WorksheetsÔn tập Địa HKI
Total questions: 139
Worksheet time: 1hrs 10mins
Nội lực là lực phát sinh từ
bên trong Trái Đất
nhân của Trái Đất
bên ngoài Trái Đất
bức xạ của Mặt Trời
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là
nguồn năng lượng từ đại dương.
nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất.
nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời.
nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.
Quá trình nào sau đây thuộc tác động nội lực?
Nâng lên, hạ xuống, uốn nếp, đứt gãy.
Nâng lên, hạ xuống, bóc mòn, vận chuyển.
Uốn nếp, đứt gãy, bồi tụ, vận chuyển.
Uốn nếp, đứt gãy, xâm thực, bóc mòn.
Vận động theo phương nằm ngang ở lớp đá có độ dẻo cao sẽ xảy ra hiện tượng.
Biển tiến.
Biển thoái.
Uốn nếp.
Đứt gãy.
Vận động nào sau đây tạo ra các dạng địa hào, địa lũy?
Theo phương nằm ngang ở vùng đá mềm.
Theo phương nằm ngang ở vùng đá cứng.
Theo phương thẳng đứng ở vùng đá dẻo.
Theo phương thẳng đứng ở vùng có đá cứng.
Vận động nâng lên, hạ xuống ở nhiều nơi trên lớp vỏ Trái Đất được gọi là
hiện tượng uốn nếp.
hiện tượng động đất.
vận động theo phương nằm ngang.
vận động theo phương thẳng đứng.
Trong các đứt gãy theo phương nằm ngang bộ phận trồi lên được gọi là
địa hào.
địa lũy.
biển tiến.
biển thoái.
Vận động làm cho diện tích lớn lục địa bị hạ xuống được gọi là hiện tượng
biển thoái.
biển tiến.
uốn nếp.
đứt gãy.
Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua
quá trình xâm thực.
vận động kiến tạo.
quá trình vận chuyển.
quá trình phong hóa.
Vận động làm cho các lục địa được nâng lên hay hạ xuống, các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy gọi chung là
vận động tạo núi.
vận động kiến tạo.
vận động theo phương thẳng đứng.
vận động theo phương nằm ngang.
Kết quả của hiện tượng uốn nếp là
tạo ra núi lửa, động đất.
tạo ra các hẻm vực, thung lũng.
làm xuất hiện các miền núi uốn nếp.
sinh ra hiện tượng biển tiến, biển thoái.
Hiện tượng đứt gãy xảy ra ở nơi nào sau đây?
Đất đá có độ dẻo cao.
Đất đá có độ cứng cao.
Nơi có hoạt động động đất.
Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo.
Dãy núi con Voi ở tả ngạn sông Hồng là dạng địa hình nào sau đây do hiện tượng đứt gãy tạo nên?
Núi lửa.
Núi uốn nếp.
Địa lũy.
Địa hào.
Thung lũng sông Hồng ở nước ta được hình thành do kết quả của hiện tượng
đứt gãy.
biển tiến.
uốn nếp.
biển thoái.
Hiện tượng biển tiến, biển thoái là kết quả của vận động nào sau đây?
Thẳng đứng.
Nằm ngang.
Nâng lên.
Hạ xuống.
Kết quả phần lớn lãnh thổ nước Hà Lan hiện nay nằm dưới mực nước biển là do.
Hiện tượng uốn nếp.
Hiện tượng đứt gãy.
Hoạt động động đất, núi lửa.
Vận động hạ xuống của vỏ Trái Đất.
Địa hào, địa lũy là kết quả của
sự bồi đắp phù sa.
hiện tượng đứt gãy.
hiện tượng uốn nếp.
biển tiến, biển thoái.
Ý nào sau đây không đúng với vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng?
Xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn.
Gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
Vận động nâng lên và hạ xuống của vỏ Trái Đất hiện nay vẫn tiếp tục xảy ra.
Làm cho bộ phận này của lục địa được nâng lên, bộ phận khác lại hạ xuống.
