WorksheetsĐịa 10
Total questions: 141
Worksheet time: 2hrs 46mins
Vai trò của ngành giao thông vận tải là
. nâng cao chất lượng cuộc sống, tăng thu nhập cho con người
tham gia vào quá trình sản xuất, giúp cho sản xuất diễn ra liên tục
cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
sản xuất ra các sản phẩm mới, tạo khả năng mở rộng sản xuất, tăng thu nhập.
Vai trò của ngành giao thông vận tải là
thực hiện mối giao lưu kinh tế giữa các vùng và các nước.
tạo ra các sản phẩm tiêu dùng có giá trị.
tạo ra thị hiếu mới, nhu cầu mới cho người tiêu dùng.
đảm bảo nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
Vai trò của ngành giao thông vận tải là
tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ.
nâng cao giá trị và chất lượng sản phẩm thông qua quá trình vận chuyển.
thúc đẩy kinh tế, văn hóa của các vùng núi xa xôi phát triển.
làm thay đổi sự phân công lao động giữa các vùng lãnh thổ.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của ngành giao thông vận tải?
Thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác.
Tham gia vào quá trình sản xuất, giúp cho sản xuất diễn ra liên tục.
Thực hiện mối giao lưu kinh tế giữa các vùng và các nước
Thúc đẩy kinh tế, văn hóa của các vùng núi xa xôi phát triển.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của ngành giao thông vận tải?
Tham gia vào quá trình sản xuất, giúp cho sản xuất diễn ra liên tục và bình thường.
Đảm bảo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
Thực hiện mối giao lưu kinh tế giữa các vùng và các nước.
Thúc đẩy kinh tế, văn hóa của các vùng núi xa xôi phát triển.
Vai trò của ngành giao thông vận tải là
tạo ra các sản phẩm tiêu dùng có giá trị.
làm thay đổi sự phân công lao động giữa các vùng lãnh thổ.
thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác.
đảm bảo nhu cầu đi lại của nhân dân
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của ngành giao thông vận tải?
Đảm bảo cho các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục, bình thường.
Đảm bảo nhu cầu đi lại của nhân dân.
Tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới
Sản xuất ra các sản phẩm mới, tạo khả năng mở rộng sản xuất
Để đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội ở miền núi, cơ sở hạ tầng đầu tiên cần chú ý là
phát triển nhanh các tuyến giao thông vận tải.
xây dựng mạnh lưới y tế, giáo dục
cung cấp nhiều lao động và lương thực, thực phẩm.
mở rộng diện tích trồng rừng
Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân chủ yếu giao thông vận tải cần đi trước một bước để phát triển kinh tế – xã hội miền núi?
Thúc đẩy sự giao lưu giữa các địa phương miền núi.
Tạo điều kiện khai thác các thế mạnh to lớn của miền núi.
Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, hình thành cơ cấu kinh tế miền núi.
Vận chuyển các sản phẩm đã qua chế biến tới thị trường tiêu thụ.
Ý nghĩa kinh tế - xã hội lớn nhất của việc phát triển giao thông vận tải ở miền núi nước ta là
khai thác hợp lí hơn tài nguyên thiên nhiên.
giảm dần khoảng cách về trình độ phát triển giữa vùng núi với vùng đồng bằng.
góp phần phân bố lại dân cư, lao động.
xóa bỏ tính tự cấp tự túc trong sản xuất.
Đặc điểm nào sau đây không phải của ngành giao thông vận tải?
Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hoá
Chất lượng của sản phẩm được đo bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi và an toàn.
Làm thay đổi giá trị của sản phẩm vận chuyển.
Chỉ tiêu đánh giá là khối lượng vận chuyển, khố lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình
Yếu tố nào sau đây có tính quyết định đến sự phát triển mạnh mẽ của ngành giao thông vận tải nước ta trong các năm qua?
Công cuộc Đổi mới kinh tế - xã hội
Quan hệ quốc tế mở rộng.
