wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 8: Thiên nhiên ảnh hưởng sâu sắc của biển

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Biển Đông có diện tích:

a)

3,447 triệu km2.           

b)

3,457 triệu km2.         

c)

3,437 triệu km2.    

d)

3,467 triệu km2.

2.

Loại khoáng sản có tiềm năng vô tận ở Biển Đông nước ta là :

a)

Dầu khí.                  

b)

Muối biển.  

c)

Cát trắng.    

d)

Titan.

3.

Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đối với thiên nhiên Việt Nam?

a)

Làm cho khí hậu mang tính hải dương điều hòa

b)

Làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

c)

Làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hoá đa dạng 

d)

Làm cho khí hậu mang tính chất lục địa điều hoà.

4.

Quá trình chủ yếu chi phối địa mạo của vùng ven biển của nước ta là :

a)

Xâm thực

b)

Mài mòn.

c)

Bồi tụ.                                            

d)

Xâm thực - bồi tụ.

5.

Thiên tai mang lại thiệt hại lớn nhất cho cư dân vùng biển là

a)

Sạt lở bờ biển      

b)

Nạn cát bay

c)

Triều cường      

d)

Bão

6.

 Loại thiên tai không xảy ra ở vùng biển nước ta là

a)

Sạt lở bờ biển      

b)

Nạn cát bay

c)

Triều cường      

d)

Bão

7.

Loại khoáng sản nào có trữ lượng và giá trị nhất ở vùng thềm lục địa nước ta:

a)

Than bùn.

b)

Dầu khí.

c)

Kim loại đen.

d)

Kim loại màu.

8.

Hai bể dầu lớn nhất ở thềm lục địa nước ta là:

a)

Bể Nam Côn Sơn và bể Cửu Long.

b)

Bể Sông Hồng và Bể Trung Bộ.

c)

Bể Cửu Long Bể Sông Hồng .

d)

Bể Thổ Chu - Mã Lai.

9.

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 14, cho biết các vịnh biển Vân Phong, Cam Ranh thuộc tỉnh nào sau đây?

a)

Quảng Ninh.               

b)

Quảng Bình .   

c)

Quảng Ngãi. 

d)

Khánh Hoà. 

10.

Biển Đông giàu về loại tài nguyên khoáng sản nào sau đây?

a)

Dầu khí, than đá, quặng sắt

b)

Dầu khí, cát, muối biển

c)

Thuỷ sản, muối biển

d)

Dầu khí, cát, muối biển.

11.

Nhận định nào sau đây không chính xác: Giáp biển Đông nên nước ta:

a)

có điều kiện phát triển nhiều loại hình du lịch

b)

có nhiều lợi thế trong hội nhập kinh tế thế giới

c)

có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng

d)

có điều kiện khí hậu thuận lợi hơn so với các nước cùng vĩ độ

12.

Địa hình ven biển nước ta đa dạng đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển

a)

khai thác nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch biển đảo.

b)

xây dựng cảng và khai thác dầu khí.

c)

chế biến nước mắm và xây dựng nhiều bãi tắm.

d)

khai thác tài nguyên khoáng sản, hải sản, phát triển giao thông, du lịch biển.

13.

Vùng biển nước ta có khoảng bao nhiêu đảo?

a)

Vùng biển nước ta có khoảng bao nhiêu đảo?

b)

hơn 2000 đảo.

c)

hơn 3000 đảo.

d)

hơn 4000 đảo.

14.

Hiện tượng sạt lở bờ biển phổ biến ở khu vực nào ven biển nước ta?

a)

bờ biển Bắc Bộ

b)

bờ biển Nam Bộ

c)

bờ biển Nam Trung Bộ

d)

bờ biển Bắc Trung Bộ

15.

Biển Đông là biển lớn thứ mấy trong các biển ở Thái Bình Dương?

a)

Thứ 2

b)

Thứ 3

c)

Thứ 4

d)

Thứ 5

16.

Tính chất khí hậu hải dương điều hoà là do yếu tố nào quy định?

a)

Địa hình

b)

Khí hậu

c)

Biển Đông      

d)

Vị trí địa lý

17.

Khu vực có thềm lục địa bị thu hẹp trên Biển Đông thuộc vùng :

a)

Vịnh Bắc Bộ.                                  

b)

Vịnh Thái Lan.

c)

Bắc Trung Bộ.                                

d)

Nam Trung Bộ

18.

Ở nước ta thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức là nhờ :

a)

Nằm gần Xích đạo, mưa nhiều.        

b)

Địa hình 85% là đồi núi thấp.

c)

Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.

d)

Tiếp giáp với Biển Đông (trên 3260 km bờ biển).