Điểm giống nhau giữa nội lực và ngoại lực là
đều cần có sự tác động mạnh mẽ của con người.
đều được hình thành từ nguồn năng lượng Mặt Trời.
cùng được sinh ra do nguồn năng lượng của Trái Đất.
cùng có tác động làm thay đổi bề mặt địa hình Trái Đất.
Vận động theo phương thẳng đứng của vỏ Trái Đất có đặc điểm là
xảy ra rất nhanh và trên một diện tích lớn.
xảy ra rất nhanh và trên một diện tích nhỏ.
xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn.
xảy ra rất chậm và trên một diện tích nhỏ.
Hiện tượng nào sau đây không phải tác động của nội lực?
Đứt gãy.
Uốn nếp.
Bồi tụ.
Động đất.
Nhận định nào sau đây đúng về hiện tượng uốn nếp?
Xảy ra ở vùng đá có độ cứng cao.
Xảy ra ở vùng đá có độ dẻo cao.
Tạo ra các dạng địa lũy, địa hào.
Là vận động nâng lên hạ xuống của vỏ Trái Đất.
Dãy núi con Voi ở nước ta là kết quả của hiện tượng nào sau đây?
Nâng lên.
Hạ xuống.
Đứt gãy.
Uốn nếp.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho Nhật Bản thường xuyên xảy ra động đất và núi lửa là do
nằm ở vị trí tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo.
nằm ở vị trí tiếp xúc giữa lục địa và đại dương.
là một quần đảo nằm trong Thái Bình Dương.
nằm ở nơi gặp gỡ giữa dòng biển nóng và lạnh.
Kết quả của vận động theo phương thẳng đứng của vỏ Trái Đất là
làm cho đất đá di chuyển từ chỗ cao xuống chỗ thấp.
làm cho đất đá bị gãy đứt ra rồi dịch chuyển ngược hướng nhau.
làm cho bộ phận này của lục địa được nâng lên trong khi bộ phận khác bị hạ xuống.
làm cho đất đá bị uốn thành nếp nhưng không phá vỡ tính liên tục của chúng.
Nhận định nào sau đây không đúng về tác động của nội lực?
Do năng lượng bức xạ Mặt Trời gây ra.
Do năng lượng trong lòng Trái Đất gây ra.
Tác động đến địa hình thông qua vận động kiến tạo.
Là lực được phát sinh ở bên trong lòng Trái Đất.
Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực là
vận động theo phương nằm ngang.
vận động theo phương thẳng đứng.
năng lượng bức xạ Mặt Trời.
sự di chuyển các dòng vật chất.
Các tác nhân ngoại lực bao gồm
khí hậu, các dạng nước, sinh vật.
khí hậu, các dạng nước, sinh vật.
phản ứng hóa học, nhiệt độ nước chảy.
chất phóng xạ, sóng biển, động thực vật.
Ngoại lực là
lực phát sinh từ lớp vỏ Trái Đất.
lực phát sinh từ bên trong Trái Đất.
lực phát sinh từ các thiên thể trong Hệ Mặt Trời.
lực phát sinh từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.
Quá trình bóc mòn là
quá trình phá huỷ, làm biển đổi các loại đá và khoáng vật.
quá trình tích tụ các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi.
quá trình làm các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi dời khỏi vị trí ban đầu.
quá trình di chuyển các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi từ nơi này đến nơi khác.
Tác động của ngoại lực, một chu trình hoàn chỉnh nhìn chung diễn ra tuần tự theo các quá trình như sau
phong hoá - vận chuyển - bóc mòn - bồi tụ.
phong hoá - bồi tụ - bóc mòn - vận chuyển.
phong hoá - bóc mòn - vận chuyển - bồi tụ.
phong hoá - bóc mòn- bồi tụ - vận chuyển.
Địa hình khoét mòn ở các hoang mạc là do
băng hà.
nước chảy trên mặt
gió.
Sóng biển.
