Font size
WorksheetsĐề cương ĐGCB Địa
Total questions: 136
Worksheet time: 1hrs 11mins
Quy mô dân số của một quốc gia là
tổng số dân của quốc gia
số người trên diện tích đất
mật độ trung bình dân số
số dân quốc gia ở các nước
Căn cứ vào những yếu tố nào để phân loại nguồn lực?
Vai trò và thuộc tính
Nguồn gốc và phạm vi lãnh thổ.
Mức độ ảnh hưởng
Thời gian và công dụng
Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu
lao động và giới tính
lao động và theo tuổi
tuổi và theo giới tính
tuổi và trình độ văn hoá
Cơ cấu xã hội của dân số gồm cơ cấu theo
giới tính và theo lao động
lao động và theo tuổi
trình độ văn hoá và theo giới tính
lao động và trình độ văn hoá
. Ở các nước đang phát triển dân số tham gia hoạt động kinh tế theo khu vực nào là chủ yếu
khu vực I
khu vực II
khu vực III
khu vực I và II
.Ở các nước phát triển dân số tham gia hoạt động kinh tế theo khu vực nào là chủ yếu
khu vực I
khu vực II
khu vực III
khu vực I và II
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh
trình độ dân trí và học vấn
học vấn và nguồn lao động
nguồn lao động và dân trí
dân trí và người làm việc
Tỉ số giới tính được tính bằng
số nam trên tổng dân
số nữ trên tổng dân
số nam trên số nữ
số nữ trên số nam
Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em sinh ra còn sống trong năm so với dân số trung bình
lúc đầu năm
vào giữa năm
cùng thời điểm
vào cuối năm
Dân số thế giới tập trung nhiều nhất ở châu lục nào sau đây?
Châu Phi
Châu Âu
Châu Á
Châu Mĩ
Thời gian dân số thế giới tăng thêm một tỉ người có xu hướng
rút ngắn
kéo dài
ổn định
không ổn định
Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư được gọi là
gia tăng dân số
gia tăng cơ học
gia tăng Tự nhiên.
quy mô dân số.
Động lực gia tăng dân số thế giới là
Gia tăng cơ học
Gia tăng dân số tự nhiên
Tỉ suất sinh thô
Gia tăng dân số tự nhiên và cơ học
Công thức tính tỉ suất sinh thô là
(Trong đó: S là tỉ suất sinh thô, s là số trẻ em sinh ra trong năm còn sống, DS là tổng dân số, DTB là dân số trung bình)
S% = s.100/DS
S‰ = s.1000/DS
S%= s.100/DTB
S‰= s.1000/DTB
Công thức để tính tỉ suất tử thô là
(Trong đó: T là tỉ suất tử thô, t là số người chết trong năm, DS là tổng dân số, DTB là dân số trung bình)
T% = t.100/DS
T‰ = t.1000/DS
T% = t.100/DTB
T‰ = t.1000/DTB
Kiểu tháp tuổi mở rộng, biểu hiện của một cơ câu dân số trẻ với số dân
tăng nhanh
tăng chậm
không tăng
.giảm xuống
Kiểu tháp tuổi nào sau đây thể hiện tuổi thọ trung bình cao?
Mở rộng
Thu hẹp
Ổn định
Không thể xác định được
Kiểu tháp tuổi nào sau đây thể hiện gia tăng dân số có xu hướng giảm dần?
Mở rộng
Thu hẹp
Ổn định
Không thể xác định
Cơ cấu dân số theo tuổi thường được phân chia theo các nhóm nào?
0-15 tuổi, 16- 64 tuổi, 65 tuổi trở lên
0-14 tuổi, 15- 64 tuổi, 65 tuổi trở lên
0-14 tuổi, 15- 65 tuổi, 66 tuổi trở lên
0-15 tuổi, 15- 60 tuổi, 61 tuổi trở lên
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là
hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử
tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử
hiệu số giữa người xuất cư, nhập cư
tổng số giữa người xuất cư, nhập cư
Tỉ lệ giới tính biểu thị tương quan giữa số lượng dân số
nam hoặc nữ so với tổng số dân
nam và nữ so với tổng dân số nam
nữ và nam so với tổng dân số nữ
của cả quốc gia so với dân số nam
Tỉ số gia tăng dân số cơ học là
hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử
tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử
hiệu số giữa tỉ suất xuất cư và nhập cư
tổng số giữa người xuất cư, nhập cư
Gia tăng dân số được tính bằng tổng số
gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học
sinh thô và số lượng gia tăng cơ học
tử thô và số lượng người nhập cư
gia tăng tự nhiên và người xuất cư
Cơ cấu dân số của quốc gia có cơ cấu dân số trẻ là nhóm tuổi
0 - 14 chiếm trên 50%, 65 trở lên chiếm dưới 5%
0 - 14 chiếm trên 60%, 65 trở lên chiếm dưới 5%
0 - 14 chiếm trên 40%, 65 trở lên chiếm dưới 5%
0 - 14 chiếm trên 35%, 65 trở lên chiếm dưới 7%
Cơ cấu dân số của quốc gia có cơ cấu dân số vàng là nhóm tuổi
0 -14 chiếm dưới 20%, 65 trở lên chiếm dưới 15%.
