Font size
WorksheetsCông nghệ 10 quizz
Total questions: 101
Worksheet time: 34mins
Mục đích công tác khảo nghiệm giống cây trồng
Cung cấp những thông tin về giống
Duy trì độ thuần chủng của giống
Tạo số lượng lớn hạt giống cung cấp cho SX đại trà
Đánh giá khách quan ,chính xác và công nhận kịp thời giống cây trồng mới phù hợp với từng vùng
Công tác xem xét theo dõi các đặc điểm sinh học kinh tế kĩ thuật canh tác để đánh giá xác nhận cây trồng là :
Khảo nghiệm giống cây trồng
Sản xuất giống cây trồng
Nhân giống cây trồng
Xác nhận sức sống của hạt
Quy trình thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng là :
TN kiểm tra kĩ thuật - TN so sánh giống - TN sản xuất quảng cáo
TN so sánh giống - TN kiểm tra kĩ thuật - TN SX quảng cáo
TN SX quảng cáo - TN kiểm tra kĩ thuật - TN so sánh giống
TN so sánh giống - TN SX quảng cáo - TN kiểm tra kĩ thuật
Thí nghiệm so sánh giống nhằm mục đích gì ?
Để mọi người biết về giống mới
So sánh toàn diện giống mới với giống đại trà
Kiểm tra những kĩ thuật của cơ quan chọn tạo giống về quy trình kĩ thuật
Duy trì những đặc tính tốt của giống
Một xã X mới nhập về một giống lúa mới đang được sản xuất phổ biến nơi đưa giống đi , để mọi người sử dụng giống này trước hết họ phải làm gì?
Làm thí nghiệm so sánh giống
Làm thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật
Làm thí nghiệm quảng cáo
Không cần làm thí nghiệm mà cho sản xuất đại trà ngay
Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật nhằm mục đích gì ?
Để mọi người biết về giống mới
So sánh giống mới nhập nội với giống đại trà về tính ưu việt
Kiểm tra những kĩ thuật của cơ quan chọn tạo giống về quy trình kĩ thuật
Duy trì những đặc tính tốt của giống
Bố trí trên diện rộng , tổ chức hội nghị đầu bờ và tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng là hoạt động của thí nghiệm ?
So sánh giống
Kiểm tra kĩ thuật
Sản xuất quảng cáo
Nuôi cấy mô
Nội dung của thí nghiệm so sánh giống là :
Bố trí sản xuất so sánh giống mới với giống cũ
Bố trí sản xuất so sánh các giống với nhau
Bố trí sản xuất so sánh giống mới với giống đại trà
Bố trí sản xuất với các chế độ phân bón khác nhau
Thí nghiện kiểm tra kĩ thuật nhằn xác định
Kĩ thuật canh tác
Khả năng thích nghi
Khả năng chống chịu
Năng suất , chất lượng
Khảo nghiệm giống cây trồng có ý nghĩa quan trọng trong việc đưa giống mới vào :
Sản xuất
Trồng cây
Phổ biến trong thực tế
Sản xuất đại trà
Trong hệ thống sản xuất giống cây trồng , mục đích tạo ra hạt giống xác nhận là ?
Do hạt NC tạo ra
Do hạt SNC tạo ra
Để nhân ra một số lượng hạt giống
Để cung cấp cho nông dân sản xuất đại trà
Quy trình sản xuất cây trồng thụ phấn chéo khác với tự thụ phấn là :
SX ra hạt giống xác nhận
Lựa chọn ruộng sản xuất giống ở khu cách ly
Chọn lọc ra các cây ưu tú
Bắt đầu sản xuất từ giống SNC
Sản xuất giống cây trồng thụ phấn chéo vì sao phải chọn ruộng cách ly
Khi thụ phấn sẽ bị tạp giao
Để đạt chất lượng tốt
Hạt giống là SNC
Hạt giống là hạt bị thoái hóa
Sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn theo sơ đồ duy trì nào ?