Vốn đầu tư cho ngành giao thông vận tải ngày càng nhiều.
Sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành giao thông vận tải?
Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hoá.
Chất lượng sản phẩm được đo bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, an toàn.
Tiêu chí đánh giá là khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình.
Số lượng hành khách luân chuyển được đo bằng đơn vị: tấn.km.
Đặc điểm của ngành giao thông vận tải là
sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hoá.
chất lượng sản phẩm được đo bằng tổng chiều dài, sự tiện nghi, an toàn.
tiêu chí đánh giá là số lượng phương tiện giao thông, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình.
số lượng hành khách luân chuyển được đo bằng đơn vị: tấn.km.
Đặc điểm của ngành giao thông vận tải là
sản phẩm là số lượng con người và khối lượng hàng hoá.
chất lượng sản phẩm được đo bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi.
tiêu chí đánh giá là số lượng phương tiện giao thông và cự li vận chuyển trung bình.
số lượng hành khách luân chuyển được đo bằng đơn vị: tấn.km.
Chất lượng của ngành giao thông vận tải được đo bằng
tổng chiều dài mặt đường xây dựng.
số lượng phương tiện giao thông và hành khách vận chuyển.
sự tiện nghi và an toàn cho con người và hàng hóa.
khối lượng hàng hóa vận chuyển
Tiêu chí đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải là
khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình.
khối lượng hàng hóa, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình.
khối lượng di chuyển, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình.
khối lượng vận chuyển, khối lượng di chuyển và cự li vận chuyển trung bình.
Khi lựa chọn loại hình vận tải và thiết kế công trình giao thông vận tải, điều cần chú ý đầu tiên là
điều kiện tự nhiên
dân cư
nguồn vốn đầu tư
điều kiện kĩ thuật
Đây không phải là ảnh hưởng lớn của điều kiện tự nhiên tới phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải?
Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải
Công tác thiết kế và khai thác công trình vận tải
Hoạt động của các phương tiện vận tải
Vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô.
Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải là
quyết định sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải.
ảnh hưởng đến công tác thiết kế và khai thác công trình vận tải.
ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô.
ảnh hưởng tới chất lượng phục vụ của ngành giao thông vận tải.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của mạng lưới sông ngòi dày đặc đến ngành giao thông vận tải?
Không thuận lợi cho vận tải đường ôtô và đường sắt.
Thuận lợi để phát triển giao thông đường sông.
Giao thông vào mùa lũ dễ bị tắt nghẽn.
Thuận lợi xây dựng nhiều cảng nước sâu.
Trở ngại lớn nhất đối với sự phát triển giao thông vận tải ở nước ta là
địa hình nhiều đồi núi.
công nghiệp chế tạo cơ khí kém phát triển.
thiên tai thường xảy ra.
thiếu vốn đầu tư
Với tư cách là khách hàng, các ngành kinh tế có ảnh hưởng như thế nào tới ngành giao thông vận tải?
Lựa chọn loại hình vận tải phù hợp.
Sự phân bố và hoạt động của các loại hình vận tải
Xây dựng đường sá, cầu cống cho ngành giao thông vận tải.
Cung cấp các phương tiện vận tải.
Ảnh hưởng của mạng lưới sông ngòi dày đặc đến ngành giao thông vận tải nước ta là
thuận lợi cho vận tải đường ôtô và đường sắt.
thuận lợi để phát triển giao thông đường sông.
về mùa đông, tàu thuyền không hoạt động được.
thuận lợi xây dựng nhiều cảng biển.
Nhân tố chủ yếu làm cho giao thông Tây Nguyên chủ yếu phát triển đường ô tô là
dân cư
khí hậu
địa hình
sông ngòi
Có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển, phân bố và sự hoạt động của ngành giao thông vận tải là
địa hình.
khí hậu và thời tiết.
các ngành kinh tế.
sự phân bố dân cư.
