Worksheets12A2.1
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức được thành lập sau khi
A. phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (1945).
B. Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) được ký kết.
C. ký Hiệp định Viêng Chăn, thực hiện hòa hợp dân tộc (1973).
D. kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1975).
Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật từ
A. vĩ tuyến 16 trở vào Nam.
B. vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.
C. vĩ tuyến 17 trở vào Nam.
D. vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.
Bài học cơ bản nào cho cách mạng Việt Nam hiện nay được rút ra từ sự thất bại của phong trào 1930-1931?
Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc
Tổ chức và lãnh đạo quần chính đấu tranh
Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất
Tổ chức, lãnh đạo quần chính đấu tranh công khai
Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1930 – 1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930?
Quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.
Hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để hơn.
Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.
Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
Để trực tiếp tổ chức nhân dân chuẩn bị tiến tới Đông Dương Đại hội, Đảng ta đã thành lập
Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
các bản ”dân nguyện” để gửi tới phái đoàn của chính phủ Pháp
các ủy ban hành động ở khắp nơi trong nước
các đoàn biểu tình và “đón rước” phái viên của chính phủ Pháp
Yếu tố nào quyết định sự bùng nổ của phong trào dân chủ những (1936-1939) ở nước ta?
Chính phủ mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6.1936).
Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xit và nguy cơ chiến tranh thế giới mới (những năm 30 của thế kỉ XX).
Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7.1935).
Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7.1936)
Trong nội dung Luận cương có một số nhược điểm hạn chế gì?
Nhược điểm mang tính chất “ hữu khuynh” giáo điều.
Chưa vạch ra đường lối cụ thể cho cách mang Việt Nam.
Chưa thấy được vị trí và vai trò của cách mạng Việt Nam
Nặng về đấu tranh giai cấp, động lực chính cách mạng là công nông.
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) đã tác động đến tình hình kinh tế và xã hội Việt Nam ra sao?
Pháp trút gánh nặng của cuộc khủng hoảng vào tất cả các nước thuộc địa.
Đời sống nhân dân thuộc địa càng cơ cực, đói khổ.
Kinh tế suy thoái, khủng hoảng, phụ thuộc vào kinh tế Pháp.
Kinh tế chịu đựng hậu quả nặng nề, đời sống nhân dân khổ cực.
Đảng cộng sản Đông Dương xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Việt Nam trong cuộc vận động dân chủ 1936-1939 là?
Đánh đổ Đế quốc Pháp.
Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai.
Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày nghèo.
Tập trung mũi nhọn đấu tranh chống kẻ thù chính là chủ nghĩa phát xít.
Điểm giống nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo và Luận cương chính trị do đồng chí Trần Phú soạn thảo?
Nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam là Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.
Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đế quốc trước, đánh phong kiến sau.
Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đánh phong kiến trước, đế quốc sau.
Căn cứ vào đâu để khẳng định Xô Viết Nghệ - Tĩnh thực sự là chính quyền cách mạng của quần chúng?
Vì chính quyền này thực sự là của dân, do dân, vì dân.
Vì lần đầu tiên chính quyền của giai cấp vô sản đựơc thiết lập trong cả nước.
Vì chính quyền này thực hiện những chính sách tiến bộ của một dân tộc được độc lập
Vì chính quyền này được thành lập từ thành quả đấu tranh gian khổ của nhân dân.
Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 lại có tác động, ảnh hưởng đến Việt Nam?
Vì Việt Nam là thuộc địa của Pháp.
Việt Nam là thị trường độc chiếm của Pháp.
Vì cuộc khủng hoảng có phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.
Vì kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp.
Lực lượng chủ yếu tham gia phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là
tiểu tư sản, công nhân
công nhân và nông dân.
công nhân, nông dân, tiểu tư sản.
công nhân, nông dân, tư sản dân tộc.
Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930- 1931 là?
“Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”.
“Tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình”.
“Giải phóng dân tộc” và “tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian”.
“Chống đế quốc” và “Chống phát xít, chống chiến tranh”.
Trong cuộc vận động dân chủ 1936- 1939, cuộc đấu tranh tiêu biểu nhất là phong trào
Đông Dương Đại hội
đấu tranh nghị trường
đấu tranh trên lĩnh vực báo chí
đấu tranh của quần chúng ở các đô thị lớn
Trong thời kì 1936 -1939, Đảng ta đưa một số cán bộ ra hoạt động công khai là do
tình hình thế giới đang lúc có lợi cho cách mạng
tình hình trong nước thay đổi, lực lượng cách mạng lớn mạnh .