19.

Biểu hiện rõ nhất đặc điểm nóng ẩm của Biển Đông là :

a)

Thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế.

b)

Nhiệt độ nước biển khá cao và thay đổi theo mùa.

c)

Có các dòng hải lưu nóng hoạt động suốt năm.

d)

Có các luồng gió theo hướng đông nam thổi vào nước ta gây mưa.

20.

Các dạng địa hình: cồn cát, đầm phá, vũng vịnh nước sâu là đặc trưng của bờ biển:

a)

Bắc Bộ

b)

Trung Bộ

c)

Nam Bộ    

d)

từ Cà Mau tới Hà Tiên  

21.

Ý nào sau đây không phải là ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu của nước ta?

a)

Làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển.

b)

Mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn.

c)

Làm giảm tính chất lạnh khô vào mùa đông và dịu bớt thời tiết nóng bức vào mùa hè.

d)

làm tăng tính chất nóng và khô của khí hậu nước ta.

22.

Hệ sinh thái nào sau đây là đặc trưng của vùng ven biển?

a)

Rừng ngập mặn.

b)

Rừng kín thường xanh

c)

Rừng cận xích đạo gió mùa.

d)

Rừng thưa nhiệt đới khô

23.

Ven biển Nam Trung Bộ là vùng thuận lợi nhất cho nghề làm muối ở nước ta nhờ có:

a)

Nhiệt độ cao, nhiều nắng, ít sông lớn đổ ra biển      

b)

Nhiều bãi cát rộng

c)

Cảnh quan xavan chiếm ưu thế      

d)

Tiếp giáp với vùng biển nước sâu

24.

Biển Đông thường gây ra hậu quả nặng nề nhất cho các vùng đồng bằng ven biển nước ta:

a)

 bão                 

b)

sóng thần.                         

c)

triều cường.

d)

xâm thực bờ biển.

25.

Nước biển Đông có nhiệt độ trung bình là: 

a)

24 độC.

b)

23 độ C

c)

22 độ C.

d)

21 độ C.

26.

Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn, vì các đảo là 

a)

Một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ nước ta 

b)

Nơi có thể tổ chức quần cư, phát triển sản xuất 

c)

Hệ thống tiền tiêu của vùng biển nước ta 

d)

Cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa của nước ta. 

27.

Biểu hiện rõ nhất đặc điểm nóng ẩm của Biển Đông là : 

a)

Thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế. 

b)

Nhiệt độ nước biển khá cao và thay đổi theo mùa. 

c)

Có các dòng hải lưu nóng hoạt động suốt năm. 

d)

 các luồng gió theo hướng đông nam thổi vào nước ta gây mưa. 

28.

Độ mặn trung bình của Biển Đông khoảng:

a)

33 – 34‰.

b)

30 – 33‰.

c)

31 – 32‰.

d)

30 – 31‰.

29.

Ở nước ta hiện nay, tài nguyên thiên nhiên vùng biển có ý nghĩa lớn nhất tới đời sống của cư dân ven biển là

a)

Tài nguyên du lịch biển      

b)

Tài nguyên khoáng sản

c)

Tài nguyên hải sản      

d)

Tài nguyên điện gió

30.

Nơi có thủy triều lên cao nhất và lấn sâu nhất là:

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng. 

d)

Đồng bằng ven biển miền Trung.

31.

Lượng ẩm cao do biển Đông mang lại đã ảnh hưởng như thế nào đối với cảnh quan thiên nhiên nước ta?

a)

Xúc tiến mạnh mẽ hơn cường độ vòng tuần hoàn sinh vật.

b)

Làm cho quá trình tái sinh, phục hồi rừng diễn ra nhanh chóng.

c)

Làm cho cảnh quan thiên nhiên rừng chiếm ưu thế.

d)

Thảm thực vật xanh tươi quanh năm (trừ những nơi có khí hậu khô hạn).

32.

Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có: 

a)

Nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng

b)

Khí hậu có hai mùa rõ rệt  

c)

Thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống

d)

Nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật  

33.

Biểu hiện nào không theo mùa của các yếu tố hải văn?

a)

Độ mặn trung bình của nước biển tăng giảm theo mùa khô và mùa mưa.

b)

Sóng trên Biển Đông mạnh vào thời kì gió mùa Đông Bắc

c)

Nhiệt độ nước biển khác nhau giữa mùa khô và mùa mưa.

d)

sinh vật biển phong phú.

34.