Vận chuyển (do ngoại lực) được hiểu là quá trình:
Vận chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác
Hoán đổi vị trí của các vật liệu trên bề mặt Trái Đất
Các vật liệu được đưa từ nơi này đến nơi khác dưới tác dụng của dòng nước
Các vật liệu được đưa từ nơi này đến nơi khác dưới tác dụng của gió
Quá trình thổi mòn tạo ra dạng địa hình:
Hàm ếch sóng vỗ, vách biển, bậc thềm sóng vỗ
Hố trũng thổi mòn, bề mặt đá rổ tổ ong
Vịnh băng hà, cao nguyên băng hà
Các thung lũng sông, suối
Địa hình do gió tạo thành còn gọi là dạng địa hình:
băng hà.
xâm thực.
mài mòn.
thổi mòn.
Lực có nguồn gốc bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất là:
ranh giới tiếp xúc của các mảng kiến tạo
ngoại lực
nội lực
vận động của vỏ Trái Đất
Tác nhân sóng biển, diễn ra chậm tạo thành dạng địa hình:
băng hà
xâm thực
mài mòn
thổi mòn
Địa hình mài mòn hình thành do nhân tố tác động:
sóng biển (diễn ra chậm).
nước chảy (diễn ra nhanh).
gió thổi (diễn ra chậm).
băng hà (diễn ra nhanh).
Địa hình mài mòn hình thành do nhân tố tác động:
sóng biển
nước chảy
gió
băng hà
Quá trình tích tụ các vật liệu phá hủy là quá trình:
vận chuyển.
phong hóa.
bồi tụ.
bóc mòn.
Quá trình bồi tụ phụ thuộc vào:
trọng lượng của các vật liệu.
kích thước của các vật liệu.
động năng của các nhân tố ngoại lực.
đặc điểm tự nhiên của mặt đệm.
Bồi tụ được hiểu là quá trình:
Nén ép các vật liệu dưới tác dụng của hiện tượng uốn nếp
Tích tụ các vật liệu phá huỷ
Tích tụ các vật liệu trong lòng đất
Tích tụ các mỏ khoáng sản
Quá trình mài mòn do sóng biển thường tạo nên các dạng địa hình như:
Vịnh biển có dạng hàm ếch
Hàm ếch sóng vỗ, nền cổ… ở bờ biển
Các cửa sông và các đồng bằng châu thổ
Hàm ếch sóng vỗ, vách biển, bậc thềm sóng vỗ
Biểu hiện nào dưới đây không phụ thuộc quá trình vận chuyển do ngoại lực:
Gió cuốn các hạt các đi xa
Dòng sông vận chuyển phù sa
Dung nham phun ra từ miệng núi lửa khi núi lửa hoạt động
Hiện tượng trượt đất xảy ra ở miền núi sau những trận mưa lớn
Dạng địa hình nào sau đây không phải do quá trình băng hà tạo thành?
Phi-o.
Vách biển.
Đá trán cừu.
Cao nguyên băng hà.
Địa hình cac-xtơ rất phát triển ở vùng đá
vôi.
granit.
badan
thạch anh
Địa hình do nước chảy trên bề mặt tạo thành các rãnh nông, các khe rãnh xói mòn, các thung lũng sông, suối,... được gọi là
địa hình thổi mòn.
địa hình khoét mòn.
địa hình mài mòn.
địa hình xâm thực.
Nội lực và ngoại lực là hai lực
cùng chiều nhau, có vai trò như nhau trong việc tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất.
ngược chiều nhau, ít có vai trò trong việc hình thành các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất.
cùng chiều nhau, làm cho địa hình Trái Đất ngày càng cao hơn.
đối nghịch nhau, có tác động đồng thời và tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất.
Những cánh đồng giữa núi của nước ta ở Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình được hình thành do quá trình
xâm thực bởi băng hà.
xâm thực bởi nước chảy trên mặt.
sự vận động nâng lên của địa hình hai bên.
thổi mòn do gió.
Nguyên nhân chính tạo nên địa hình các rãnh nông?
Do dòng chảy thường xuyên.
Do dòng chảy tạm thời.
