WorksheetsLập trình di động
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Giả sử có một CheckBox có tên chk, để kiểm tra chk có được lựa chọn hay không ta kiểm tra phương thức
chk.isChecked()
chk.Checked()
chk.setChecked(True)
chk.setChecked(False)
Quy định không gian giữa các biên của “ô” chứa widget và nội dung của chính widget đó là thuộc tính
Padding
Marging
Gravity
Layout_Gravity
Layout đơn giản nhất, có thể chứa nhiều View và các đối tượng View này có thể được sắp chồng lên nhau
FrameLayout
LinearLayout
TableLayout
RelativeLayout
Giả sử ta có RadioGroup gồm nhiều RadioButton, để kiểm tra trạng thái chọn của mỗi RadioButton, ta thường sử dụng cấu trúc nào?
For( ; ; )
Switch .... Case... hoặc if ...else....
loop .... until....
While ()
Thuộc tính nào sau đây dùng để thay đổi canh lề (Trái, phải, giữa…) của một đối tượng
Android:layout_width
Android:layout_height
Android:layout_gravity
Android:layout_margin
Để Custom lại ListView theo ý của mình. Công việc quan trọng cần làm là: A. Thiết kế thêm Layout phụ cho mỗi hàng
Xây dựng lại Adapter
Tất cả đều đúng
Tất cả đều sai
Thiết kế thêm Layout phụ cho mỗi hàng
Để thiết lập Tiêu đề hiển thị hoặc Icon cho một TabSpec spec, ta gọi đến phương thức:
spec=tab.newTabSpec("t1");
spec.setContent(R.id.tab1);
spec.setIndicator("Calculator");
tab.addTab(spec);
Để hiển thị các thông tin dưới dạng Danh sách, ta sử dụng Control nào sao đây
Label
TextView
Button
ListView
Trình bày một thông điệp ngắn gọn cho người sử dụng, thường được, hiển thị như một cửa sổ nhỏ, che khuất một phần màn hình thiết bị. Và có một số lựa chọn cho người dùng, đó là:
AlertDialog
Toast View
Notification
ShowView
Trong một dự án Android, thư mục chứa toàn bộ các các tập tin *.java có trong ứng dụng, được tổ chức trong các Java Package
/gen
/java
/assets
/res
Thành phần quan trọng của dự án, chứa tất cả các thông tin, thiết lập của dự án
Thư mục Res
Thư mục Gen
Tập tin AndroidManifest.xml
mục src
Là một dạng Value Resource, dùng để định nghĩa màu sắc sử dụng trong ứng dụng
Styles
Themes
Values
Colors
Để lưu trử thông tin trạng thái của một ứng dụng để sử dụng cho những lần mở tiếp theo, ta lưu vào:
Bundle
sharedpreferences
ContentProviver
Cơ sở dữ liệu sqlite
Tập tin dùng để tải lên Android Market là:
.java
.dex
.apk
.jar
Thư mục chứa các tập tin hình ảnh hoặc chứa các tài nguyên XML có thể được phiên dịch thành các tài nguyên hình ảnh
/anim
/color
/drawable
/layout
Tập tin AndroidManifest chứa những thông tin gì
Quyền hạn của ứng dụng, khai báo các API mà ứng dụng sử dụng
Quyền hạn của ứng dụng, khai báo những tính năng phần cứng mà ứng dụng có sử dụng
Danh sách các Application Componnent
Tất cả các yếu tố trên
Những trạng thái hoạt động nào có thể trải qua trong một vòng đời của một Activity
Resumed, Paused, Running
Resumed, Paused, Stopped
Resumed, Paused, Destroyed
Running, Paused, Destroyed
Layout tổ chức và sắp xếp các đối tượng đặt liên tiếp nhau theo hàng ngang hoặc hàng dọc
LinearLayout
TableLayout
FrameLayout
RelativeLayout
Để viết sự kiện khi ta nhấn vào Button btnclick thì ta gọi phương thức
btnclick.setOnClickListener()
btnclick.setOnCreateContextMenuListener()