Hạt SNC , hạt tác giả --> đánh giá dòng --> nhân giống nguyên chủng --> nhân giống xác nhận
Hạt SNC , hạt tác giả --> nhân giống nguyên chủng --> đánh giá dòng --> nhân giống xác nhận
Nhân giống nguyên chủng --> hạt SNC , hạt tác giả --> đánh giá dòng --> nhân giống nguyên chủng --> nhân giống xác nhận
Đánh giá dòng --> hạt SNC , hạt tác giả --> nhân giống nguyên chủng --> nhân giống xác nhận
Sản xuất ở cây trồng thụ phấn chéo cần loại bỏ cây xấu khi :
Cây chưa ra hoa
Hoa đực chưa tung phấn
Hoa đực đã tung phấn
Cây đã kết quả
Đối với giống cây trồng do tác giả cung cấp giống hoặc có hạt giống SNC thì quy trình SX hạt giống theo sơ đồ
Phục tráng
Tự thụ phấn
Thụ phấn chéo
Duy trì
Các giống nhập nội , các giống bị thoái hóa ( không còn giống SNC ) thì quy trình SX hạt được tiến hành theo quy trình nào ?
Sơ đồ phục tráng
Hệ thống SX giống
SX giống cây thụ phấn chéo
Sơ đồ duy trì
Khi có một giống lạc ( đậu phộng ) mới SNC với số lượng ít thì ?
SX hạt giống trên theo sơ đồ duy trì
SX hạt giống theo sơ đồ phục tráng
SX hạt giống theo sơ đồ ở cây trồng thụ phấn chéo
Đem giống SNC vào SX đại trà
Đối với SX giống cây trồng nông nghiệp , ở cây tự thụ phấn theo sơ đồ duy trì và sơ đồ phục tráng thì khác nhau ở điểm nào sau đây:
Hệ thống SX
Hạt NC
Vật liệu khởi đầu
Hạt xác nhận
Tại sao hạt giống NC , SNC cần được SX tại các cơ sở SX giống chuyên nghiệp ?
Vì hạt giống có chất lượng và độ thuần khiết cao
Đủ điều kiện về phương tiện , thiết bị hiện đại
Có đủ phương tiện và trình độ thực hiện quy trình kĩ thuật gieo trồng
Cơ sở SX giống được trung ương quản lí
Hệ thống SX giống cây trồng có sơ đồ theo thứ tự như sau là đúng
XN - SNC - NC
NC - SNC - XN
SNC - NC - XN
SNC - XN - NC
Chọn câu đúng trong các câu dưới đây :
Hạt SNC được tạo ra từ hạt XN
Hạt XN dùng để SX đại trà
Hạt SNC được tạo ra từ hạt NC
Hạt NC được tạo ra từ hạt XN
Cây trồng nào được người dân sử dụng để nhân giống vô tính ?
Lúa , dừa , dưa , bầu , bí
Khoai , mía , chuối
Mít , ổi , mận , lúa
Mía , chuối , lúa , ngô
Bước nào sao đây không có trong sơ đồ duy trì của quy trình SX cây trồng nông nghiệp ?
Thí nghiệm so sánh giống
SX hạt SNC
Chọn cây ưu tú
SX hạt XN
Nuôi cấy mô , tế bào thực vật là phương pháp ?
Tách rời tế bào , mô giâm trong môi trường có chất kích thích để mô phát triển thành cây trưởng thành
Tách rời tế bào thực vật , nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng thích hợp giống như trong cơ thể sống , giúp tế bào phân chia biệt hóa thành mô , cơ quan phát triển thành cây hoàn chỉnh
Tách mô , nuôi dưỡng trong môi trường có chất kích thích tạo chồi , rễ phát triển thành cây mới
Tách tế bào thực vật , nuối cấy trong môi trường cách ly để tế bào thực vật sống , phát triển thành cây hoàn chỉnh
Ý nghĩa của nuôi cấy mô tế bào là :
Các sản phẩm không đồng nhất về mặt di truyền
Có hệ số nhân giống thấp
Cho ra các sản phẩm đồng nhất về mặt di truyền
Phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, khí hậu
Vật liệu nuôi cấy mô tế bào thường là mô chưa phân hóa trong các đỉnh sinh trưởng của rễ , thân , lá là những tế bào của :
TB của mô phân sinh
TB phôi sinh
TB chuyên hóa
TB mô mềm
Sơ đồ nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào ?