Chính phủ mới ở Pháp ban hành các chính sách tiến bộ ở thuộc địa .
thực hiện nghị quyết của Quốc tế Cộng sản .
Ý nghĩa nào là quan trọng nhất của phong trào cách mạng 1936 – 1939?
Chứng tỏ Đảng Cộng sản Đông Dương ngày càng trưởng thành
Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quí báu
Một bộ phận cán bộ của Đảng ra hoạt động công khai
Cuộc tập dượt tiếp theo chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng tám sau này.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 năm 1936, chủ trương thành lập
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
Mặt trận Thống nhất Dân chủ Đông Dương
Mặt trận Dân chủ Đông Dương
Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
Hình thức đấu tranh cơ bản của Phong trào Đông Dương đại hội năm 1936 là:
bãi công và mít tinh.
biểu tình.
khởi nghĩa vũ trang.
tổ chức nhân dân họp để lập các bản “dân nguyện”.
Mục tiêu cụ thể trước mắt của cao trào cách mạng 1936-1939 là gì?
Độc lập dân tộc.
Các quyền tự do dân chủ cơ bản.
Ruộng đất cho dân cày.
Người của Đảng ta giành một số ghế trong nghị viện.
Đặc điểm nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 là gì?
Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân.
Chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của Đảng viên được nâng cao.
Tập hợp được một lực lượng công - nông hùng mạnh
Đảng đã tập hợp được lực lượng chính trị đông đảo và sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú.
Phương pháp đấu tranh cách mạng thời kì 1936 - 1939 là gì?
Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang
Hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai
Đấu tranh công khai, trực diện với kẻ thù
Đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ
Từ năm 1917 đến giữa năm 1923, Nguyễn Ái Quốc hoạt động chủ yếu tại quốc gia nào?
Anh
Pháp
Trung Quốc
Mĩ
Nguyễn Ái Quốc rời Pháp sang Liên Xô trong khoảng thời gian nào?
4/1923
6/1923
6/1924
4/1924
Trong năm 1921, Nguyễn Ái Quốc có những hoạt động nào?
Lập ra hội liên hiệp thuộc địa ...
Viết báo "Người cùng khồ" ( Le paria)
Báo "Nhân đạo", "Đời sống công nhân"
Báo " Người nhà quê", " An Nam trẻ"
Tại Liên Xô Nguyễn Ái Quốc có những hoạt động nào?
Dự Hội nghị quốc tế Nông Dân (10/1923)
Đại Hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản ( 1924)
Gặp và nói chuyện với Lê Nin (1924)
Tham gia sáng lập Quốc tế Cộng sản ( 1919)
Trong năm 1925, Nguyễn Ái Quốc xuất bản cuốn ... xuất bản tại Pari ?
Báo Sự thật
Đời sống công nhân
Nhân Đạo
Bản án chế độ thực dân Pháp
Đông Dương Cộng sản liên đoàn (tháng 9/1929) ra đời từ sự phân hóa của
Tân Việt Cách mạng đảng.
Việt Nam Quốc dân đảng.
Tâm tâm xã và Cộng sản đoàn.
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Tham dự Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 1/1930) gồm đại diện của các tổ chức Cộng sản nào?
Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
Đông Dương Cộng sản liên đoàn, Tân Việt Cách mạng đảng.
An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng.
Tổ chức nào được coi là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Việt Nam Quốc dân đảng.
Tân Việt Cách mạng đảng.
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
Tháng 8/1929, các cán bộ lãnh đạo tiên tiến trong Tổng bộ và Kì bộ Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Nam kì quyết định thành lập
An Nam Cộng sản đảng.
Tân Việt Cách mạng đảng.
Đông Dương Cộng sản đảng.
Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra trong hoàn cảnh nào?
Chủ nghĩa Mác - Lênin tác động mạnh đến ba tổ chức cộng sản.
Có sự quan tâm của Quốc tế Cộng sản đối với công nhân Việt Nam.
Phong trào Công nhân trên thế giới và trong nước phát triển mạnh.