0 -14 chiếm dưới 40%, 65 trở lên chiếm dưới 15%
0 -14 chiếm dưới 50%, 65 trở lên chiếm dưới 15%
0 -14 chiếm dưới 30%, 65 trở lên chiếm dưới 15%
Cơ cấu dân số của quốc gia có cơ cấu dân số già là nhóm tuổ
0 - 14 chiếm dưới 30%, 65 trở lên chiếm trên 5%
0 - 14 chiếm dưới 30%, 65 trở lên chiếm trên 8%
0 - 14 chiếm dưới 30%, 65 trở lên chiếm trên 10%
0 - 14 chiếm 30-35%, 65 trở lên chiếm trên 7%
Cơ cấu dân số theo lao động phản ánh
tương quan giữa giới nam so với giới nữ
tập hợp những người trong những nhóm tuổi nhất định
nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế
trình độ học vấn và dân trí của dân cư
Tỉ lệ dân số hoạt động theo khu vực kinh tế thường thay đổi theo
tốc độ gia tăng dân số
trình độ phát triển kinh tế - xã hội
tâm lý xã hội
trình độ dân trí của người dân
Về mặt xã hội, dân số có tác động rõ rệt đến
thu hút nguồn đầu tư
thu nhập và mức sống
tốc độ tăng trưởng kinh tế
Khai thác tài nguyên
Về mặt kinh tế, dân số có tác động rõ rệt đến
thu hút nguồn đầu tư
thu nhập và mức sống
giáo dục và đào tạo
an sinh xã hội và y tế
Về mặt môi trường, dân số tác động rõ rệt đến
y tế và an sinh xã hội
thu nhập và mức sống
tiêu dùng và tích luỹ
không gian sinh tồn
Tỉ suất sinh thô không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Tự nhiên - sinh học
Di cư
Phong tục tập quán
Tâm lí xã hội
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quan trọng nhất đến tỉ suất sinh của một quốc gia?
Tự nhiên - sinh học
Phát triển kinh tế - xã hội
Phong tục tập quán
Tâm lí xã hội
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định đến tỉ suất sinh của một quốc gia?
Tự nhiên - sinh học
Chính sách dân số
Phong tục tập quán
Tâm lí xã hội
Tỉ suất tử thô không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Chiến tranh
Đói kém
Thiên tai
Tâm lí xã hội
Ở những nước phát triển, tỉ suất tử thô thường cao là do tác động chủ yếu của yếu tố nào sau đây?
Dân số già
Dịch bệnh
Động đất
Bão lụt
Phân biệt cơ cấu dân số trẻ hay già dựa vào yếu tố nào đây?
Tỉ số giới tính
Tỉ lệ giới tính
Tỉ lệ dân số theo từng nhóm tuổi
Tỉ lệ người biết chữ
Cơ cấu dân số theo lao động là tương quan tỉ lệ giữa các bộ phận lao động của
tổng nguồn lao động xã hội
tổng số dân số của quốc gia
tổng người hoạt động kinh tế
lao động có việc làm cố định
Dân số hoạt động kinh tế không bao gồm
người thất nghiệp
người có việc làm
người cao tuổi đang làm việc
học sinh và sinh viên
Thành phần nào sau đây không thuộc về nhóm dân số hoạt động kinh tế?
Người có việc làm ổn định
Những người làm nội trợ
Người làm việc tạm thời
Người chưa có việc làm
Gia tăng cơ học không có ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số của
quốc gia
các vùng
thế giới
khu vực
Phát biểu nào sau đây không đúng với tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên?