Nhân tố thuộc điều kiện kinh tế - xã hội có ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách là
cơ sở hạ tầng.
điều kiện kĩ thuật
các ngành kinh tế
sự phân bố dân cư
Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân có ảnh hưởng như thế nào tới ngành giao thông vận tải?
Có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển, phân bố ngành vận tải.
Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải.
Ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô.
Ảnh hưởng đến công tác thiết kế và khai thác công trình vận tải.
Nhân tố quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải là
địa hình
đất đai
các ngành kinh tế
sự phân bố dân cư
Nhân tố tự nhiên chủ yếu làm cho Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh ngành giao thông đường sông là
địa hình thấp và bằng phẳng
đất đai màu mỡ
khí hậu mưa nhiều
sông ngòi dày đặc.
Ngành giao thông vận tải nước ta phát triển chậm hơn các nước khác trên thế giới chủ yếu là do
dân số ít hơn.
kinh tế phát triển kém hơn.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
khí hậu thất thường, có nhiều thiên tai
Nguyên nhân chính làm cho giao thông vận tải của vùng Đông Nam Bộ nước ta phát triển hơn các vùng khác là
địa hình thấp và bằng phẳng hơn.
dân cư tập trung nhiều hơn.
các ngành kinh tế phát triển mạnh hơn.
mạng lưới sông ngòi dày đặc
Phương tiện vận tải nào sau đây có đặc điểm là an toàn, tiện lợi và giá cước rẻ nhất?
đường sắt
đường ống
đường biển
đường sông
Khu vực nào sau đây có chiều dài đường sắt đang bị thu hẹp do sự cạnh tranh của ngành đường ô tô?
Tây Âu và Hoa Kỳ.
Nhật Bản và CHLB Đức.
Nga và các nước Đông Âu.
Các nước đang phát triển.
Các nước phát triển mạnh giao thông vận tải đường sông, hồ là
Trung Quốc, LB Nga, Ca-na-đa.
Hoa Kì, Trung Quốc, Ca-na-đa.
Hoa Kì, LB Nga, Ca-na-đa.
Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc.
Nhược điểm lớn nhất của ngành đường ô tô là
thiếu chỗ đậu xe.
tình trạng tắt nghẽn giao thông vào giờ cao điểm.
gây ra những vấn đề nghiêm trọng về môi trường.
độ an toàn chưa cao.
Quốc gia có chiều dài đường ống lớn nhất thế giới là
Hoa Kì.
Liên bang Nga.
Ả-rập-Xê-út.
Trung Quốc.
Loại hình nào sau đây có khối lượng hàng hóa luân chuyển lớn nhất trong các loại hình giao thông vận tải?
Đường ô tô.
Đường thủy.
Đường hàng không.
Đường sắt.
Ở Nhật Bản, phương tiện vận tải đường biển phát triển nhất, nguyên nhân chính là do
Nhật Bản là một quần đảo, bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng vịnh.
có địa hình núi và cao nguyên chiếm đa số.
Nhật Bản đang dẫn đầu thế giới về ngành công nghiệp đóng tàu
có nhiều hải cảng lớn.
Loại phương tiện vận tải được sử dụng như là phương tiện vận tải phối hợp giữa nhiều loại hình giao thông vận tải là
đường ô tô.
đường thủy.
đường hàng không.
đường sắt.
Ở nước ta loại hình giao thông vận tải nào đang chiếm ưu thế?
Đường sắt.
Đường ô tô.
Đường biển.
Đường sông.
Ngành trẻ nhất trong các loại hình vận tải là
đường ô tô.
đường sắt.
đường ống.
đường hàng không.
Điểm giống nhau trong ngành vận tải đường ống giữa các nước phát triển và đang phát triển là
đây là ngành có tốc độ phát triển nhanh nhất.
thường gắn liền với cảng biển.
đây là ngành có vai trò quan trọng nhất.
tất cả đều được xây dựng ở nửa sau thế kỷ 20.