btnclick.setOnDragListener()
btnclick.setOnFocusChangeListener()
Để gọi từ Activity này sang một Activity khác, ta sử dụng
Intent Filter
Intent
Bundle
Cusor
Intent ẩn, Với loại Intent này tên của Application Componnet đích không được chỉ định, chúng ta cần thiết lập thông tin về hành động (Action), Dự liệu (Data hay extra) hay phân loại (category)
Explicit Intent
Implicit Intent
Intent Filter
Tất cả đều sai
Để viết sự kiện khi chọn vào một Item trong Spinner có tên spdanhsach, ta sử dụng phương thức:
spdanhsach.setItemChecked()
spdanhsach.setOnItemSelectedListener()
spdanhsach.setOnItemClickListener
spdanhsach.setOnClickListener()
Thành phần quan trọng của dự án, chứa tất cả các thông tin, thiết lập của dự án
Thư mục Res
Thư mục Gen
Tập tin AndroidManifest.xml
mục src
Để lấy dữ liệu từ EditText có tên là edta chuyển sang kiểu Integer và gán vào biến có tên là soa, ta thực hiện lệnh Java
int soa = Integer.parseInt(edta.getText().toString());
int soa = Double.parseDouble(edta.getText().toString());
int soa = edta.getText().toString();
int soa = parseInt(edta.getText().toString());
Ưu điểm của Android đối với người phát triển ứng dụng là gì?
Android là công nghệ mở
Android miễn phí cho sử dụng thương mại
Phát triển và quảng bá ứng dụng Android dễ dàng
Tất cả các đáp án trên
Những đối tượng nào sau đây được kế thừa từ lớp ViewGroup
Button, CheckBox, Gallery
Button, CheckBox, RadioButton
FrameLayout, LinearLayout, ScrollView
TextView, ImageButton, TableLayout
Layout tổ chức và sắp xếp các đối tượng theo vị trí tương đối với nhau
LinearLayout
TableLayout
FrameLayout
RelativeLayout
Khi thực hiên truy vấn cơ sở dữ liệu với SQLite sẽ trả về các đối tượng này, nó sẽ chỉ trực tiếp đến đối tượng tượng kết quả trong CSDL
Contentvalue
Bundle
Cursor
Tất cả đều sai
Cấu trúc hệ điều hành Android gồm các tầng:
Tầng lõi ARM Linux, tầng thư viện, tầng máy ảo Android.
Tầng lõi ARM Linux, tầng thư viện, tầng máy ảo Andorid, tầng khung ứng dụng Android, tầng ứng dụng lõi Android.
Tầng lõi ARM Linux, tầng thư viện, tầng khung ứng dụng Android
Tầng lõi ARM Linux, tầng thư viện, tầng ứng dụng lõi Android.
Thành phần ứng dụng đại diện cho một cửa sổ chứa giao diện ứng dụng mà người dùng có thể tương tác trực tiếp
Activities
Services
Content Provider
Broadcast Receivers
Để truyền dữ liệu từ Activity này sang Activity khác, ta sử dụng
Intent
Intent Filter
Intent và Bundle
Cusor
Một dạng đối tượng được sử dụng để thêm dòng mới vào các Table trong cơ sở dữ liệu với SQLite, mỗi đối tượng này đại diện cho một dòng trong Table
ContentValue
Cursor
Bundle
Tất cả đều sai
Lệnh setContentView(R.layout.main) có nghĩa là
Gán Id cho một View
Gán Id cho một Layout
Gán Layout cho một Activity
Tất cả đều sai
Giả sử có một CheckBox có tên chk, để kiểm tra chk có được check hay không ta kiểm tra phương thức
chk.isChecked()
chk. Checked()
chk.setChecked(True)
chk.setChecked(False)
Android hỗ trợ các tính năng nào sau đây:
Multitasking
Bluetooth
Video Calling
Tất cả các tính năng trên
Công ty nào là bảo trợ Android
Apple
Samsung
Nokia
Adroid không hỗ trợ cho định dạng file nào dưới đây
mp4
mpeg
avi
Midi
APK là gì?