Do nước chảy tràn.
Do gió tạo thành.
Nhận định nào dưới đây chưa chính xác:
Các khe rãnh là dạng địa hình chủ yếu do dòng nước tạm thời tạo thành
Dạng địa hình tiêu biểu cho quá trình thổi mòn là các nấm đá, hang đá
Địa hình hàm ếch ở bờ biển được hình thành chủ yếu do tác dụng của sóng biển
Ở những vùng giá lạnh quá trình bóc mòn diễn ra chủ yếu là dưới tác động của băng hà
Các dạng địa hình tiêu biểu hình thành do tác động vận chuyển, bồi tụ của gió ở sa mạc là:
Các ốc đảo
Các cột đá, nấm đá
Các bậc thềm
Các cồn cát, đụn cát
Địa hình khoét mòn ở các hoang mạc là do:
băng hà.
nước chảy trên mặt.
tác động của gió.
sóng biển.
Khả năng vận chuyển xa hay gần của vật liệu không phụ thuộc vào:
Động năng của các quá trình tác động
Kích thước và trọng lượng của vật liệu
Đặc điểm tự nhiên của mặt đệm
Quá trình thổi mòn
Tác nhân nước chảy, sóng biển… (tốc độ nhanh, sâu) tạo thành dạng địa hình:
băng hà
xâm thực
mài mòn
thổi mòn
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long của nước ta được hình thành do dạng bồi tụ nào?
Dòng chảy.
Gió
Sóng biển.
Con người.
Ở Việt Nam quá trình bóc mòn tác động đến dạng địa hình nào nhiều nhất?
Miền núi.
Đồng bằng.
Cao nguyên.
Trung du.
Địa hình khoét mòn ở các hoang mạc là do
băng hà.
nước chảy trên mặt.
gió.
Sóng biển.
Quá trình vận chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác là quá trình:
vận chuyển
bồi tụ
phong hóa
bóc mòn
Các đồng bằng châu thổ được hình thành chủ yếu do tác dụng bồi tụ vật liệu của:
Sóng biển.
Sông ngòi.
Thuỷ triều.
Rừng ngập mặn.
Hướng thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở 2 bán cầu là
Tây Bắc ở bán cầu Bắc và Tây Nam ở bán cầu Nam.
Tây Nam ở bán cầu Bắc và Tây Bắc ở bán cầu Nam.
Tây Bắc ở cả 2 bán cầu.
Tây Nam ở cả 2 bán cầu.
Frông khí quyển là bề mặt ngăn cách giữa
hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lý.
hai khối khí di chuyển ngược chiều nhau.
hai khối khí khác biệt nhau về tính chất hóa học.
một khối khí với mặt đất nơi khối khí đó hình thành.
Gió Tây ôn đới có nguồn gốc xuất phát từ
các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.
các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.
các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.
các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.
Dải hội tụ nhiệt đới hình thành từ hai khối khí
chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa.
chí tuyến hải dương và cận xích đạo.
chí tuyến lục địa và cận xích đạo gió mùa.
xích đạo ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
Khí áp giảm khi nhiệt độ
tăng
giảm
không tăng
không giảm
Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm là
không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng
không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng
không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng
Khi không khí chứa nhiều hơi nước thì khí áp sẽ.
giảm do không khí chứa hơi nước nhẹ hơn không khí khô.
tăng do mật độ phân tử trong không khí tăng lên.
tăng do không khí chứa nhiều hơi nước nặng hơn không khí khô.
giảm do hơi nước và không khí khô bằng nhau.
Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng
Đông Bắc
Đông Nam
Tây Bắc
Tây Nam
Gió mùa là loại gió
thổi theo mùa
thổi quanh năm
thổi trên cao
thổi ở mặt đất
Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?
Gió Tây ôn đới
Gió đất, gió biển
Gió Mậu dịch có tính chất
khô, ít mưa
ẩm, mưa nhiều
lạnh, ít mưa
nóng, mưa nhiều
Gió mùa thường hoạt động ở đâu?