Ưu điểm lớn nhất của ngành hàng không là
ít gây ra những vấn đề về môi trường.
vận chuyển được khối lượng hàng hóa và hành khách lớn.
tốc độ vận chuyển nhanh nhất.
an toàn và tiện nghi.
Cảng NewYork là cảng biển lớn nhất của Hoa Kỳ nằm trên
bờ Đại Tây Dương.
bờ Địa Trung Hải.
bờ Thái Bình Dương.
bờ biển Bắc Hải.
Hai hãng máy bay lớn nhất thế giới hiện đang cạnh tranh nhau quyết liệt là
Boeing và Air Bus.
Air Bus và Roll Royce.
Boeing và RollRoyce.
Honda và Boeing.
Hạn chế lớn nhất của ngành đường hàng không hiện nay là
gây ra những vấn đề ô nhiễm môi trường.
giá cước quá cao.
kém an toàn vì bị khủng bố lợi dụng.
vốn đầu tư quá lớn vượt quá khả năng của những nước nghèo.
Cước phí rẻ, thích hợp với những hàng hóa nặng, cồng kềnh, không cần vận chuyển nhanh là ưu điểm của ngành
đường sắt.
đường sông, hồ.
đường hàng không.
đường ô tô.
Ngành vận tải nào sau đây có ảnh hưởng đến sự phát triển của bệnh ung thư da?
Đường ô tô.
Đường biển.
Đường hàng không.
Đường sắt.
Cảng biển lớn nhất của Đông Nam Á hiện nay là
Yokohama.
Singgapore.
Thượng Hải.
Kô Bê.
Ngành vận tải đường hàng không và đường biển có chung một đặc điểm. Đó là:
an toàn.
phương tiện lưu thông quốc tế.
hiện đại.
có khối lượng vận chuyển lớn nhất.
Luồng vận tải đường biển lớn nhất Thế giới nối liền
Đại tây Dương và Ấn Độ Dương.
hai bờ Thái Bình Dương.
hai bờ Đại Tây Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
Kênh Xuy-ê nối
Biển Ban- tích và Biển Bắc.
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
Địa Trung Hải và Biển Đỏ
Kênh Pa-na-ma nối
Địa Trung Hải và Biển Đỏ
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
Biển Ban- tích và Biển Bắc
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
Kênh Ki -en nối
Địa Trung Hải và Biển Đỏ
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Biển Ban- tích và Biển Bắc
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương
Ý nào sau đây không đúng với ngành vận tải đường sắt?
Tốc độ nhanh.
Rất cơ động.
Thiếu cơ động.
Cần có đường ray.
Ý nào sau đây không đúng với ngành vận tải đường ô tô?
Tiện lợi, cơ động.
Thích nghi cao với điều kiện địa hình
Có hiệu quả kinh tế cao trên cự li vận chuyển ngắn và trung bình.
Giá rẻ, ổn định.
Loại hình giao thông vận tải có thể phối hợp với các phương tiện vận tải khác là
Đường biển
Đường sắt.
Đường ô tô.
Đường sông hồ.
Ưu điểm nào sau đây thuộc về loại hình giao thông vận tải đường ống?
Giá rẻ.
Tốc độ nhanh.
An toàn.
Cơ động.
Cảng biển lớn nhất thế giới hiện nay là
Mác – xây (Pháp).
Rốt-tec-đam (Hà Lan).
Niu – Iooc (Hoa Kì).
Tô-ki-ô (Nhật Bản).
Loại hình giao thông vận tải chiếm ưu thế ở hoang mạc là
Đường sông và đường ô tô.
Vận chuyển bằng súc vật và đường hàng không.
Đường ô tô và đường sắt.
Đường ô tô và đường hàng không.
Phần lớn các cảng biển lớn nhất trên thế giới phân bố ở 2 bên bờ
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương.
Địa Trung Hải.