Chọn vật liệu nuôi cấy -- khử trùng -- tạo chồi -- tạo rễ -- cấy cây vào môi trường thích ứng -- trồng cây trong vườn ươm
Chọn vật liệu nuôi cấy -- khử trùng -- tạo rễ -- tạo chồi -- cấy cây vào môi trường thích ứng -- trồng cây trong vườn ươm
Chọn vật liệu nuôi cấy -- tạo rễ -- tạo chồi -- khử trùng -- cấy cây vào môi trường thích ứng -- trồng cây trong vườn ươm
Chọn vật liệu nuôi cây -- tạo chồi -- tạo rễ -- khử trùng -- cấy cây vào môi trường thích ứng -- trồng cây trong vườn ươm
Trong quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào , phân cắt đỉnh sinh trưởng của vật liệu nuôi cây thành các phần tử nhỏ thuộc khâu nào
Chọn vật liệu nuôi cấy
Tạo chồi
Khử trùng
Tạo rễ
Tr ong môi trường tạo rễ có bổ sung chất kích thích sinh trưởng là :
Chất dinh dưỡng
Các chất auxin nhân tạo
Các chất cytokinin nhân tạo
Các nguyên tố vi lượng
Trong môi trường tạo chồi có bổ sung chất kích thích sinh trưởng là :
Chất dinh dưỡng
Các chất auxin nhân tạo
Các chất cytokinin nhân tạo
Các nguyên tố vi lượng
Kèo đất là gì ?
Là những phần tử có kích thước > 1 micromet , không tan trong nước mà ở trạng thái huyền phù
Là những phần tử có kích thước < 1 micromet , không tan trong nước mà ở trạng thái huyền phù
Là những phần tử có kích thước > 1 micromet , tan trong nước
Là những phần tử có kích thước < 1 micromet , tan trong nước
Mỗi một hạt keo đất có cấu tạo như thế nào ?
Ở giữa nhân keo -- lớp ion quyết định điện -- lớp ion bất động -- lớp ion khuếch tán
Ở giữa nhân keo -- lớp ion quyết định điện -- lớp ion khuếch tán -- lớp ion bất động
Ở giữa nhân keo -- lớp ion quyết định điện -- lớp ion khuếch tán -- lớp ion bù
Ở giữa nhân keo -- lớp ion quyết định điện -- lớp ion bù -- lớp ion khuếch tán
Lớp ion có vai trò quan trọng đặc biệt đối với tên gọi của keo đất là :
Lớp ion quyết định điện
Lớp ion khuếch tán
Lớp ion bất động
Lớp ion bù
Keo dương là keo?
Có lớp ion khuếch tán mang điện tích dương
Có lớp ion quyết định điện mang điện tích dương
Có lớp ion khuếch tán mang điện tích âm
Có lớp ion quyết định điện mang điện tích âm
Keo âm là keo ?
Có lớp ion khuếch tán mang điện tích dương
Có lớp ion quyết định điện mang điện tích dương
Có lớp ion khuếch tán mang điện tích âm
Có lớp ion quyết định mang điện tích âm
Thành phần nào của keo đất có khả năng trao đổi ion với các ion trong dung dịch đất :
Lớp ion quyết định điện
Lớp ion bất động
Lớp ion khuếch tán
Nhân keo đất
Khả năng hấp phụ của đất giúp ?
Cây dễ hút chất dinh dưỡng
Cây đứng vững trong đất
Đất giữ được chất dinh dưỡng
Đất tơi xốp , thoáng khí
Phản ứng của dung dịch đất do yếu tố nào quyết định ?