Đới nóng.
Đới lạnh.
Đới ôn hòa.
Đới cận nhiệt.
Gió mùa là loại gió thổi theo mùa với đặc tính như thế nào?
Mùa hạ gió nóng khô, mùa đông gió lạnh ẩm.
Mùa hạ gió nóng ẩm, mùa đông gió lạnh khô.
Mùa hạ gió mát mẻ, mùa đông gió ấm áp.
Mùa hạ gió nóng bức, mùa đông gió lạnh ẩm.
Các khu áp cao thường có mưa rất ít hoặc không có mưa là do
có ít gió thổi đến, độ ẩm không khí rất thấp.
nằm sâu trong lục địa, độ ẩm không khí rất thấp.
chỉ có không khí khô bốc lên cao, độ ẩm rất thấp
không khí ẩm không bốc lên được lại chỉ có gió thổi đi.
Frông ôn đới (FP) là frông hình thành do sự tiếp xúc của hai khối khí
địa cực lục địa và hải dương.
địa cực và ôn đới.
ôn đới và chí tuyến.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân bố của khí áp?
Các đai khí áp phân bố liên tục theo các đường kinh tuyến
Trên Trái Đất có 7 đai khí áp chính
Hai đai áp cao được ngăn cách với nhau bởi 1 đai áp thấp
Sự dịch chuyển các đai áp trên Trái Đất chủ yếu là do
sự thay đổi độ ẩm.
sự thay đổi của hướng gió mùa.
sự thay đổi nhiệt độ giữa lục địa và đại dương.
Tên gọi của gió Tây ôn đới là do
hoạt động mạnh ở ôn đới với hướng chủ yếu là hướng Tây
thổi chủ yếu ở phương Tây
thổi theo hướng chính Tây
Các hoang mạc lớn trên thế giới thường phân bố ở khu vực cận chí tuyến là do
đây là khu vực nhận được nguồn bức xạ từ Mặt Trời lớn.
chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh.
đây là khu vực áp cao.
Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch thường mưa ít là do
gió Mậu dịch chủ yếu là gió khô.
gió Mậu dịch không thổi qua đại dương.
gió Mậu dịch thổi yếu.
Khối khí có đặc điểm rất nóng là
khối khí cực.
khối khí ôn đới.
khối khí chí tuyến.
Nguyên nhân chủ yếu hình thành gió mùa là
sự chênh lệch khí áp giữa xích đạo và vùng cận chí tuyến.
sự chênh lệch khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa.
sự chênh lệch khí áp giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam theo mùa.
Đặc tính nổi bật của gió mùa ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á là
mùa hạ nóng và khô, mùa đông lạnh và ẩm.
mùa hạ nóng và ẩm, mùa đông lạnh và khô.
Khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa thường có lượng mưa lớn là do
gió mùa mùa Đông thường đem mưa đến
thường xuyên chịu ảnh hưởng của áp thấp
cả gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa Đông đều đem mưa lớn đến
gió mùa mùa hạ thổi từ biển vào thường xuyên đem mưa đến
Gió đất thổi ra biển vào ban đêm là do
ban đêm ở đất liền lạnh hơn biển.
ban đêm ở biển lạnh hơn đất liền.
ban đêm ở đất liền có khí áp cao hơn biển.
ban đêm ở đất liền có khí áp thấp hơn biển.
Vào mùa hạ, vùng biển Đông thường có bão là do
hình thành vùng áp cao.
hình thành vùng áp thấp.
ảnh hưởng của dòng biển nóng.
ảnh hưởng của gió mùa.
Một trong những yếu tố quan trọng khiến khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á, Tây Phi là do nước ta có
gió mùa, gần biển.
gió Mậu dịch
gió đất, gió biển
Vùng Bắc Trung Bộ nước ta, sườn đông dãy Trường Sơn có gió phơn (gió Lào) khô nóng là do nguyên nhân nào sau đây?
Có khí áp cao.
Do ảnh hưởng của địa hình chắn gió
Có gió Mậu Dịch thổi đến.