Ba tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ gây trở ngại lớn cho cách mạng.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng chủ trương tập hợp lực lượng
toàn dân tộc.
dân chủ.
trung gian.
đồng minh.
Việc thành lập ba tổ chức Cộng sản trong năm 1929 có ý nghĩa như thế nào đối với sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam?
Thể hiện sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ.
Chứng tỏ sự trưởng thành của giai cấp công nhân.
Là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng.
Là một xu thế tất yếu của cách mạng Việt Nam.
Đầu năm 1930, sự kiện nào đã chấm dứt một khuynh hướng cứu nước trong phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam?
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
Sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái.
Sự ra đời của Xô viết Nghệ - Tĩnh.
Việt Nam Quốc dân đảng ám sát Badanh.
Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được coi là
Luận cương chính trị đầu tiên của Đảng.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
đường lối xây dựng CNXH đầu tiên.
đường lối xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ.
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc được thành lập và ra Quân lệnh số 1 kêu gọi toàn dân nổi dậy trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 trong hoàn cảnh nào ?
Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Liên Xô tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật.
Ngay khi nghe tin Chính phủ Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Nhật đảo chính Pháp.
Những tỉnh lị giành được chính quyền đầu tiên trong Cách mạng tháng Tám là ...
Huế, Cần Thơ, Hải Dương, Bắc Giang.
Yên Bái, Sài Gòn, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Bắc Ninh, Hải Phòng, Hà Nội, Quảng Nam.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi mở ra cho dân tộc ta kỉ nguyên .....
hòa bình, tự chủ.
ấm no, hạnh phúc.
độc lập và tự do
đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
“Không! chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” Câu văn trên trích trong văn bản nào?
Tuyên ngôn độc lập.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng.
Hịch Việt Minh.
Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (ngày 18 và 19 – 12 – 1946), đã quyết định vấn đề quan trọng gì?
Kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp.
Phát động toàn quốc kháng chiến.
Lãnh đạo nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống Pháp.
Hòa hoãn với Pháp, kí Hiệp định Phôngtennơblô.
Cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 diễn ra trong vòng bao nhiêu ngày?
10 ngày
15 ngày
30 ngày
51 ngày
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ra đời sau
sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.
thắng lợi trong phong trào “Đồng khởi” của quân và dân ta ở miền Nam Việt Nam.
sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Mĩ thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam bằng lực lượng
quân Đồng minh Mĩ và quân đội Sài Gòn.
quân đội Sài Gòn, có các “cố vấn” Mĩ chỉ huy.
quân đội Mĩ, quân Đồng minh Mĩ và quân đội Sài Gòn.
quân đội Mĩ, quân đội các nước NATO.
Chiến thuật đế quốc Mĩ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam là
“tìm diệt” và “bình định”.
“bình định” và “ấp chiến lược”.
“trực thăng vận” và “thiết xa vận”.
“dùng người Việt trị người Việt”.
Chiến thắng nào mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
Ấp Bắc.
Vạn Tường.
Bình Giã.
Núi Thành.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?
Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.
Chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
Buộc Mĩ phải rút quân về nước.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải chấp nhận đến bàn đàm phán ở Pa-ri để bàn về chấm dứt chiến tranh?
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
Phong trào Đồng khởi (1959 - 1960).
Chiến thắng mùa khô thứ nhất (1965 - 1966).
Chiến thắng mùa khô thứ hai (1966 - 1967).
Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là
rút dần quân Mĩ về nước.
tận dụng người Việt Nam vì mục đích thực dân mới của Mĩ.
đề cao học thuyết Ních-xơn.
“Dùng người Việt đánh người Việt”, “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
Thắng lợi chính trị mở đầu của cách mạng miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” là
Chính phủ Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời (6 - 6 - 1969).
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương (4 - 1970).
Mặt trận giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (12 - 1960).
Trung ương cục miền Nam ra đời (1 - 1969).
Thắng lợi nào buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri vào năm 1973?
Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.
Cuộc Tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
Tổng thống nào của Mĩ đề ra chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam?