Ngành giao thông vận tải sử dụng nhiều thành tựu khoa học kĩ thuật nhất là
Đường hàng không.
Đường biển.
Đường ống.
Đường sắt.
Ưu thế nổi bật nhất của ngành vận tải đường ô tô so với các ngành vận tải khác là
Tốc độ nhanh
Rất cơ động.
Vận chuyển được nhiều loại hàng hóa khác nhau.
Giá thành rẻ.
Loại hàng hóa vận chuyển chủ yếu bằng đường biển là
Sắt thép và xi măng
Hành khách.
Khoáng sản kim loại và nông sản.
Dầu mỏ và sản phẩm của dầu mỏ.
Kênh Xuy-ê thuộc chủ quyền
Đức
Panama
Hoa Kỳ
Ai Cập
Kênh Pa-na-ma trước đây thuộc chủ quyền của:
Panama.
Pháp.
Ai Cập.
Hoa Kỳ.
Quy luật hoạt động của thị trường là:
cung cầu
cạnh tranh
tương hổ
trao đổi
Vật ngang giá hiện đại dùng để đo giá trị hàng hóa và dịch vụ là:
tiền
đá quý
sức lao động
vàng
Điều nào sau đây là đúng khi cung lớn hơn cầu
giá cả có xu hướng tăng lên
hàng hóa khan hiếm
sản xuất có nguy cơ đình trệ
kích thích nhà sản xuất mở rông sản xuất
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành nội thương
thúc đẩy sự phân công theo lãnh thổ
tạo ra thị trường thống nhất trong nước
phục vụ nhu cầu từng cá nhân trong xã hội
gắn thị trường trong nước và quốc tế
Làm nhiệm vụ cầu nối giữa sản xuất và hàng tiêu dùng là
thị trường
hàng hóa
thương mại
tiền tệ
Người tiêu dùng mong chờ
thị trường biến động
cung lớn hơn cầu
cầu lớn hơn cung
cung cầu phù hợp với nhau
Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của các nước có nền kinh tế đang phát triển là
các máy móc công cụ
các sản phẩm của ngành cồn nghiệp chế biến
nguyên nhiên liệu, nông sản
thiết bị toàn bộ
Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của các nước có nền kinh tế phát triển là
máy móc
hàng tiêu dùng
nguyên liệu và khoáng sản
sản phẩm công nghiệp chế biến
khu vực có tỉ trọng buôn bán nội vùng lớn nhất
Bắc mĩ
Châu Á
Châu Âu
Trung và Nam Mĩ
Ý nào sau đây không thuộc vai trò của ngành thương mại
là khâu nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng
điều tiết quá trình sản xuất
hướng dẫn hoạt động tiêu dùng
là khâu nối liền giữa sản xuất với sản xuất
Các nhà sản xuất được kích thích mở rộng sản xuất khi trên thị trường
cung lớn hơn cầu
cung nhỏ hơn cầu
ngoại thương phát triển hơn nội thương
hàng hóa được tự do lưu thông
Khối kinh tế có nhiều thành viên tham gia nhất hiện nay là
APEC
EU
ASEAN
NAFTA
Đồng tiền có mệnh giá cao nhất hiện nay là
USD
EURO
Bảng Anh
Yên Nhật
Tỉ lệ xuất nhập khẩu là
tỉ trọng của xuất khẩu hoặc nhập khẩu so với tổng giá trị xuất nhập khẩu
tỉ lệ cho biết cơ cấu giá trị xuất khẩu và nhập khẩu
tỉ trọng của giá trị xuất khẩu so với giá trị nhập khẩu
hiệu số giữa giá trị nhập khẩu và giá trị xuất khẩu
Làm nhiệm vụ cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng là