Khu vực chịu nhiều ảnh hưởng nhất của gió phơn ở nước ta là
Bắc Trung Bộ.
Tây Bắc.
Tây Nguyên.
Trong thực tế các đai khí áp không liên tục, nguyên nhân chủ yếu là do
sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.
bị địa hình bề mặt Trái Đất chia cắt.
diện tích của các lục địa và các đại dương không đều nhau.
tác động của các loại gió thổi trên bề mặt Trái Đất.
Kiểu khí hậu Địa Trung Hải có đặc điểm nổi bật so với các kiểu khí hậu khác là
nhiệt độ trung bình năm cao nhất.
lượng mưa trung bình năm nhỏ nhất.
biên độ nhiệt độ năm cao nhất.
mưa tập trung vào mùa đông.
Thổ nhưỡng là
lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì.
lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa - nơi con người sinh sống.
lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa và đại dương
Nhân tố nào sau đây quyết định thành phần khoáng vật của đất?
Đá mẹ.
Đá mẹ.
Sinh vật.
Địa hình.
Độ phì của đất là
khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cho thực vật.
độ tơi xốp của đất, trên đó thực vật có thể sinh trưởng và phát triển.
Giới hạn phía trên của sinh quyển là
giáp đỉnh tầng đối lưu (8-16km).
giáp tầng ô-dôn của khí quyển (22km).
giáp đỉnh tầng bình lưu (50km).
giáp đỉnh tầng giữa (80km).
Giới hạn dưới của sinh quyển là
đáy đại dương và đáy của lớp vỏ phong hoá.
độ sâu 11km đáy đại dương.
giới hạn dưới của lớp vỏ Trái đất.
giới hạn dưới của vỏ lục địa.
Giới hạn của sinh quyển bao gồm
phần trên thủy quyển, phần thấp của khí quyển và lớp phủ thổ nhưỡng.
toàn bộ thủy quyển và khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá và phần trên của đá gốc.
phần trên thủy quyển và toàn bộ khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá và phần trên của đá gốc.
toàn bộ thủy quyển, phần thấp của khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng và lớp vỏ phong hoá.
Ở lục địa, giới hạn phía dưới của sinh quyển xuống tới đáy của
lớp phủ thổ nhưỡng.
lớp vỏ phong hoá.
lớp dưới của đá gốc.
Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở vùng
ôn đới, nhiệt đới.
nhiệt đới, cận nhiệt.
nhiệt đới, xích đạo.
Khí hậu ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật thông qua các yêu tố
. nhiệt độ, ánh sáng, nước, đất.
nhiệt độ, nước, độ ẩm, ánh sáng.
nhiệt độ, nước, khí áp, ánh sáng.
nhiệt độ, không khí, độ ẩm, ánh sáng.
Các nhân tố ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển và phân bố của sinh vật là
khí hậu, đất, dòng biển, sinh vật, động vật.
khí hậu, thủy quyển, đất, con người, địa hình.
khí hậu, đất, địa hình, sinh vật, con người.
Nhân tố quyết định đến sự phân bố của sinh vật là
địa hình.
nguồn nước.
khí hậu.
đất.
Giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ các quyển nào sau đây?
Khí quyển và thủy quyển.
Thủy quyển và thạch quyển.
Thủy quyển và thổ nhưởng quyển.
Thạch quyển và thổ nhưởng quyển.
Tác động chủ yếu của con người đối với sự phân bố sinh vật là
thu hẹp diện tích rừng trên bề mặt Trái Đất.
thay đổi phạm vi phân bố của cây trồng, vật nuôi.
làm tuyệt chủng một số loài động vật, thực vật hoang dã.
tạo ra một số loài động, thực vật mới trong quá trình lai tạo.
Loài cây ưa lạnh chỉ phân bố ở
các vùng ôn đới và các vùng đồng bằng.
các vĩ độ thấp và các vùng ôn đới.
các vĩ độ cao và các vùng núi cao.
các vùng quanh cực Bắc và Nam.