Nồng độ H+ và OH-
Nồng độ bazơ
Nồng độ Na+
Nồng độ axit
Chọn câu đúng :
Nếu [H+]>[OH-] thì đất có phản ứng kiềm
Nếu [H+]<[OH-] thì đất có phản ứng trung tính
Nếu [H+]>[OH-] thì đất có phản ứng chua
Nếu [H+]<[OH-] thì đất có phản ứng chua
Độ chua tiềm tàng của đất được tạo nên bởi ?
H+ trong dung dịch đất
H+ và Al3+ trên bề mặt keo đất
Al3+ trong dung dịch đất
H+ và Al3+ trong keo đất
Yếu tố quyết định độ chua hoạt tính của đất ?
H+ trong dung dịch đất
H+ và Al3 trên bề mặt keo đất
Al3+ trong dung dịch đất
H+ và Al3+ trong keo đất
Câu nào là không đúng trong các cây dưới đây :
Keo đất không hòa tan trong nước
Đất có pH < 7 là thể hiện tính kiềm
Độ phì nhiêu nhân tạo được hình thành có sự tác động của con người
Dung dịch đất có phản ứng chua khi pH < 6,5
Tác dụng của biện pháp bón vôi ở cải tạo đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá ?
Giảm độ chua của đất
Tăng độ phì nhiêu
Khử phèn
Rửa mặn
Tác dụng của biện pháp cày sâu dần kết hợp bón tăng phân hưu cơ và bón phân hóa học hợp lí ở cải tạo đất xám bạc màu ?
Tăng độ phì nhiêu cho đất
Cung cấp chất dinh dưỡng và tăng vi sinh vật trong đất
Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho đất
Làm tầng đất mặt dày lên , tăng độ phì nhiêu cho đất
Đặc điểm của đất sói mòn mạnh trơ sỏi đá ?
Đất xấu , nghèo dinh dưỡng
Hình thái phẫu diện không hoàn chỉnh , cát sỏi chiếm ưu thế
Đất chua , nghèo dinh dưỡng
Hình thái phẫu diện không hoàn chỉnh , đất chua , rất nghèo dinh dưỡng và mùn
Nguyên nhân hình thành đất xám bạc màu là do đâu ?
Chặt phá rừng bừa bãi
Đất dốc thoải , rửa trôi mạnh
Địa hình dốc thoải , tập quán canh tác lạc hậu
Rửa trôi chất dinh dưỡng
Nguyên nhân gây xói mòn đất :
Do nước mưa , nước tưới , tuyết tan
Địa hình dốc
Địa hình dốc và lượng mưa lớn
Do tập quán canh tác lạc hậu
Tác dụng của xây dựng bờ vùng , bờ thửa và hệ thống mương máng hợp lí ở biện pháp cải tạo đất xám bạc màu ?
Hạn chế sự rửa trôi chất dinh dưỡng
Giữ đất luôn ẩm
Đất không bị khô hạn , tăng độ phì nhiêu cho đất
Hạn chế sự rửa trôi chất dinh dưỡng , giữ đất luôn ẩm
Đất lâm nghiệp chịu tác động của quá trình xói mòn đất mạnh hơn đất nông nghiệp vì :
Đất bằng phẳng
Có địa hình dốc
Đất trũng
Tất cả các đáp án trên
Đa số đất của vùng đồi núi trung du Việt Nam là đất :
Rất giàu dinh dưỡng
Đất kiềm
Có độ phì nhiêu
Có độ phì nhiêu thấp
Nếu đất có tầng đất mặt mỏng , khô hạn , nghèo dinh dưỡng , hoạt động của các VSV yếu thì có biện pháp cải tạo :
Trồng cây theo đường đồng mức
Thềm cây ăn quả
Cày sâu dần kết hợp với bón phân hữu cơ và phân hóa học
Làm ruộng bậc thang
Ở Việt Nam, có khoảng bao nhiêu % diện tích đất tự nhiên ở vùng đồi núi ?
50%
60%
<60%
70%
Phân hóa học là loại phân :
Được SX theo quy trình công nghiệp
Có chứa các loài VSV
Loại phân sử dụng tất cả các chất thải
Loại phân hữu cơ vùi vào đất
Chọn câu trả lời đúng
Phân hóa học chứa nhiêu nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ dinh dưỡng thấp
Phân hóa học chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ dinh dưỡng cao
Phân hóa học dễ tan nên dùng để bón lót là chính
Phân hóa học khó tan nên dùng để bón lót là chính
Khi bón nhiều phân đạm , kali và bón liên tục nhiều năm sẽ gây hiện tượng gì cho đất ?