Quyết định đến sự biến động dân số của một quốc gia
Tác động lớn đến cơ cấu dân số theo tuổi của quốc gia
Ảnh hưởng mạnh đến sự phân bố dân cư của quốc gia
Là động lực phát triển dân số của quốc gia, thế giới
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây dẫn đến tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm?
Sự phát triển của kinh tế
Thu nhập người dân được cải thiện
Tiến bộ về y tế và khoa học kĩ thuật.
Hòa bình trên thế giới được đảm bảo
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tỉ lệ gia tăng tự nhiên của một số nước giai đoạn 2015 - 2020?
Nam Phi nhỏ hơn Ma-lai-xi-a
Ma-lai-xi-a nhỏ hơn Bun-ga-riMa-lai-xi-a nhỏ hơn Bun-ga-ri
Bun-ga-ri lớn hơn An-ba-ni
An-ba-ni lớn hơn Nam Phi
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Việt Nam qua các giai đoạn?
Giai đoạn 1955 - 1960 cao hơn giai đoạn 1975 - 1980
Giai đoạn 1975 - 1980 thấp hơn giai đoạn 1995 - 2000
Giai đoạn 1995 - 2000 thấp hơn giai đoạn 2015 - 2020
Giai đoạn 2015 - 2020 cao hơn giai đoạn 1955 - 1960
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tỉ số giới tính của thế giới và các nhóm nước?
Các nước đang phát triển có xu hướng giảm
Toàn thế giới có xu hướng giảm qua các năm
Các nước phát triển có xu hướng giảm nhanh
. Các nước phát triển và thế giới không tăng
Theo bảng số liệu, nhân xét nào sau đây đúng về sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi của thế giới?
0 -14 tuổi giảm, 15- 64 tuổi tăng, 65 tuổi trở lên giảm
0 -14 tuổi giảm,15- 64 tuổi tăng, 65 tuổi trở lên tăng
0 -14 tuổi tăng, 15- 64 tuổi tăng, 65 tuổi trở lên tăng
0 -14 tuổi giảm, 15- 64 tuổi giảm, 65 tuổi trở lên tăng
Dân số Việt Nam năm 2023 là 100,3 triệu người, trong đó dân số nam là 49,9 triệu người, dân số nữ là 50,4 triệu người. Cho biết tỉ số giới tính của dân số Việt Nam năm 2023 là
(a)
Ý nghĩa của tỉ lệ giới tính là
cho biết trong tổng số dân, trung bình cứ 100 nữ giới thì có bao nhiêu nam giới
cho biết dân số nam hoặc dân số nữ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số dân
cho biết cơ cấu dân số theo giới của mỗi quốc gia, châu lục và thế giới
cho biết cơ cấu dân số theo độ tuổi của các quốc gia, châu lục và thế giới
Dân số Việt Nam năm 2023 là 100,3 triệu người, trong đó dân số trong độ tuổi lao động là 54,2 triệu người, tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động của nước ta năm 2023 là
(a)
Dân số của Việt Nam năm 2023 là 100,3 triệu người, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Việt Nam là 1%. Vậy dân số của Việt Nam năm 2024 là
(a)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi của thế giới thời kì 1980 – 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn
Kết hợp
Đường
Miền
Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô dân số thế giới giai đoạn 1804 - 2025, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn
Kết hợp
Đường
Cột
Theo bảng số liệu, để thể hiện tỉ suất sinh và tỉ suất tử của một số quốc gia, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột
Kết hợp
Đường
Tròn
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu dân số hoạt động theo khu vực kinh tế của thế giới và các nhóm nước năm 2022, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn
Kết hợp
Đường
Cột
Tiêu chí/chỉ số nào sau đây được sử dụng để thể hiện tình hình phân bố dân cư?
Quy mô số dân
Mật độ dân số
Cơ cấu dân số
Loại quần cư
Khu vực có mật độ dân số cao nhất thế giới hiện nay là
Tây Âu
Đông Á
Ca-ri-bê
Nam Á
Tỉ lệ dân thành thị thế giới hiện nay
xu hướng tăng
xu hướng giảm
không biến động.
tăng nhanh nước phát triển
Phát biểu nào sau đây không đúng với phân bố dân cư trên thế giới?
Không đều trong không gian
Có biến động theo thời gian
Hiện tượng xã hội có quy luật
không có sự thay đổi theo thời gian
Nguyên nhân nào sau đây có tính quyết định đến phân bố dân cư?