Application package kit
Application package file
Android package kit
Android package file
File nào dưới đây giải thích cho ứng dụng của bạn đang tồn tại trên Android
Strings XML
R file
Mainifest
Layout file
Trạng thái nào trong vòng đời của dịch vụ Android? 1)starting 2)pause 3)running 4)destroy 5)wait 6)yield
1,2,3,4,5
1,2,3
2,5,6
Không có cái nào ở trên
Trong Adroid thẻ lỗi được gọi là gi?
CPU
logCat
memory
ADB logs
Trong Andoid các tuỳ chọn nhanh có thể chọn từ
Editor Tab
Tool Bar
MenuBar
Navigation Bar
Giới hạn thời gian trong của Broadcast Reciever là bao lâu?
10 sec
5 sec
15 sec
1 hour
Phương thức dùng để tọ thông báo trên Android là
Log.d()
Log.D()
Log.R()
Log.r()
Cái gì chạy ở mức nền và không có thành phần giao diện
Content Providers
Application
Intents
Services
Phương thức được gọi một Services được chạy lần đầu tiên bằng cách sử dụng onStartCommand() hoặc onBind() là:
startService()
onRestart()
onStart ()
onCreat()
Thành phần quản lý giao diện và định dạng trên màn hình Android được gọi là
GUI
layout
view
intent
Một class cho phép hiển thị thông báo trên cửa sổ logcat là
Show class
makeText class
Log class
Toast class
Muốn sắp xếp các View theo dữ liệu dạng cột và dòng ta dùng layout nào
GridView
List View
Table Layout
Linear Layout
Trong Andoid một Activity mới được tạo ra phải được định nghĩa bởi
Build.gradle
res/values
res/layout
AndroidManifest.xml
Để truy cập nội dung từ giao diện người dùng ta sử dụng phương thức nào
getText()
getApplicationContext()
Intent()
getContext() và OnCreat()
AndroidManifest có chức năng gì trong màn hình Android Studio?
Là tập tin, thiết lập các quyền, Activity, Service,
Là thư mục chứa Activity, Service, v.v…
Là chương trình mặc định trong Android Studio
Nơi lưu trữ mã xml cho giao diện ứng dụng
Thuộc tính android:capitalize trong view Textview có chức năng gì
Hiển thi chữ viết thường của text
Viết hoa toàn bộ text
Chỉ định kiểu text hiển thị
Hiển thi chữ viết hoa đầu tiên của text
Thuộc tính nào sau đây dùng để thay đổi độ cao của một đối tượng
Android:layout_width
Android:layout_height
Android:layout_gravity
Android:layout_margin
Để viết sự kiện khi click vào một Item trong Listview có tên lvdanhsach, ta sử dụng phương thức:
lvdanhsach.setItemChecked()
lvdanhsach.setItemsCanFocus()
lvdanhsach.setOnItemClickListener()
lvdanhsach.setOnClickListener()
Khi đăng ký BroadcastReceiver, nếu ta đăng ký trong ………: Nó trở thành 1 dịch vụ chạy ngầm, cho dù tắt phần mềm nó vẫn luôn lắng nghe bộ lọc.
onCreate()
onResume()
onReceive()
file AndroidManifest
Để kích hoạt một service thông qua Intent, ta sử dụng phương thức nào ?