Đất sẽ kiềm hơn
Đất sẽ mặn hơn
Đất sẽ chua hơn
Đất trung tính
Loại phân nào dùng bón thúc là chính
Đạm , kali
Phân lân
Phân chuồng
Phân VSV
Sau nhiều năm sử dụng phân hóa học cần chú ý điểm gì?
Phân đạm , kali chủ yếu dùng bón thúc là chính
Phải bón vôi
Phải ủ trước khi bón
Ít nguyên tố khoáng
Sản lượng cây trồng phần lớn dựa vào nguồn phân đạm. Tuy nhiên , nếu bón nhiều phân đạn - làm bộ lá phát triển , tăng khả năng nhiễm bệnh . vì vậy cần làm gì ?
Bón phân hợp lí
Bón cân đối NPK
Bón phân nitragin
Bón phân hợp lí , bón cân đối NPK
Phân hữu cơ có đặc điểm :
Khó hòa tan , tỉ lệ chất dụng dưỡng cao
Dễ hòa tan , có nhiều chất dinh dưỡng
Khó hòa tan , có chứa nhiều chất dinh dưỡng
Dễ hòa tan , tỉ lệ dinh dưỡng thấp
Loại phân nào dùng để bón lót là chính
Đạm
Phân chuồng
Phân NPK
Kali
Phân có tác dụng cải tạo đất
Phân hóa học
Phân hữu cơ , phân vi sinh
Phân vi sinh
Phân lân
Phân hữu cơ trước khi sử dụng phải ủ cho hoai mục nhằn :
Thúc đẩy nhanh quá trình phân giải và tiêu diệt mầm bệnh
Thúc đẩy nhanh quá trình phân giải
Tiêu diệt mầm bệnh
Cây hấp thụ được
Phân nào sau đây là phân hóa học ?
Phân chuồng
Phân urê
Phân xanh
Phân vi sing vật cố định đạm
Khi sử dụng hỗn hợp N-P-K cần chú ý điều gì ?
Phải ủ phân cho thật hoai mục
Căn cứ vào đặc điểm của đất
Đặc điểm sinh lý của cây , đặc điểm của đất trồng
Căn cứ vào đặc điểm sinh lí của cây
Đặc điểm nào không có ở phân hữu cơ ?
Chứa nhiều dưỡng tố nhưng tỉ lệ dinh dưỡng thấp
Chậm phân giải
Bón liên tục nhiều năm làm cho đất hóa chua
Hiệu quả chậm
Trong các loại phân sau đây phân nào trước khi bón cần ủ chi hoai mục ?