Trình độ phát triển sản xuất và tính chất của nền kinh tế
Tính chất của nền kinh tế và điều kiện tự nhiên
Các điều kiện của tự nhiên và lịch sử khai thác lãnh thổ
Lịch sử khai thác lãnh thổ và tốc độ gia tăng dân số
Ảnh hưởng của đô thị hóa đến kinh tế la·
phổ biến văn hóa và lối sống đô thị
tạo việc làm, tăng thu nhập
chuyển dịch cơ cấu kinh tế
thay đổi cơ cấu lao động
Nhân tố qui định chức năng của đô thị là
sự phát triển kinh tế
dân cư – xã hội
điều kiện tự nhiên
vị trí địa lí
Ảnh hưởng của đô thị hóa đến xã hội là
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
tạo việc làm, nâng cao thu nhập
chuyển dịch cơ cấu kinh tế
tạo môi trường đô thị chất lượng
Ảnh hưởng của đô thị hóa đến môi trường là
phổ biến văn hóa và lối sống đô thị
tạo việc làm, nâng cao thu nhập
chuyển dịch cơ cấu kinh tế
hình thành môi trường đô thị hiện đại
Quá trình đô thị hóa không có đặc điểm nào sau đây?
Phổ biến rộng rãi lối sống đô thị
Tăng tỉ trọng lao động trong nông nghiệp
Tăng số lượng và qui mô của các thành phố
Tăng tỷ trọng dân thành thị trong tổng số dân
Đặc điểm nào sau đây đúng với quá trình đô thị hoá đang diễn ra trên thế giới hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh
Tỉ lệ dân nông thôn không giảm
Tỉ lệ dân thành thị giảm nhanh
Tỉ lệ dân nông thôn tăng nhanh
Hoạt động có tác động trực tiếp đến sự phát triển đô thị hoá là
công nghiệp
giao thông vận tải
du lịch
thương mại
Yếu tố có tính quyết định đến sự phân cư trên thế giới là
trình độ kinh tế - xã hội
tâm lí, phong tục tập quán
các điều kiện tự nhiên
lịch sử quần cư, chuyển cư
Dân cư thường tập trung đông đúc ở khu vực
Đồng bằng phù sa màu mỡ
Các nơi là địa hình núi cao
Các bồn địa và cao nguyên
Thượng nguồn các sông lớn
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn 1950-2020, biểu đồ nào sau đây thích hợp?
Cột
Đường
Miền
Tròn
Theo bảng số liệu, để thể hiện số dân thành thị và nông thôn thế giới, giai đoạn 1950-2020, biểu đồ nào sau đây thích hợp?
Cột
Đường
Miền
Tròn
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2010 và năm 2017 lần lượt là
97,7% và 97,2%
49,4% và 49,3%
50,6% và 50,7%
102,3% và 102,9%
Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô dân số thế giới và tỉ lệ dân thành thị thế giới giai đoạn 1950-2020, biểu đồ nào sau đây thích hợp?
Cột
Đường
Kết hợp
Tròn
Căn cứ vào yếu tố nào sau đây để phân chia thành nguồn lực trong nước và ngoài nước?
Nguồn gốc
Phạm vi lãnh thổ
Mức độ ảnh hưởng
Thời gian
Nguồn lực kinh tế - xã hội là
Vị trí địa lí
khí hậu, đất
nguồn vốn đầu tư
nước, sinh vật
Nguồn lực tự nhiên là
thương hiệu quốc gia
nước, sinh vật, đất
nguồn vốn đầu tư
đường lối chính sách
Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực được phân thành
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Điều kiện tự nhiên, dân cư và kinh tế
Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội
Điều kiện tự nhiên, nhân văn, hỗn hợp
Nguồn lực nào có vai trò quan trọng trong giao lưu, hợp tác, phát triển kinh tế giữa các nước
Tự nhiên
Vị trí địa lí
kinh tế - xã hội
Trong và ngoài nước
Phát biểu nào sau đây không đúng về nguồn lực?
