao động của dự án là:
a)
200
b)
180
c)
160
d)
140
83.
Lập bảng cân đối kế toán trong dự án đầu tư, với mục đích chính là
a)
Biết lời, lỗ của dự án
b)
Biết tổng mức đầu tư của dự án
c)
Biết được cơ cấu nguồn vốn
d)
Biết được tổng chi phí sản xuất kinh doanh của dự án
84.
Khấu hao tài sản cố định trong dự án đầu tư là khoản chi phí mà doanh nghiệp
a)
Phải chi bằng tiền mặt
b)
Không phải chi bằng tiền mặt
c)
Có khi phải chi bằng tiền mặt có khi không phải chi bằng tiền mặt
d)
Dùng để thanh lý tài sản cố định
85.
Chi phí cơ hội trong dự án, được :
a)
Cộng vào dòng ngân lưu vào
b)
Cộng vào dòng ngân lưu ra
c)
Trừ khỏi dòng ngân lưu ra
d)
Không có câu nào đúng
86.
Chi phí cơ hội của dự án là một khoản chi, mà
a)
Phải chi bằng tiền mặt
b)
Không phải chi bằng tiền mặt
c)
Có khi phải chi có khi không phải chi
d)
Đây là một khoản thu
87.
Dòng chi trả thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo ngân lưu của dự án lập theo phương pháp<br />trực tiếp được lấy từ
a)
Bảng cân đối kế toán
b)
Báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh
c)
Bảng lưu chuyển tiền tệ
d)
Báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính
88.
Trong bảng dự toán kết quả hoạt động kinh doanh, có
a)
Dòng vốn đầu tư ban đầu của dự án và khấu hao
b)
Không có cả dòng vốn đầu tư ban đầu của dự án và khấu hao
c)
Không có dòng vốn đầu tư ban đầu của dự án nhưng có khấu hao
d)
Không có câu nào đúng
89.
Nhược điểm của việc lập báo cáo ngân lưu dự án bằng phương pháp gián tiếp là:
a)
Không sử dụng được để tính NPV
b)
Không sử dụng được để tính IRR
c)
Không sử dụng được để tính B/C
d)
Không sử dụng được để tính Tpp
90.
Báo cáo ngân lưu của dự án được lập theo phương pháp
a)
Trực tiếp và Gián tiếp
b)
Nội suy và Ngoại suy
c)
Gián tiếp và Ngoại suy
d)
Trực tiếp và nội suy
91.
Báo cáo ngân lưu của dự án gồm các thành phần:
a)
Dòng ngân lưu vào
b)
Dòng ngân lưu ra
c)
Dòng ngân lưu ròng
d)
Tất cả các câu đều đúng
92.
Phương pháp xác định dòng ngân lưu ròng của dự án bằng cách điều chỉnh dòng lợi nhuận ròng của báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh là phương pháp
a)
Gián tiếp
b)
Trực tiếp
c)
Trung gian
d)
Gần đúng
93.
Phương pháp xác định dòng ngân lưu ròng của dự án theo các khoản tiền mặt thực thu, thực chi là phương pháp:
a)
Gián tiếp
b)
Trực tiếp
c)
Trung gian
d)
Nội suy
94.
Trong phương pháp xác định dòng ngân lưu ròng của dự án bằng cách điều chỉnh dòng lợi nhuận ròng của báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh, thì khấu hao tài sản cố định
a)
Được cộng vào dòng lợi nhuận sau thuế
b)
Được trừ khỏi dòng lợi nhuận sau thuế
c)
Được nhân với dòng lợi nhuận sau thuế
d)
Được chia cho dòng lợi nhuận sau thuế
95.
Để thuận lợi cho việc tính toán, báo cáo ngân lưu của dự án thường quy ước tất cả dòng tiền về lúc
a)
Đầu năm
b)
Giữa năm
c)
Cuối năm
d)
Thời điểm tuỳ ý
96.
Có 2 dự án làm đường giao thông tương tự nhau. Đường 1 là đường cũ, đường 2 tương tự đường 1 và chuẩn bị khởi công. Số liệu về chi phí xây dựng cho trong bảng. Nếu áp dụng phương pháp ước lượng thừa số để xác định tổng mức đầu tư. Thì tổng mức đầu tư của đường 2 sẽ là:
a)
3000 triệu đồng
b)
4000 triệu đồng
c)
5000 triệu đồng
d)
6000 triệu đồng
97.
Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD. Để giải quyết vấn đề thiếu vốn, Chủ đầu tư, nên
a)
Mua 1 dây chuyền ở năm 2008
b)
Mua 2 dây chuyền ở năm 2008
c)
Mua 3 dây chuyền ở năm 2008
d)
Mua 4 dây chuyền ở năm 2008
98.
Cũng câu hỏi 97. Để giải quyết vấn đề thiếu vốn, Chủ đầu tư, nên
a)
Mua 1 dây chuyền ở năm 2008, 2 dây chuyền ở năm 2009, 1 dây chuyền ở năm 2010
b)
Mua 1 dây chuyền ở năm 2008, 3 dây chuyền ở năm 2009
c)
Mua 2 dây chuyền ở năm 2008, 1 dây chuyền ở năm 2009, 1 dây chuyền ở năm 2010
d)
Mua 3 dây chuyền ở năm 2008, 1 dây chuyền ở năm 2009
99.
Cũng câu hỏi 97. Để giải quyết vấn đề thiếu vốn, Chủ đầu tư, nên :
a)
Mua 1 dây chuyền ở năm 2009
b)
Mua 2 dây chuyền ở năm 2009
c)
Mua 3 dây chuyền ở năm 2009
d)
Mua 4 dây chuyền ở năm 2009
100.
Cũng câu hỏi 97. Để giải quyết vấn đề thiếu vốn, Chủ đầu tư, nên :
a)
Mua 1 dây chuyền ở năm 2010
b)
Mua 2 dây chuyền ở năm 2010
c)
Mua 3 dây chuyền ở năm 2010
d)
Mua 4 dây chuyền ở năm 2010