Phân VSV
Phân hữu cơ
Phân hóa học
Phân vi sinh vật cố định đạm
Phân lân có đặc điểm , kĩ thuật sử dụng sau
Dễ tan , hiệu quả nhanh nên bón thúc
Dễ tan , hiệu quả chậm nên bón lót
Khó tan , hiệu quả nhanh nên bón thúc
Khó tan , hiệu quả chậm nên bón lót
Phân N-P-K : 15-20-15 , có tỉ lệ các chất dinh dưỡng là
15%N
20%N
15%P2O5
20%K2O
Cách bón phân vi sinh vật cho cây trồng là :
Bón trực tiếp để tăng lượng vi sinh vật có ích cho đất
Tẩm vào hạt giống trước khi gieo
Bón cho cây bằng cách hòa loãng phân , cho vào bình phun trên lá
Bón trực tiếp hoặc tẩm vào hạt giống trước khi gieo
Ưu điểm nào mà phân hóa học được nông dân ưu chuộng , và ưu tiên lựa chọn sử dụng
Hiệu quả nhanh , cây dễ hấp thu
Hiệu quả chậm , yếu
An toàn đối với con người , động vật và môi trường
Chi phí thấp
Ưu điểm nào mà phân VSV được nông dân ưa chuộng , và được khuyến khích sử dụng
Hiệu quả nhanh , cây dễ hấp thu
Hiệu quả chậm , yếu
An toàn đối với con người , động vật và môi trường
Chi phí thấp
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về phân bón VSV
Phân bón VSV có chứa VSV sống nên hạn sử dụng rất dài
Mỗi loại phân bón VSV chỉ thích hợp với 1 vài loại cây trồng nhất định
Phân bón VSV ngoài chứa VSV còn có chứa than bùn hoặc các cơ chất khác
Phân VSV có thể bón trực tiếp vào đất
Loại phân nào có tác dụng chuyển hóa lân hữu cơ thành lân vô cơ
Phân lân hữu cơ vi sung
Nitrgin
Phôtphobacterin
Azogin
VSV chuyển hóa lân hữu cơ thành lân vô cơ dùng để sản xuất phân :
Azogin
Nitragin
Phôtphobacterin
Lân hữu cơ vi sinh
VSV phân giải lân khó tan thành lân dễ tan dùng để sản xuất phân :
Azogin
Nitragin
Phôtphobacterin
Lân hữu cơ vi sinh
Loại phân nào dưới đây chứa VSV cố định đạm sống cộng sinh với cây họ đậu
Phân lân hữu cơ vi sinh
Nitragin
Photphobacterin
Azogin
VSV cố định đạm hội sinh với cây lúa dùng để sản xuất phân :
Azogin
Nitragin
Phôtphobacterin
Lân hữu cơ vi sinh
Phân VSV phân giải chất hữu cơ có tác dụng gì ?
Chuyển hóa lân hữu cơ --> lân vô cơ
Phân giải chất hữu cơ --> chất khoáng đơn giản
Chuyển hóa lân khó tan --> lân dễ tan
Chuyển hóa N2 --> đạm
Thành phần chính của xác thực vật là
Lipit
Protein
Photpho
Xenlulo
Một sói phân bón VSV cố định đạm có tên là :
Nitragin và estrasol
Azogin và mana
Estrasol và mana
Nitragin và azogin
Phân VSV phân giải chất hữu cơ là :
Loại phân bón có chứa các loại VSV phân giải chất hữu cơ
Loại phân bón có chứa các loại VSV cố định nitơ tự do
Loại phân bón có chứa các loại VSV chuyển hóa lân hữu cơ thành vô cơ
Loại phân bón có chứa các loại VSV chuyển hóa lân khó tan thành dễ tan
Phân VSV cố định đạm là :
Loại phân bón có chứa các loại VSV phân giải chất hữu cơ
Loại phân bón có chứa các loại VSV cố định nitơ tự do sống cộng sinh hoặc hội sinh
Loại phân bón có chứa các loại VSV chuyển hóa lân hữu cơ thàng lân vô cơ
Loại phân bón có chứa các loại VSV chuyển hóa lân khó tan thành dễ tan
Kĩ thuật sử dụng phânVSV phân giải chất hữu cơ là :
Tẫm hạt và bón trực tiếp vào đất
Tẫm rễ và bón trực tiếp vào đất
Bón trực tiếp vào đất
Làm chất độn khi ủ phân và bón trực tiếp vào đất
Bón phân VSV lâu thường xuyên thì :
Không gây hại cho đất
Đất bị thoái hóa
Đất bị bạc màu
Kết cấu đất kém bền
Phân VSV phân giải chất hữu cơ không có thành phần nào sau đây ?