Là tổng thể các yếu tố trong và ngoài nước có thể được khai thác và không có sức ảnh hưởng đến sự phát triển của một lãnh thổ nhất định
Là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể khai thác để phục vụ cho sự phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định
Là hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách có thể được khai thác nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định
Là hệ thống vốn và thị trường có thể được khai thác nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định
Nguồn lực tự nhiên có vai trò
quan trọng trong giao lưu, hợp tác và phát triển kinh tế
điều kiện cần thiết cho sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
giúp tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sử dụng vốn
cơ sở mở rộng qui mô sản xuất, tăng tích lũy cho nền kinh tế
Nguồn lực khoa học - công nghệ có vai trò
quan trọng trong giao lưu, hợp tác và phát triển kinh tế
điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất, mở rộng sản xuất
giúp tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sử dụng vốn
cơ sở mở rộng qui mô sản xuất, tăng tích lũy cho nền kinh tế
Cơ cấu nền kinh tế bao gồm những bộ phận nào?
Ngành kinh tế, thành phần kinh tế và lãnh thổ kinh tế
Ngành kinh tế, thành phần kinh tế, toàn cầu và quốc gia
Ngành kinh tế, lãnh thổ kinh tế và kinh tế nhà nước
Khu vực kinh tế trong nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Bộ phận cơ bản nhất của cơ cấu nền kinh tế, phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là
cơ cấu ngành kinh tế
cơ cấu thành phần kinh tế
cơ cấu lãnh thổ
cơ cấu lao động
Cơ cấu kinh tế nào sau đây được hình thành dựa trên chế độ sở hữu?
cơ cấu lãnh thổ
cơ cấu ngành kinh tế
cơ cấu thành phần kinh tế
cơ cấu lao động
Thành phần nào sau đây không được xếp vào cơ cấu lãnh thổ một quốc gia?
Vùng kinh tế
Khu chế xuất
Điểm sản xuất
Ngành sản xuất
Thành phần nào sau đây không được xếp vào cơ cấu thành phần kinh tế của một quốc gia?
Nhà nước
Ngoài Nhà nước
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Nông - lâm - ngư nghiệp
Cơ cấu ngành kinh tế gồm các bộ phận nào sau đây?
Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực trong nước
Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ
Nông - lâm - ngư nghiệp, khu vực ở trong nước và dịch vụ
Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực ngoài nước
Cơ cấu thành phần kinh tế gồm
khu vực kinh tế trong nước, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ
khu vực kinh tế trong nước, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ
khu vực kinh tế trong nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, công nghiệp - xây dựng
Cơ cấu lãnh thổ gồm
vùng kinh tế, tiểu vùng kinh tế
toàn cầu và khu vực, vùng, dịch vụ
công nghiệp - xây dựng, quốc gia
nông - lâm - ngư nghiệp, toàn cầu
Thông thường những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài cao thì
GNI lớn hơn GDP
GNI nhỏ hơn GDP
GNI/người nhỏ hơn GDP/người
Tốc độ tăng GDP lớn hơn GNI
Trong giai đoạn hiện nay, cơ cấu ngành kinh tế của các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam đang chuyển dịch theo hướng
giảm khu vực I, tăng khu vực II và III
giảm khu vực I và II, tăng khu vực III
tăng khu vực I, giảm khu vực II và III
tăng khu vực I và II, giảm khu vực III
Quá trình chuyển dịch từ một nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp sang một nền kinh tế dựa vào sản xuất công nghiệp gọi là
hiện đại hóa
cơ giới hóa
công nghiệp hóa
hóa học hóa
Các nước phát triển thường có GNI lớn hơn GDP chủ yếu là do
đầu tư ra nước ngoài nhiều hơn nhận đầu tư vào trong nước.
đầu tư ra nước ngoài ít, nhận nhiều đầu tư từ nước ngoài
đầu tư ra nước ngoài bằng nhận đầu tư từ nước ngoài vào
có nền kinh tế công nghiệp phát triển ở trình độ rất cao
Các nước đang phát triển thường có GDP lớn hơn GNI chủ yếu là do
đầu tư ra nước ngoài nhiều hơn nhận đầu tư vào trong nước
đầu tư ra nước ngoài ít, nhận nhiều đầu tư từ nước ngoài
đầu tư ra nước ngoài bằng nhận đầu tư từ nước ngoài vào
có nền kinh tế công nghiệp phát triển ở trình độ rất cao
Theo BSL, để thể hiện cơ cấu GDP của thế giới năm 2010 và 2019, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Đường
Tròn
Cột
Miền
Tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là
nguồn nước, khí hậu
đất đai, mặt nước
địa hình, cây trồng
sinh vật, địa hình
Nhân tố ảnh hưởng sâu sắc nhất đến tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp là
đất đai
khí hậu
địa hình.