startIntent(myIntent)
startService(myIntent)
startActivity(myIntent)
Tất cả đều sai
Phương thức để lưu dữ liệu kiểu Int vào Bundle
putInt(value)
putInt("key", value)
putInt("key");
Tất cả đều sai
Để hiển thị một trang web lên một WebView có tên mybrowser, bạn có thể sử dụng đoạn mã sau đây
mybrowser.loadweb(“http://developer.android.com”);
mybrowser.showweb(“http://developer.android.com”);
mybrowser.loadUrl(“http://developer.android.com”);
Giả sử có một CheckBox có tên chk, để kiểm tra chk có được lựa chọn hay không ta kiểm tra phương thức
chk.isChecked()
chk.Checked()
chk.setChecked(True)
chk.setChecked(False)
Thành phần quan trọng của dự án, chứa tất cả các thông tin, thiết lập của dự án
Thư mục Res
Thư mục Gen
Tập tin AndroidManifest.xml
mục src
Máy ảo nào sau đây được hệ điều hành Android sử dụng?
JVM
Dalvik virtual machine
Simple virtual machine
None of the above
Phiên bản Android nào sau đây có tên là Jelly Bean?
3.1
2.1
1.1
4.1
Nội dung nào sau đây được chứa trong thư mục src?
XML
Java source code
Manifest
None of the above
Thành phần Android nào sau đây hiển thị phần hoạt động trên màn hình?
View
Manifest
Intent
Fragment
Giá trị mặc định của thuộc tính định hướng trong LinearLayout là gì?
Nằm ngang
Thẳng đứng
Không có giá trị mặc định của thuộc tính định hướng trong LinearLayout
Không có điều nào ở trên
Cấu trúc hệ điều hành Android gồm các tầng:
Tầng lõi ARM Linux, tầng thư viện, tầng máy ảo Android.
Tầng lõi ARM Linux, tầng thư viện, tầng máy ảo Andorid, tầng khung ứng dụng Android, tầng ứng dụng lõi Android.
Tầng lõi ARM Linux, tầng thư viện, tầng khung ứng dụng Android
Tầng lõi ARM Linux, tầng thư viện, tầng ứng dụng lõi Android.
Thành phần quan trọng của dự án, chứa tất cả các thông tin, thiết lập của dự án
Thư mục Res
Thư mục Gen
Tập tin AndroidManifest.xml
mục src
Để lấy dữ liệu từ EditText có tên là edta chuyển sang kiểu Integer và gán vào biến có tên là soa, ta thực hiện lệnh Java
int soa = Integer.parseInt(edta.getText().toString());
int soa = Double.parseDouble(edta.getText().toString());
int soa = edta.getText().toString();
int soa = parseInt(edta.getText().toString());
Để viết sự kiện khi click vào một Item trong Listview có tên lvdanhsach, ta sử dụng phương thức:
lvdanhsach.setItemChecked()
lvdanhsach.setItemsCanFocus()
lvdanhsach.setOnItemClickListener()
lvdanhsach.setOnClickListener()
Để gọi từ Activity này sang một Activity khác, ta sử dụng
Intent Filter
Intent
Bundle
Cusor
Những trạng thái hoạt động nào có thể trải qua trong một vòng đời của một Activity
Resumed, Paused, Running
Resumed, Paused, Stopped
Resumed, Paused, Destroyed
Running, Paused, Destroyed
Đơn vị nào sau đây không được dùng để đo kích thước giao diện trong ứng dụng Android
dp
sp
pt
cm
Trong một dự án Android, thư mục chứa toàn bộ các các tập tin *.java có trong ứng dụng, được tổ chức trong các Java Package
/gen
/src
/assets
/res
Để kích hoạt một service thông qua Intent, ta sử dụng phương thức nào?