Đặc điểm nào không phải địa hình vùng ven biển nước ta là 

a)

các vịnh cửa sông.

b)

thềm lục địa rộng. 

c)

các tam giác châu, bãi triều rộng.

d)

bờ biển mài mòn.

35.

Biển Đông có đặc điểm nào dưới đây?Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

a)

Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

Là một trong các biển nhỏ ở Thái Bình Dương

c)

Nằm ở phía Đông của Thái Bình Dương

d)

Phía  đông và đông nam mở ra đại dương

36.

Tác động toàn diện của biển Đông lên khí hậu nước ta là

a)

Mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn

b)

Làm cho khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương nên điều hòa hơn

c)

Làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh, khô trong mùa đông

d)

Làm giảm bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ

37.

Do vị trí nội chí tuyến và ở trong khu vực gió mùa, nên biển Đông có đặc điểm: 

a)

Chịu ảnh hưởng của gió mùa.

b)

Vùng biển rộng.

c)

Có đặc tính nhiệt đới.

d)

nóng, ẩm, chịu ảnh hưởng của gió mùa

38.

Đặc điểm không đúng sinh vật nhiệt đới của vùng biển Đông là:

a)

Năng suất sinh học cao.

b)

Thành phần loài đa dạng.

c)

Ít loài quý hiếm.

d)

Nhiều loài sinh vật phù du và sinh vật đáy.

39.

Điểm nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của biển Đông đối với khí hậu nước ta:

a)

Biển Đông làm tăng độ ẩm tương đối của không khí.

b)

Biển Đông làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc

c)

Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn.

d)

Biển Đông làm giảm độ lục địa của các vùng phía tây đất nước.

40.

Dạng địa hình nào sau đây ở vùng ven biển rất thuận lợi cho xây dựng cảng biển?

a)

Các bờ biển mài mòn.

b)

Vịnh cửa sông.

c)

Các vũng, vịnh nước sâu.

d)

Nhiều bãi ngập triều.

41.

Dạng địa hình nào sau đây ở ven biển thuận lợi cho nuôi trồng thủy hải sản?

a)

Vịnh cửa sông.

b)

Các đảo ven bờ.

c)

Các rạn san hô.

d)

Các tam giác châu với bãi triều rộng lớn.

42.

Điểm nào sau đây không đúng với hệ sinh thái rừng ngập mặn?

a)

Có nhiều loài gỗ quý.

b)

Cho năng suất sinh học cao.

c)

Giàu tài nguyên động vật.

d)

Phân bố ở ven biển.

43.

Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở:

a)

Bắc Bộ.

b)

Nam Bộ.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Nam Trung Bộ.

44.

Dọc ven biển, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, có vài sông nhỏ đổ ra biển, là nơi thuận lợi cho nghề:

a)

Làm muối.

b)

Khai thác thủy hải sản.

c)

Nuôi trồng thủy sản.

d)

Chế biến thủy sản.

45.

Đặc điểm nào sau đây không phải của biển Đông?

a)

Nằm ở phía Đông của Thái Bình Dương      

b)

Là một biển rộng

c)

Là biển tương đối kín      

d)

Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

46.

Loại thiên tai ít xảy ra ở vùng biển nước ta là:

a)

Bão.

b)

Động đất.

c)

Sạt lở bờ biển.

d)

Cát bay, cát chảy.

47.

Điểm cuối cùng của đường hải giới nước ta về phía nam là :

a)

Móng Cái.              

b)

Hà Tiên.      

c)

Rạch Giá.    

d)

Cà Mau.

48.

Biển Đông là vùng biển lớn nằm ở phía : 

a)

Nam Trung Quốc và Tây nam Đài Loan.

b)

Phía Tây Phi-líp-pin và phía tây của Việt Nam. 

c)

Phía đông Việt Nam và tây Philippin.

d)

Phía bắc của Xin-ga-po và phía nam Malaysia 

49.

Hạn chế lớn nhất của Biển Đông là :

a)

Tài nguyên sinh vật biển đang bị suy giảm nghiêm trọng.

b)

Thường xuyên hình thành các cơn bão nhiệt đới.

c)

Hiện tượng sóng thần do hoạt động của động đất núi lửa.

d)

Tác động của các cơn bão nhiệt đới và gió mùa đông bắc.

50.

Vân Phong và Cam Ranh là hai vịnh biển thuộc tỉnh (thành) :

a)

Quảng Ninh.           

b)

Đà Nẵng.    

c)

Khánh Hoà. 

d)

Bình Thuận.

51.