sinh vật
Nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là
đất đai, địa hình
vốn đầu tư, thị trường
khí hậu, sinh vật
sinh vật, nguồn nước
Nhân tố tạo ra nhiều giống mới, tăng năng suất, chất lượng nông nghiệp là
dân cư – lao động
khoa học – công nghệ
địa hình, đất trồng
cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật
Nhân tố tạo thuận lợi cho trao đổi nông sản, thu hút đầu tư, khoa học – công nghệ là
địa hình, đất trồng
dân cư – lao động
vị trí địa lí
khí hậu, nguồn nước
Nhân tố có vai trò thúc đẩy sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp là
vị trí địa lí
chính sách phát triển
vốn đầu tư
cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là
máy móc và cây trồng
hàng tiêu dùng và vật nuôi
cây trồng và vật nuôi
cây trồng và hàng tiêu dùng
Nhân tố ảnh hưởng làm cho sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh là
đất đai
nguồn nước
khí hậu
sinh vật
Vai trò của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản không phải là
cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người
bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm
sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu
cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành
Nhân tố nào làm giảm tính phụ thuộc vào tự nhiên của nông nghiệp?
Quan hệ sở hữu ruộng đất
Dân cư lao động
Tiến bộ khoa học kỹ thuật
Thị trường
Để khắc phục các hạn chế do tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp gây ra, cần thiết phải
đa dạng hóa sản xuất và xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí
xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí và nâng cao độ phì đất
đa dạng hoá sản xuất và phải sử dụng hợp lí và tiết kiệm đất
phát triển ngành nghề dịch vụ và tôn trọng quy luật tự nhiên
Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ do nguyên nhân nào sau đây?
Các loại đất trồng rất phong phú và đa dạng
Thời gian lao động dài hơn thời gian sản xuất
Thời gian sản xuất dài hơn thời gian lao động
Diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp
Cần tăng cường thâm canh trong sản xuất nông nghiệp nhằm
hạn chế ảnh hưởng của tự nhiên
xây dựng cơ cấu mùa vụ hợp lí
mở rộng diện. tích đất nông nghiệp
nâng cao năng suất cây trồng
Nhân tố nào sau đây là tiền đề cơ bản để phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản?
Đất đai, tiến bộ khoa học – kĩ thuật, thị trường tiêu thụ
Khí hậu – nước, thị trường tiêu thụ, sở hữu ruộng đất
Đất đai, sinh vật, dân cư – lao động, khí hậu – nước
Sở hữu ruộng đất, thị trường tiêu thụ, sinh vật, đất đai
Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của nhân tố thị trường đến sự phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản?
Tác động mạnh mẽ đến sản xuất nông, lâm, thủy sản và giá cả nông sản
Hình thành các vành đai nông nghiệp với hướng chuyên môn hoá sản xuất
chủ động hơn trong hoạt động nông nghiệp, nâng cao năng suất và sản lượng
Tác dụng điều tiết đối với sự hình thành và phát triển vùng chuyên môn hoá
Ở các nước phát triển, nông nghiệp đang dần mang tính chất công nghiệp thể hiện ở
nông nghiệp cơ giới hóa, hóa học hóa, ngày càng có sự tham gia của các ngành dịch vụ
sản xuất mang tính chất hàng hóa, sử dụng lao động có trình độ cao ngày càng nhiều
sử dụng máy móc và sản phẩm công nghiệp, áp dụng quy trình công nghiệp và sản xuất
các sản phẩm của ngành nông nghiệp là nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến
Cây lương thực bao gồm
lúa gạo, lúa mì, ngô, kê
lúa gạo, lúa mì, ngô, lạc
lúa gạo, lúa mì, ngô, đậu
lúa gạo, lúa mì, ngô, mía
Lúa mì phân bố tập trung ở miền
ôn đới và cận nhiệt
cận nhiệt và nhiệt đới
ôn đới và hàn đới
nhiệt đới và ôn đới.
Ngô phân bố nhiều nhất ở miền
nhiệt đới, hàn đới
nhiệt đới, cận nhiệt
ôn đới, hàn đới
cận nhiệt, ôn đới
Dịch vụ nông nghiệp không bao gồm
dịch vụ trồng trọt
dịch vụ chăn nuôi
dịch vụ sau thu hoạch
các xí nghiệp công nghiệp
Gia súc nhỏ bao gồm các loại vật nuôi nào sau đây?