Ai-xen-hao
Ken-nơ-đi
Giôn-xơn
Ru-dơ-ven
Năm 1945, một số nước Đông Nam Á tranh thủ yếu tố thuận lợi nào sau đây để giành độc lập
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh ko điều kiện
PX Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện
Liên Xô tiêu diệt hơn 1 triệu quân Quan Đông Nhật Bản
Lực lượng quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản
Biến đổi quan trọng nhất của các nước ĐNA sau CTTG 2 là
gia nhập tổ chức ASEAN
Giành độc lập dân tộc
trở thành các nước công nghiệp mới
chống lại chủ nghĩa thực dân cũ
Trong năm 1945, tận dụng cơ hội phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, những quốc gia nào ở Đông Dương tuyên bố độc lập?
Việt Nam, Lào, Campuchia
Việt Nam, Lào, Indonesia
Việt Nam, Lào, Thái Lan
Việt Nam, Lào, Philipinese
Quốc gia nào sau đây trở thành một trong bốn "con rồng kinh tế" châu Á
Thái Lan
Brunay
SIngapore
Indonesia
Nhà nước nào sau đây được thành lập ngày 2/12/1975
Cộng hòa XHCN Việt Nam
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Cộng hòa Indonesia
Cộng hòa Nhân dân Campuchia
Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN gồm
Indo, Malay, Philip, Sing và Thái
Philip, Maly, Sing, Indo, Mianma
SIng, Mianma, Thái, Brunay và Indo
VN, Lào, Malay, Indo, Brunay
Trong chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á bị biến thành thuộc địa của
Quân phiệt Nhật Bản
Đế quốc Mỹ
Các nước Âu Mỹ
Thực dân Pháp
Năm 1964, đế quốc Mỹ chính thức thực hiện loại hình chiến tranh nào ở Lào?
chiến tranh đơn phương
chiến tranh cục bộ
chiến tranh đặc biệt
đông dương hóa chiến tranh
tháng 7/1954, hiệp định Giơ ne vơ được kí kết đã công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của
Thái, VN, Lào
VN, Lào, Campuchia
Indo, VN, Lào
VN, Campuchia, Mianma
Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân CPC từ năm 1951 là
ủy ban mặt trận dân tộc thống nhất
đảng nhân dân cách mạng CPC
đảng cộng sản đông dương
chính phủ kháng chiến CPC
từ 1954 đến 1970, chính phủ CPC đã thực hiện được lối cách mạng
hòa bình, trung lập, không tham gia liên minh chính trị, quân sự
mở rộng quan hệ hợp tác, hữu nghị với các nước ASEAN
tham gia vào các liên minh chính trị - quân sự
đóng cửa, không hợp tác với các nước TBCN
điểm giống nhau về nhiệm vụ của cách mạng Lào và cách mạng CPC những năm 1945-1954 là
kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược
tiến hành CMXHCN
thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
ngay sau khi cuộc kháng chiến chống mỹ kết thúc thắng lợi, nhân dân CPC phải tiếp tục thực hiện nhiệm vụ nào?
bước đầu xây dựng chế độ mới
tiến hành cải cách ruộng đất
đấu tranh chống lại lực lượng khơ me đỏ
hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc
từ tháng 5 đến tháng 12/1975, quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước do tranh thủ thời cơ nào sau đây
chiến thắng Phước Long của VN năm 1975
cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 ở VN giành thắng lợi
chiến dịch tây nguyên ở VN 1975 thắng lợi
chiến dịch huế-đà nẵng VN 1975 thắng lợi
điểm giống nhau của cách mạng Lào và CPC trong những năm 1969-1973 là
do ĐCS Đông Dương lãnh đạo
đấu tranh chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ"
đấu tranh chống chiến lược "Đông Dương hóa chiến tranh"
bị thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược và đặt ách thống trị
điểm khác nhau về nhiệm vụ của cách mạng CPC so với Lào những năm 1954-1970
thực hiện đường lối hòa bình, trung lập
kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược
tiến hành cách mạng XHCN
thực hiện CNH - hiện đại hóa đất nước
Sau Chiến tranh thế giới thứ 2, đối tượng nguy hiểm nhất của phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Đông Nam Á là
Thực dân Hà Lan
Đế quốc Mỹ
Thực dân Tây Ban Nha
Thực dân Anh
Năm 1945, một số nước Đông Nam Á tranh thủ yếu tố thuận lợi nào sau đây để giành độc lập
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh ko điều kiện
PX Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện
Liên Xô tiêu diệt hơn 1 triệu quân Quan Đông Nhật Bản
Lực lượng quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
cả nước độc lập, thống nhất.
miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
thực hiện kế hoạch Rơve.
tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.
thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae.
đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
Sự kiện quan trọng nào đã xảy ra vào ngày 10/10/1954?
Miền Bắc Việt Nam hoàn toàn giải phóng.
Trung ương Đảng và Chính phủ trở về Thủ đô.
Quân ta tiến vào tiếp quản Thủ đô.
Tên lính Pháp cuối cùng rút khỏi Việt Nam.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình chung của cách mạng Việt Nam sau năm 1954?
Việt Nam đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Việt Nam đã hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc.
Nhà nước đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Một nửa đất nước đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Nhiệm vụ của cách mạng miền bắc ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là
đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.
xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế.
Nội dung nào phản ánh ý nghĩa lịch sử của phong trào "Đồng khởi"?
Đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công cách mạng.
Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của cách mạng miền Nam, bước đầu lật đổ chính quyền tay sai.
Là thắng lợi đánh dấu sự thất bại của chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ ở miền Nam Việt Nam.
Làm lung lay toàn bộ hệ thống ngụy quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển liên tục của cách mạng miền Nam.
. Âm mưu cơ bản của "Chiến tranh đặc biệt" mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?
Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.
"Dùng người Việt đánh người Việt".
Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.
Đưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam.
“Xương sống” của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" mà Mĩ tiến hành ở miền Nam là
“ấp chiến lược”.
“trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
lực lượng cố vấn Mĩ.
lực lượng quân đội ngụy.
Chiến thuật quân sự được sử dụng trong "Chiến tranh đặc biệt" là:
dồn dân lập "ấp chiến lược".
"trực thăng vận", "thiết xa vận".
càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.
"bình định" toàn bộ miền Nam.
Những thắng lợi quân sự nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.
An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
Vạn Tường, núi Thành, An Lão.
“Ấp chiến“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào sau đây?
“Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968).
“Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973
“Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965)
“Đông Dương hóa chiến tranh” (1969 - 1973). lược”
Thắng lợi quân sự nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ?
Chiến thắng Vạn Tường.
Chiến thắng Đồng Xoài.
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng Phước Long.
Vai trò của cách mạng miền Bắc trong giai đoạn 1954 - 1975 là
quyết định trực tiếp.
quyết định nhất.
quan trọng nhất.
cơ bản nhất.
Vai trò của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954 - 1975 là
quyết định trực tiếp.
quyết định nhất.
quan trọng nhất.
cơ bản nhất.
Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương là
đấu tranh vũ trang.
đấu tranh chính trị.
bạo lực cách mạng.
khởi nghĩa giành chính quyền.
Thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng”, Đảng ta có chủ trương
giải phóng giai cấp nông dân.
khôi phục kinh tế, chia ruộng đất.
tiến hành cải cách ruộng đất.
cải tạo xã hội chủ nghĩa.
Điều khoản nào trong Hiệp định Giơrievơ 1954 khi quân Pháp rút khỏi nước ta, đã chưa thực hiện?
Để lại quân đội ở miền Nam.
Để lại cố vấn quân sự khoác áo dân sự.
Phá hoại các cơ sở kinh tế của ta.
Chưa thực hiện cuộc hiệp thương tổng tuyển cử
Ngày 17-1-1960 tại Bến Tre nổ ra phong trào
Chống bình định
Phá ấp chiến lược
Đồng khởi.
Trừ gian diệt ác.
Quyết định cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) là gì?
Dùng đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thông trị Mĩ - Diệm
Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ - Diệm
Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình
Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ quyền Mĩ - Diệm
Kết quả của phong trào “Đồng khởi” là gì?
Phá vở từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch
Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển.
Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ
Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì
lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ
ta không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa.
miền Nam đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh
Việc Mĩ và chính quyền Sài Gòn thực hiện đồn dân lập ấp chiến lược là nhằm
củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn
xây dựng miền Nam thành khu biệt lập dễ kiểm soát
tách dân khỏi cách mạng
quy hoạch lại vùng kiểm soát
Sự kiện nào đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
Vạn tường
Bình Giã
Ấp bắc
Đồng Khởi
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ
ra đời trong hoàn cảnh nào?
Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương"
Sau thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Sau khi Mỹ đảo chính lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.