Động, thực vật ở vùng cực nghèo nàn là do
Quá lạnh.
Thiếu ánh sáng
Độ ẩm cao.
Mưa ít.
Điều kiện nhiệt, ẩm và nước ở các vùng nào là những môi trường thuận lợi để sinh vật phát triển?
Nhiệt đới ẩm, cận nhiệt lục địa, ôn đới lạnh, hoang mạc.
Xích đạo, nhiệt đới ẩm, cận nhiệt lục địa, ôn đới lạnh ẩm.
Xích đạo, nhiệt đới ẩm, cận nhiệt ẩm, ôn đới hải dương.
Thực vật có ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố động vật chủ yếu do
Thực vật là nguồn cung cấp thức ăn cho nhiều loại đông vật.
Thực vật là noi trú ngụ cho nhiều loại đông vật.
Sự phát triển thực vật làm thay đổi môi trường sống của động vật.
Sự phát tán một số loài thực vật mang theo một số loài động vật.
Yếu tố nào của khí hậu quyết định sự sống của sinh vật?
Nhiệt độ.
Nước và nhiệt độ.
Nước.
Ánh sáng.
Nhân tố quyết định đến sự phân bố của các vành đai thực vật theo độ cao là
nguồn nước.
khí hậu
con người
Vùng có khí hậu thuận lợi để sinh vật phát triển không phải là
xích đạo.
nhiệt đới ẩm gió mùa.
ôn đới hải dương.
hoang mạc.
Loại đất nào thích hợp với sự phát triển của các cây sú, vẹt, đước, bần, mắm?
Đất cát.
Đất phèn.
Đất mặn.
Đất feralit.
Loại đất thích hợp với sự phát triển của cây cà phê, cao su?
Đất phù sa.
Đất phèn.
Đất sét.
Đất feralit.
Trâu được nuôi nhiều ở miền Bắc nước ta là do
thời tiết lạnh.
nhiều núi.
nhu cầu của người dân cao.
có nhiều đồi núi.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của con người đối với sự phân bố sinh vật trên Trái Đất?
Làm thu hẹp diện tích rừng làm tuyệt chủng nhiều loại động thực vật.
Lai tạo để cho ra nhiều giống mới làm đa dạng thêm giới sinh vật.
Di cư các loại cây trồng và vật nuôi làm thay đổi sự phân bố nguyên thủy
Làm thay đổi khí hậu trên Trái Đất nên đã làm thay đổi sự phân bố sinh vật.
Nguồn nhiệt chủ yếu cung cấp cho không khí ở tầng đối lưu do
khí quyển hấp thụ trực tiếp từ bức xạ Mặt Trời.
nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng.
các phản ứng hóa học từ trong lòng đất.
hoạt động sản xuất của con người.
Khí quyển là
khoảng không gian bao quanh Trái Đất.
quyển chứa toàn bộ chất khí.
lớp không khí bao quanh Trái Đất, chịu ảnh hưởng của vũ trụ.
lớp không khí có độ dày khoảng 500 km.
Thành phần chính trong không khí là khí
Nitơ.
Ô xi.
Cacbonic.
Trong tầng đối lưu, trung bình lên cao 100m nhiệt độ không khí giảm
0, 4 độ C.
0, 6 độ C.
0, 8 độ C.
1 độ C.
Khối khí xích đạo có tính chất là
lạnh.
rất lạnh.
nóng ẩm.
rất nóng.
Mặt ngăn cách khối khí ôn đới và chí tuyến được gọi là
Frông ôn đới.
Frông địa cực.
Frông nội chí tuyến.
Tính chất rất nóng (kí hiệu: T) là khối khí
cực
ôn đới
chí tuyến
xích đạo
Frông khí quyển là bề mặt ngăn cách
giữa hai khối khí di chuyển ngược chiều nhau.
giữa hai khối khí khác biệt nhau về tính chất hóa học.
giữa hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lý.
giữa một khối khí với mặt đất nơi khối khí hình thành.