Lợn, cừu, dê
Lợn, bò, dê
Dê, cừu, trâu
Lợn, cừu, trâu
Lúa gạo phân bố tập trung ở miền
nhiệt đới
ôn đới
cận nhiệt
hàn đới
Loại cây nào sau đây phân bố ở cả miền nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới nóng?
Lúa gạo
Lúa mì
Ngô
Khoai lang
Vai trò nào sau đây không đúng hoàn toàn với ngành trồng trọt?
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Cơ sở để phát triển chăn nuôi và nguồn xuất khẩu
thúc đẩy công nghiệp hoá và hiện đại hoá kinh tế
Đặc điểm sinh thái phù hợp với cây lúa gạo là
nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước
ấm, khô, đất đai màu mỡ, nhiều phân bón
nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, phù sa
nóng, thích nghi với sự dao động khí hậu
Đặc điểm sinh thái phù hợp với cây lúa mì là
đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước
ấm, khô, đất đai màu mỡ, nhiều phân bón
nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, phù sa
nóng, thích nghi với sự dao động khí hậu
Đặc điểm sinh thái phù hợp với cây ngô là
nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước
ấm, khô, đất đai màu mỡ, nhiều phân bón
nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, phù sa
nóng, thích nghi với sự dao động khí hậu
Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp?
Làm sâu sắc thêm tính mùa vụ
Tận dụng được tài nguyên đất
Phá vỡ thế sản xuất độc canh
Góp phần bảo vệ môi trường
Vai trò quan trọng của rừng đối với môi trường là
điều hòa lượng nước trên mặt đất.
cung cấp lâm sản phục vụ sản xuất
cung cấp các dược liệu chữa bệnh
nguồn gen rất quý giá của tự nhiên
Vai trò quan trọng của rừng đối với sản xuất và đời sống là
điều hòa lượng nước trên mặt đất
lá phổi xanh cân bằng sinh thái
cung cấp lâm, đặc sản; dược liệu
bảo vệ đất đai, chống xói mòn
Biểu hiện nào sau đây không đúng với vai trò của rừng đối với sản xuất?
Cung cấp gỗ cho công nghiệp
Cung cấp nguyên liệu làm giấy
Cung cấp thực phẩm đặc sản
Cung cấp lâm sản cho xây dựng.
Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi đã có tiến bộ vượt bậc nhờ vào
kinh nghiệm trong sản xuất
công nghiệp chế biến thức ăn
giống cây trồng năng suất cao
thuận lợi về khí hậu, nguồn nước
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành chăn nuôi?
Cung cấp cho người các thực phẩm có dinh dưỡng cao
Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến
Cung cấp lương thực nhằm đảm bảo đời sống nhân dân
Cung cấp nguồn phân bón, sức kéo cho ngành trồng trọt
Vai trò của ngành nuôi trồng thuỷ sản không phải là
cung cấp nguồn đạm động vật bổ dưỡng cho con người
nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm
tạo ra các mặt hàng xuất khẩu có giá trị như tôm, cua, cá
cơ sở đảm bảo an ninh lương thực bền vững của quốc gia
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng nhất về sản lượng lương thực của thế giới thời kì 1950 - 2019?
Sản lượng lương thực tăng không ổn định
Sản lượng lương thực giảm dần
Sản lượng lương thực tăng liên tục
Sản lượng lương thực luôn biến động
Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở các nước đang phát triển, nguyên nhân chủ yếu là do
dịch vụ thú y chưa phát triển
cơ sở thức ăn chăn nuôi chưa đảm bảo
công nghiệp chế biến chưa phát triển
nhu cầu thực phẩm chăn nuôi chưa cao
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số và sản lượng lương thực thế giới giai đoạn 2000 – 2019, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Miền
Cột
Đường
Tròn
Theo bảng số liệu, để thể hiện qui mô dân số và sản lượng lương thực thế giới giai đoạn 2000 – 2019, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Miền
Kết hợp
Đường
Tròn
Theo bảng số liệu, để thể hiện bình quân sản lượng lương thực theo đầu người trên thế giới giai đoạn 2000 – 2019, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Miền
Cột
Đường
Tròn
Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng gỗ tròn trên thế giới giai đoạn 1980 – 2019, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Miền
Cột
Đường
Tròn
Theo bảng số liệu, để thể hiện qui mô và cơ cấu sản lượng lương thực trên thế giới năm 2000 và 2019, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất
Miền
Cột
Đường
Tròn