startIntent(myIntent)
startService(myIntent)
startActivity(myIntent)
Tất cả đều sai
Để thiết lập Tiêu đề hiển thị hoặc Icon cho một TabSpec spec, ta gọi đến phương thức:
spec=tab.newTabSpec("t1");
spec.setContent(R.id.tab1);
spec.setIndicator("Calculator");
tab.addTab(spec);
Intent công khai. Với loại Intent này tên của Application Componnet đích phải được chỉ định và nêu rõ tên
Explicit Intent
Implicit Intent
Intent Filter
Tất cả đều sai
Các loại thành phần ứng dụng của Project Android gồm:
Activities, Services
Services, Content Provider
Content Provider, Broadcast Receivers
Tất cả đều đúng
Là trạng thái “chạy” của Activity. Khi Activity chuyển sang trạng thái này, giao diện của nó sẽ hiển thị trên màn hình và dành được Focus
Paused
Resumed
Stopped
Tất cả đều sai
Lệnh update (String table, ContentValues values, String whereClause, String[] whereArgs) Sẽ trả về giá trị
True hoặc False
-1 hoặc 1
Số bản ghi được cập nhật
Tất cả đều sai
Tập tin dùng để tải lên Android Market là
.java
.dex
.apk
.jar
Thư mục chứa các file XML thiết kế giao diện trong dự án
/anim
/color
/layout
/menu
Thư mục chứa các tập tin hình ảnh hoặc chứa các tài nguyên XML có thể được phiên dịch thành các tài nguyên hình ảnh
/anim
/color
/drawable
/layout
Thuộc tính nào sau đây dùng để thay đổi độ cao của một đối tượng
Android:layout_width
Android:layout_height
Android:layout_gravity
Android:layout_margin
Giả sử có một CheckBox có tên chk, để kiểm tra chk có được check hay không ta kiểm tra phương thức
chk.isChecked()
chk. Checked()
chk.setChecked(True)
chk.setChecked(False)
Để lấy dữ liệu từ EditText có tên là edta chuyển sang kiểu Integer và gán vào biến có tên là soa, ta thực hiện lệnh Java
int soa = Integer.parseInt(edta.getText().toString());
int soa = Double.parseDouble(edta.getText().toString());
int soa = edta.getText().toString();
int soa = parseInt(edta.getText().toString());
Giả sử ta có RadioGroup gồm nhiều RadioButton, để kiểm tra trạng thái chọn của mỗi RadioButton, ta thường sử dụng cấu trúc nào?
For( ; ; )
Switch .... Case... hoặc if ...else....
loop .... until...
While ()
Layout đơn giản nhất, có thể chứa nhiều View và các đối tượng View này có thể được sắp chồng lên nhau
FrameLayout
LinearLayout
TableLayout
RelativeLayout
Intent công khai. Với loại Intent này tên của Application Componnet đích phải được chỉ định và nêu rõ tên
Explicit Intent
Implicit Intent
Intent Filter
Tất cả đều sai
Các loại thành phần ứng dụng của Project Android gồm:
Activities, Services
Services, Content Provider
Content Provider, Broadcast Receivers
Tất cả đều đúng
Action nào sau đây có nhiệm vụ mở 1 Activity cho phép gửi thông điệp(Message) tới địa chỉ lấy từ data URI
ACTION_DIAL
ACTION_CALL
ACTION_SEND
ACTION_SENDTO
Cấu trúc hệ điều hành Android gồm các tầng:
Tầng lõi ARM Linux, tầng thư viện, tầng máy ảo Android.
Tầng lõi ARM Linux, tầng thư viện, tầng máy ảo Andorid, tầng khung ứng dụng Android, tầng ứng dụng lõi Android.
Tầng lõi ARM Linux, tầng thư viện, tầng khung ứng dụng Android
Tầng lõi ARM Linux, tầng thư viện, tầng ứng dụng lõi Android.
Để gọi từ Activity này sang một Activity khác, ta sử dụng
Intent Filter
Intent
Bundle
Cusor
Khi tạo ra một thành phần ứng dụng mới (Activity, Service, BroadcastReceiver), ta phải khai báo nó ở đâu ?
Trong file Layout tương ứng
Trong file Java tương ứng
Trong hàm OnCreate()
Trong file AndroidManifest.xml của dự án
Để dừng một service thông qua Intent, ta sử dụng phương thức nào?
stopIntent(myIntent)
stopService(myIntent)
stopActivity(myIntent)
Tất cả đều sai