thị trường
thương mại
hàng hóa
tiền tệ
ASEAN là tổ chức
hội nghị cấp cao Á-Âu
hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
thị trường mậu dịch Đông Nam Á
Diển đàn hợp tác kinh tế châu Á thái bình dương
Năm 2001 giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta lần lượt là 15 tỉ USD và 16,2 tỉ USD vậy cán cân xuất nhập khẩu là
1,2 tỉ USD
52,3%
47,7%
92,5%
Năm 2001 , giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu của Việt Nam lần lượt là 15 tỉ USD và 16,2 tỉ USD . Như vậy tỉ lệ xuất nhập khẩu của nước ta là
1,2 tỉ USD
47,7%
47,7% và 52,3%
92,5%
Xuất siêu là tình trạng
khối lượng hàng xuất khẩu lớn trong khi khối lượng hàng nhập khẩu nhỏ
khối lượng hàng xuất khẩu quá lớn làm cho hàng hóa bị ứ đọng
giá trị hàng xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng nhập khẩu
xuất khẩu rất lớn của các nước phát triển tràn ngập trong thị trường thế giới
“Marketting” được hiểu là
giới thiệu sản phẩm hàng hóa đến người tiêu dùng
bán hàng cho người tiêu dùng với lời giới thiệu về sản phẩm
tìm hiểu phân tích thị trường để đáp ứng cho phù hợp
điều tiết cung cầu cho phù hợp với thị trường
Thương mại ở các nước đang phát triển thường có tình trạng
ngoại thương phát triển hơn nội thương
xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
xuất khẩu dich vụ thương mại
Tiền tệ được thực hiện trong quá trình trao đổi được gọi là
dịch vụ
thước đo giá trị hàng hóa
vật ngang giá
sản phẩm
Khi chính thức tham gia Tổ chức thương mại thế giới (WTO) Việt Nam là thành viên thứ
142
151
145
150
Đặc điểm nào sau đây không đúng với thị trường thế giới
là một hệ thống toàn cầu
ngày càng tỏ ra chật hẹp với các nước đang phát triển
ổn định và ít biến đổi
quyền kiểm soát thuộc về các nước đang phát triển
Chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu hàng xuất khẩu trên thế giới
nông sản
thiết bị văn phòng
viến thông
sản phẩm công nghiệp chế biến
Thành viên thứ 10 của ASEAN là
Lào
Campuchia
Việt Nam
Thái Lan
Chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu hàng xuất khẩu trên thế giới
nông sản
thiết bị văn phòng
viễn thông
sp công nghiệp chế biến
Thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta hiện nay là
Úc
Các nước EU
Trung Quốc
Hoa Kì
Thị trường xuất khẩu lớn nhất của nước ta hiện nay là
Nhật Bản,Hoa kì và Liên Bang Nga.
Trung Quốc,Hoa kì và Liên Bang Nga.
Trung Quốc,Nhật Bản và Liên Bang Nga.
Hoa Kì,Nhật Bản và Trung Quốc.
Trên thị trường, khi cung lớn hơn cầu sẽ có lợi cho
người mua, người bán
người mua
người bán và người sản xuất
người sản xuất
Mặt hàng nào sau đây sẽ giảm dần tỉ trọng trong cơ cấu giá trị hàng hóa xuất khẩu của nước ta?