Ở nước ta, nghề làm muối phát triển mạnh tại :

a)

Cửa Lò (Nghệ An). 

b)

Thuận An (Thừa Thiên - Huế).

c)

Sa Huỳnh (Quảng Ngãi

d)

Mũi Né (Bình Thuận).

52.

Khu vực có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển của nước ta là :

a)

Vịnh Bắc Bộ.                                  

b)

Vịnh Thái Lan.

c)

Bắc Trung Bộ.                                

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

53.

Biển Đông nằm trong vùng nội chí tuyến, nên có đặc tính là:

a)

Độ mặn không lớn.

b)

Nóng ẩm.

c)

Có nhiều dòng hải lưu.

d)

Biển tương đối lớn.

54.

Ở nước ta, nghề làm muối phát triển mạnh tại : 

a)

Cửa Lò (Nghệ An).                                             

b)

Thuận An (Thừa Thiên - Huế). 

c)

Sa Huỳnh (Quảng Ngãi).                                     

d)

Mũi Né (Bình Thuận). 

55.

Nguồn khoáng sản có trữ lượng lớn, hàm lượng cao phân bố trải dài ven biển nước ta đó là:

a)

Cát trắng         

b)

Muối 

c)

Dầu mỏ                            

d)

Sa khoáng ti tan

56.

Đặc điểm của Biển Đông có ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên nhiên nước ta là :

a)

Nóng, ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.

b)

Có diện tích lớn gần 3,5 triệu km².

c)

Biển kín với các hải lưu chạy khép kín.

d)

Có thềm lục địa mở rộng hai đầu thu hẹp ở giữa

57.

Khu vực có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển của nước ta là : 

a)

Vịnh Bắc Bộ.                                                       

b)

Vịnh Thái Lan. 

c)

Bắc Trung Bộ.                                                     

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ. 

58.

Hệ sinh thái vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là: 

a)

Hệ sinh thái rừng ngập mặn.

b)

Hệ sinh thái trên đất phèn  

c)

Hệ sinh thái rừng trên đất, đất pha cát ven biển

d)

Hệ sinh thái rừng trên đảo và rạn san hô 

59.

Nhờ biển Đông, khí hậu nước ta 

a)

Phân hóa thành 4 mùa rõ rệt

b)

Mang tính hải dương, điều hòa hơn 

c)

Mùa hạ nóng, khô; mùa đông lạnh, mưa nhiều

d)

Mang tính khắt nghiệt 

60.

Biển Đông cho phép nước ta khai thác tổng hợp kinh tế biển nhằm 

a)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thương mại 

b)

Đem lại nhiều nguồn thu ngoại tệ chính cho đất nước  

c)

Củng cố các đảo ven bờ 

d)

Đưa ngư dân ra biển tham gia các hoạt động xã hội và đánh bắt hải sản 

61.

Tài nguyên quý giá ven các đảo, nhất là hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là: 

a)

Trên 2000 loài cá.                                                             

b)

Các rạn san hô 

c)

Nhiều loài sinh vật phù du

d)

Hơn 100 loài tôm

62.

Trong các tỉnh (thành phố) sau, tỉnh (thành phố) nào không giáp biển

a)

Cần Thơ                     

b)

TP.HCM           

c)

Đà Nẵng                         

d)

Ninh Bình

63.

Nguồn tài nguyên biển nào cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp hoá chất cơ bản:

a)

Cát trắng     

b)

Dầu khí               

c)

Ti tan             

d)

Muối ăn

64.

Tính chất nhiệt đới gió mùa của biển Đông được thể hiện qua yếu tố: 

a)

Độ ẩm.                     

b)

Biên độ.                   

c)

Nhiệt độ.                 

d)

Giàu ôxi 

65.

Điểm nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của biển Đông đối với khí hậu nước ta? 

a)

Biển Đông làm tăng độ ẩm tương đối của không khí 

b)

Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn 

c)

Biển Đông làm giảm độ lục địa của các vùng phía tây đất nước  

d)

Biển Đông làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc 

66.

 Ảnh hưởng của Biển Đông làm cho hệ sinh thái nước tacó đặc điểm sau:

a)

Rừng ngập mặn, hệ sinh thái rừng trên các đảo, hệ sinh thái trên đất phèn

b)

Rừng ngập mặn, lá rộng thường xanh, rừng trên các đảo

c)

Hệ sinh thái trên đất phèn, lá rộng thường xanh, rừng trên các đảoHệ sinh thái trên đất phèn, lá rộng thường xanh, rừng trên các đảo

d)

Rừng ngập mặn, lá rộng thường xanh, hệ sinh thái trên đất phèn

67.

Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới - ẩm - gió mùa của nước ta là do :

a)

Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định. 

b)

Ảnh hưởng của các luồng gió thổi theo mùa từ phương bắc xuống và từ phía nam lên. 

c)

Sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển. 

d)

Ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn địa hình. 

68.

Ở nước ta, loại tài nguyên có triển vọng khai thác lớn nhưng chưa được chú ý đúng mức 

a)

Tài nguyên đất.                    

b)

Tài nguyên biển. 

c)

Tài nguyên rừng.                 

d)

Tài nguyên khoáng sản. 

69.

Biển Đông ảnh hưởng nhiều nhất, sâu sắc nhất đến thiên nhiên nước ta ở lĩnh vực :

a)

Sinh vật.                                         

b)

Địa hình.

c)

Khí hậu.                                         

d)

Cảnh quan ven biển. 

70.

Ở nước ta, khai thác tổng hợp giá trị kinh tế của mạng lưới sông ngòi dày đặc cùng với lượng nước phong phú là thế mạnh của : 

a)

Ngành công nghiệp năng lượng ; ngành nông nghiệp và giao thông vận tải, du lịch. 

b)

Ngành khai thác, nuôi trồng và chế biển thủy sản nước ngọt. 

c)

Ngành giao thông vận tải và du lịch. 

d)

Ngành trồng cây lương thực - thực phẩm. 

71.

Biển Đông ảnh hưởng đến các yếu tố tự nhiên nào ở Việt Nam: 

a)

Tài nguyên, thiên tai, địa hình bờ biển, khí hậu, sinh vật 

b)

Khoáng sản, thủy sản, muối, giao thông vận tải biển

c)

Thiên tai, khí hậu, sinh vật, muối, cát 

d)

Cát, Muối, dầu mỏ, khí hậu, địa hình bờ biển. 

72.

Hai bể trầm tích có diện tích lớn nhất nước ta là :

a)

Sông Hồng và Trung Bộ.                 

b)

Cửu Long và Sông Hồng.

c)

Nam Côn Sơn và Cửu Long.            

d)

Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai.

73.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông được thể hiện rõ ở :

a)

Nhiệt độ nước biển. 

b)

Dòng hải lưu.

c)

Thành phần loài sinh vầt biển.          

d)

Cả ba ý trên.

74.

Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lí tưởng vì :

a)

Không có bão lại ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.

b)

Có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển.

c)

Có những hệ núi cao ăn lan ra tận biển nên bờ biển khúc khuỷu.

d)

Có thềm lục địa thoai thoải kéo dài sang tận Ma-lai-xi-a.

75.

Các bãi tắm từ Bắc vào Nam là: 

a)

Sầm Sơn, Nha Trang, Đà Nẵng, Bạch Long Vĩ 

b)

Đà Nẵng, Nha Trang, Mũi Né, Vũng Tàu 

c)

Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô, Mũi Né 

d)

Hạ Long, Đà Nẵng, Nha trang, Cửa Lò. 

76.

Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên: 

a)

Có nhiều tài nguyên khoáng sản 

b)

Khí hậu có hai mùa rõ rệt  

c)

Thảm thực vật bốn mùa xanh tốt 

77.

Hiện nay, rừng ngập mặn bị thu hẹp, chủ yếu là do:

a)

Chiến tranh.

b)

Khai thác gỗ củi.

c)

Phá để nuôi tôm.

d)

Cháy rừng.

78.

Hạn chế lớn nhất của Biển Đông là : 

a)

Tài nguyên sinh vật biển đang bị suy giảm nghiêm trọng.

b)

Thường xuyên hình thành các cơn bão nhiệt đới. 

c)

Hiện tượng sóng thần do hoạt động của động đất núi lửa. 

d)

Tác động của các cơn bão nhiệt đới và gió mùa đông bắc.

79.

Vùng biển chịu ảnh hưởng mạnh nhất của sóng trên Biển Đông là:

a)

Bắc Bộ.         

b)

Trung Bộ.

c)

Nam Bộ.       

d)

Nam Trung Bộ.

80.

Ở nước ta thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức là nhờ : 

a)

Nằm gần Xích đạo, mưa nhiều.  

b)

Địa hình 85% là đồi núi thấp. 

c)

Chịu tác động thường xuyên của gió mùa. 

d)

Tiếp giáp với Biển Đông (trên 3260 km bờ biển). 

81.

Vân Phong và Cam Ranh là hai vịnh biển thuộc tỉnh (thành) : 

a)

Quảng Ninh.                  

b)

Đà Nẵng.                  

c)

Khánh Hoà.                  

d)

Bình Thuận