Than bùn
Chất khoáng
Vi sinh vật
Bột apatit
Nguyên lí SX phân VSV là :
Phân lập các chủng VSV đặc hiệu --> nuôi nhân sinh khối --> phối trộn với chất nền --> phân VSV đặc chủng
Nuôi nhân sinh khối --> phân lập các chủng VSV đặc hiệu --> phối trộn với chất nền --> phân VSV đặc chủng
Phối trộn với chất nền --> phân lập các chủng VSV đặc hiệu --> nuôi nhân sinh khối --> phân VSV đặc chủng
Phân lập các chủng VSV đặc hiệu --> phối trộn với chất nền --> nuôi nhân sinh khối --> phân VSV đặc chủng
Phân VSV chuyển hóa lân có thể dùng để
Bón trực tiếp để tăng lượng VSV có ích cho đất
Tẩm vào hạt giống trước khi gieo
Bón cho cây bằng cách hòa loãng phân , cho vào bình phun trên lá
Bón trực tiếp vào đất hoặc tẩm vào hạt giống trước khi gieo
Loại phân nào sau đây là phân VSV phân giải chất hữu cơ ?
Azogin
Estrasol
Nitragin
Phôtphobacterin
Điều kiện để sâu bệnh phát triển thành dịch ?
Có ổ dịch , đủ thức ăn , nhiệt độ , độ ẩm
Đủ thức ăn , đổ ẩm thích hợp
Đủ thức ăn , nhiệt độ thích hợp
Nhiệt độ , độ ẩm thích hợp
Nguồn sâu bệnh hại
Sâu non
Trứng , bào tử
Nhộng , bào tử , vi khuẩn
Trứng , bào tử , nhộng , VSV
Bệnh hại cây trồng do
Nấm
Vi khuẩn
Vi rút
Nấm , vi khuẩn , vi rút
Tác dụng của việc ngâm đất trong công tác ngăn ngừa sâu , bệnh hại cây trồng ?
Làm mất nơi cư trú
Cản trở , gây khó khăn cho sự phát triển của sâu bệnh hại
Ngăn ngừa sâu , bệnh phát triển
Diệt sâu non , trứng , nhộng
Câu nào không đúng khi nói về ảnh hưởng của độ ẩm , lượng mưa đến sâu hại ?
Lượng nước trong cơ thể côn trùng không thay đổi theo độ ẩm không khí và lượng mưa
Lượng nước trong cơ thể côn trùng thay đổi theo độ ẩm không khí và lượng mưa
Lượng nước trong cơ thể côn trùng giảm khi độ ẩm không khí và lượng mưa giảm
Lượng nước trong cơ thể côn trùng tăng khi độ ẩm không khí và lượng mưa tăng
Ổ dịch là :
Nơi xuất phát của sâu , bệnh để phát triển rộng ra cộng đồng
Nơi có nhiều sâu , bệnh hại
Nơi cư trú của sâu bệnh hại
Có sẵn trên đồng ruộng
Những loại đất nào dễ phát sinh sâu bệnh ?
Đất thiếu dinh dưỡng
Đất thừa dinh dưỡng
Đất chua
Đất thiếu hoặc thừa dinh dưỡng
Vì sao bón nhiều đạm làm tăng khả năng nhiễm bệnh ?
Làm bộ lá phát triển
Thừa chất dinh dưỡng
Làm đất có độ pH thấp
Là nguồn thức ăn của côn trùng
điều kiện để sâu bệnh phát sinh
Có nguồn bệnh , đủ thức ăn khí hậu thuận lợi , chăm sóc mất cân đối
Đủ thức ăn , độ ẩm thích hợp
Có nguồn bệnh , nhiệt độ thích hợp
Nhiệt độ , giống bị nhiễm bệnh
Yếu tố giống cây trồng và chế độ chăm sóc thuận lợi cho sâu bệnh phát sinh, phát triển là :
Bón phân tưới tiêu hợp lí
Sử dụng giống, cây con khác
Bón phân cân đối , khoa học , hợp lí
Đất bị ngập úng , các vết thương cơ giới
Đất thiếu hoặc thừa ... , cây trồng ... Không bình thường, dễ bị ... Phá hoại :
Nguyên tố vi lượng , không bình thường, sâu-bệnh
Chất khoáng , bình thường, sâu
Dinh dưỡng , phát triển , sâu-bệnh
Nước , vẫn phát triển, chim chóc
Yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến sâu , bệnh hại cây trồng ?
Gió
Nhiệt độ
Độ ẩm , lượng mưa
Nhiệt độ , độ ẩm , lượng mưa