hàng tiêu dùng
nông sản chế biến
nguyên liệu khoáng sản
sản phẩm công nghiệp chế tạo
Vật ngang giá trước đây dùng để đo giá trị hàng hóa và dịch vụ là
tiền
hàng hóa đổi hàng hóa
vàng
đá quý
Những ngoại tệ mạnh trong hệ thống tiền tệ thế giới là
đôla mĩ,ơ rô,bảng Anh
đôla Mĩ,Frăng pháp,Yên nhật
đôla mĩ,bảng anh ,Mác Đức
đôla Mĩ,ơ rô,Frăng pháp
WTO là tổ chức
thương mại thế giới
lương thực thế giới
tiền tệ thế giới
ngân hàng thế giới
Tiền thân của tổ chức WTO (tổ chức thương mại thế giới) là
GATT
EEC
SEV
NAFTA
khu vực có tỉ trọng buôn bán so với toàn thế giới lớn nhất
Bắc Mĩ
Châu Á
Châu Âu
Trung và Nam Mĩ
Môi trường thiên nhiên bao quanh trái đất và có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người trong địa lí học gọi là
môi trường tự nhiên
môi trường
môi trường địa lí
môi trường nhân văn
Nhận định nào sau đây không đúng về môi trường
điều kiện thường xuyên và cần thiết để phát triển XH
cơ sở vật chất của sự sống
cơ sở vật chất của sự tồn tại XH
nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển XH
Loại môi trường phụ thuộc chặt chẽ vào sự tồn tại và phát triển của con người là
MT tự nhiên
MT nhân tạo
MT sống
MT địa lí
Nhận định nào sau đây không đúng về môi trường nhân tạo
là kết quả lao động của con người
phát triển theo các quy luật riêng của nó
tồn tại phụ thuộc vào con người
sẽ bị hủy hoại nếu không đước con người chăm sóc
Hoạt động của con người hiện nay đang diễn ra trong
MT địa lí
toàn bộ trái đất
toàn bộ lớp vỏ trái đất
ngoài phạm vi trái đất
Môi trường được hình thành trên các quan hệ của con người
MT tự nhiên
MT địa lí
MT nhân văn
MT xã hội
Môi trường tự nhiên bao gồm các thành phần là
đát đai, địa hình, địa chất, nhà máy
thổ nhưỡng, địa hình, sinh vât, nước, khí hậu
động thực vât, đất, nước, khí hậu, thành phố
thổ nhưỡng, sinh vật, khí hậu, nhà ở
Phân loại tài nguyên đất, nước, khí hậu, khoáng sản... dựa vào thuộc tính
công dụng kinh tế
tự nhiên
khả năng có thể hao kiệt
khả năng ko bị hao kiệt
Dấu hiệu nào sau đây ko cảnh báo về khủng hoảng môi trường và mất cân bằng sinh thái hiện nay
thủng tầng ozon
sự nóng lên toàn cầu
mưa axit và hiệu ứng nhà kính
nước biển hạ thấp
Ý nào sau đây chứng tỏ gia tăng dân số, bùng nổ dân số ko phải là vấn đề liên quan đến môi trường
con người khai thác và sd tài nguyên
gây ô nhiễm
làm thay đổi khí hậu
kinh tế phát triển mạnh
Quốc gia thải khí gây hiệu ứng nhà kính lớn nhất là
Nhật
Hàn
Mĩ
Đức
Môi trường các nước đang phát triển ngày càng phức tạp là do
khoa học kĩ thuật phát triển
tài nguyên bị cạn kiệt
khí thải công nghiệp, sinh hoạt
nhiều tài nguyên
Nguyên nhân sâu xa làm cho MT các nước đang phát triển bị hủy hoại nghiêm trọng
đói, nghèo, nợ, dân số đông
giàu tài nguyên
khí thải công nghiệp
diện tích lớn
Nguyên nhân làm diện tích rừng các nước đang phát triển thu hẹp
lấy gỗ, củi, diện tích đất canh tác
diện tích đất hoang hóa tăng
xuất khẩu gỗ
khí hậu bị biến đổi
Vì sao ở vùng nhiệt đới khô hạn quá trình hoang mạc hóa ngày càng phát triển
thiếu nguồn nc
chặt phá rừng quá mức
nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng
xói mòn, rửa trôi mạnh
Sự phát triển bền vững của môi trường là phải
một tgian xác định
tạm thời
lâu dài
sd hợp lí tài nguyên, bảo vệ MT