Ở mỗi bán cầu, từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao lần lượt là các khối khí
. Chí tuyến, cực, ôn đới, xích đạo.
Cực, chí tuyến, ôn đới, xích đạo
Xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.
Cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo.
Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là
năng lượng bức xạ Mặt Trời.
nhiệt bên trong lòng đất tỏa ra.
từ các vụ phun trào của núi lửa.
Khu vực nào có nhiệt độ trung bình năm cao nhất?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Ôn đới.
Cực.
Khu vực nào có biên độ nhiệt năm cao nhất trên Trái Đất?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Ôn đới.
Hàn đới.
Cùng một ngọn núi, hướng sườn nào nhận lượng bức xạ Mặt Trời cao?
Hướng cùng chiều tia bức xạ.
Hướng ngược chiều tia bức xạ
Hướng cùng chiều tia bức xạ tại khu vực chân núi.
Hướng ngược chiều tia bức xạ tại khu vực chân núi.
Nguyên nhân làm cho nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ Đông và bờ Tây lục địa là do ảnh hưởng
vĩ độ địa lí.
lục địa.
dòng biển.
Nhiệt lượng Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất luôn thay đổi theo vĩ độ là do
góc chiếu của tia bức xạ.
mặt đất nhận nhiệt nhanh.
mặt đất tỏa nhiệt nhanh.
mặt đất bức xạ càng mạnh khi lên cao.
Nhiệt độ trung bình năm ở vĩ độ 200 lớn hơn ở xích đạo là do
góc chiếu của tia bức xạ mặt trời ở vĩ độ 200 lớn hơn
không khí ở vĩ độ 200 trong, ít khí bụi hơn.
bề mặt trái đất ở vĩ độ 200 ít đại dương.
tầng khí quyển ở vĩ độ 200 mỏng hơn.
Khi ở chân núi nhiệt độ không khí là 320C đến độ cao 2500m thì nhiệt độ ở đỉnh núi lúc đó là
100C.
170C.
190C.
Biên độ nhiệt độ năm ở các vĩ độ trên bề mặt trái đất biến thiên theo chiều hướng
Tăng dần từ xích đạo đến chí tuyến
Tăng dần từ xích đạo lên cực.
Giảm dần từ chí tuyến lên cực.
Giảm dần từ xích đạo lên cực.
Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì
Đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.
Bề mặt lục địa trồi lên nhận nhiều nhiệt hơn đại dương.
Đất hấp thụ nhiệt và tỏa nhiệt nhanh hơn nước.
Nhiệt độ trung bình của lục địa lớn hơn đại dương.
Ý nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ không khí theo lục địa và đại dương?
Lục địa có nhiệt độ trung bình năm cao nhất.
Lục địa có nhiệt độ trung bình năm thấp nhất.
Biên độ nhiệt năm ở lục địa nhỏ
Biên độ nhiệt năm ở đại dương nhỏ.
Vào mùa hạ nước ta, dải hội tụ nhiệt đới gây mưa cho nhiều vùng được hình thành do sự tiếp xúc của 2 khối khí
ôn đới hải dương và chí tuyến hải dương.
chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa.
xích đạo hải dương của cả hai bán cầu.
Ý nào không phải là nguyên nhân làm cho xích đạo có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn chí tuyến?
Xích đạo là vùng có nhiều rừng.
Xích đạo có lượng mưa lớn hơn.
Xích đạo có diện tích lục địa nhỏ, đại dương lớn.
Xích đạo là vùng có ít địa hình núi cao.
Sườn đông dãy Trường Sơn nước ta có gió phơn khô nóng là do nguyên nhân nào sau đây?
Có khí áp cao.
Gió Mậu Dịch thổi đến
Gió khô Tây Nam thổi đến.
Ảnh hưởng của địa hình chắn gió.
Khi gió khô xuống núi, núi ở độ cao 2500m, nhiệt độ của không khí trong gió là 130C thì khi xuống đến độ cao 300m, nhiệt độ không khí trong gió sẽ là
310C.
330C.
350C.
370C.