là học sinh em nghĩ giải pháp nào sau đây không góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu
đi bộ hay xe đạp khi di chuyển ở cự li gần
hạn chế thải rác
tham gia phong trào trồng cây xanh
thải khí độc hại, xả rác bừa bãi
Việc giải quyết vấn đề MT đòi hỏi phải có những nỗ lự lớn về
sd hợp lí tài nguyên
sd hợp lí nguồn lao động
chính trị, kinh tế và khoa học kĩ thuật
hạn chế rác thải
Ozon có lợi với con người, bảo vệ MT nằm ở tầng
bình lưu
đối lưu
ion
điện ly
Ngày MT thế giơi
5 tháng 6
6 tháng 5
1 tháng 6
1 tháng 5
Tài nguyên sinh vật bao gồm các nhóm
động vật, thực vật, sinh thái cảnh quan
thực vật, động vật, vi sinh vật
sinh thái cảnh quan, động vật, vi sinh vật
thực vật, động vật, quần xã sinh vật
Tài nguyên vô tận gồm
năng lượng mặt trời
năng lượng mặt trời, không khí
năng lượng mặt trời, không khí, đất
năng lượng mặt trời, khoáng sản
Sự hạn chế các nguồn tài nguyên thể hiện rõ ở
tài nguyên nước
tài nguyên đất
tài nguyên sinh vật
tài nguyên kháng sản
Nhận định nào sau đây không đúng về môi trường tự nhiên
Điều kiện thường xuyên và cần thiết để phát triển xã hội
cơ sở vật chất của sự sống
cơ sở vật chất của sự tồn tại xã hội
Nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển xã hội
loại môi trường phụ thuộc chặt chẽ vào sự tồn tại và phát triển con người là
Môi trường tự nhiên
Môi trường nhân tạo
Môi trường xã hội
Môi trường địa lí
Môi trường nào không có chức là
Là không gian sống của con người
Là nguồn cung cấp tài nguyên khoáng sản
Là nơi chứa đựng các chất phế thải của thiên nhiên
Là nơi cung cấp máy móc cho con người
Nhận định nào sau đây không đúng về môi trường nhân tạo
Là kết quả lao động của con người
Phát triển theo các quy luật riêng của nó
Tồn tại phụ thuộc vào con người
Sẽ tự hủy hoại nếu không được chăm sóc của con người
Đối với sự phát triển của xã hội loài người môi trường tự nhiên là nhân tố
Có vai trò quan trọng
Có vai trò quyết định
Không tác động
Không đáng kể
Nhân tố có vai trò quyết định đến sự phát triển của xã hội loài người
Môi trường tự nhiên
Môi trường xã hội
môi trường nhân tạo
Phương thức sản xuất
Người ta chia môi trường sống làm 3 loại: môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, môi trường nhân tạo là dựa vào
Tác nhân
kích thước
Chức năng
thành phần
Bảo vệ môi trường để khỏi gây ra những tổn thất được hiểu là
Làm giảm đến mức cao nhất tác động có hại của con người lên môi trường
Biến đổi môi trường theo cách có lợi nhất của con người
Tuân thủ quy luật phát triển của tự nhiên một cách tuyệt đối
Tuân thủ theo quy luật của xã hội
dựa theo khả năng có thể bị hao kiệt trong quá trình sự dụng tài nguyên thiên nhiên được chia thành các nhóm
Tài nguyên bị hao kiệt tài nguyên có giá trị đặc biệt
Tài nguyên có thể bị hao kiệt tài nguyên không thể bị hao kiệt
Tài nguyên vô tận tài nguyên có khả năng phục hồi
Tài nguyên vô tận tài nguyên có giá trị đặc biệt
Loại tài nguyên nào sau đây không thể phục hồi đc
đất
rừng
nước
khoáng sản
Tài nguyên có thể phục hồi bao gồm
đất, nước
đất, sinh vật
Đất, năng lượng mặt trời
khoáng sản,
Đất
Sự phát triển của kinh tế khoa học kĩ thuật làm cho danh mục tài nguyên thiên nhiên có xu hướng
Mở rộng
Ngày càng cạn kiệt
Ổn định không thay đổi
Thu hẹp