Câu 2: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹ
được tiến hành chủ yếu bằng:
Quân đội Mĩ và quân đồng minh
Quân đội Mĩ
Quân đội Sài Gòn
Quân đồng minh của Mĩ
Câu 4: Thủ đoạn chính của Mỹ sử dụng trong
chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là:
Đề ra kế hoạch Xtalây - Taylo.
Đề ra kế hoạch Giônxơn - Macnamara.
Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”
vào vùng “đất thánh Việt cộng”.
Mở các đợt hành quân càn quét
nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng.
Câu 5: Chiến thắng nào của quân dân miền Nam
chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ có ý nghĩa
mở ra cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”
trên khắp miền Nam?
Chiến thắng Ấp Bắc (1/1963).
Chiến thắng Vạn Tường (8/1965).
Chiến thắng mùa khô lần thứ nhất (1965 – 1966).
Chiến thắng mùa khô lần thứ hai (1966 – 1967).
Câu 6: Chiến thắng nào sau đây không phải là thắng lợi quân sự
của quân dân miền Nam chống
chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ?
Chiến thắng Bình Giã (2/1964).
Chiến thắng Vạn Tường (8/1965).
Chiến thắng hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967).
Cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968.
Câu 16: Mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt"
trên khắp chiến trường miền Nam là ý nghĩa của chiến thắng nào?
Trận Ấp Bắc (Cai Lậy - Mĩ Tho, 2 - 1 - 1963).
Mùa khô 1965 – 1966.
Trận Vạn Tường (Quảng Ngãi, 18 - 8 - 1965).
Mùa khô 1966 – 1967.
Câu 19. Chiến lược "Chiến tranh cục bộ", được sử dụng theo công thức nào ?
quân đội Mĩ + quân đội SG+ vũ khí và trang thiết bị hiện đại của Mĩ.
quân Mĩ là chủ yếu + quân đội Sài Gòn + vũ khí và trang thiết bị hiện đại của Mĩ.
quân đội Mĩ + quân Đồng minh + quân đội Sài Gòn + trang thiết bị hiện đại của Mĩ.
quân đội Mĩ+ quân Đồng minh + trang thiết bị hiện đại của Mĩ.
Câu 20: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được thực hiện
trong thời kỳ của Tổng thống Mỹ nào?
A.Giôn-xơn
B. Ních-xơn
C. Ken-nơ-đi
D. Ai-xen-hao
Phạm vi thực hiện chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ là:
A. Miền Nam
B. Cả nước.
C. Miền Bắc
D. Đông Dương.
Chiến thuật chủ chốt trong chiến tranh cục bộ là?
Ấp chiến lược
Tìm diệt
Tìm diệt và bình định.
quét và giữ
Nội dung nào dưới đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiền lược “Chiên tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam 1961-1965 và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” 1965-1968
A. tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ.
B.tấn công quân giải phóng ở Vạn Tường Quảng Ngãi.
C. biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
D. mở các cuộc hành quân “tìm diệt” “bình định” ở miền Nam.
Nội dung nào dưới đây là điểm khác nhau cơ bản giữa chiền lược “Chiên tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam 1961-1965 và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” 1965-1968
A. mĩ chỉ huy bằng lực lượng cố vấn.
B.tiến hành cuộc phá hoại ở miền Bắc.
C. dùng người Việt đánh người Việt.
D. biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Chiến lược“Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam thuộc học thuyết nào của Mĩ trong chiến lược toàn cầu?
A. Phản ứng linh hoạt.
B. Ngăn đe thực tế.
C. Chính sách thực lực.
D. Bên miệng hố chiến tranh.
Ý nghĩa giống nhau cơ bản giữa chiến thắng trận Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2-1-1963 và chiến thắng Vạn Tường (Quãng Ngải) ngày 18-8-1965.
A. hai chiến thắng trên đều chống một loại hình chiến tranh của Mĩ
B. đều chúng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh chiến lược chiến tranh mới của Mĩ.
C. đều chứng tỏ tinh thần kiên cướng bất khuất của nhân dân miền Nam Việt Nam chống Mĩ cứu nước.
D. đều thể hiện sức mạnh vũ khí của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ cho cách mạng Viêt nam.
Chiến thắng nào của ta mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
A. Ấp Bắc.
B. Vạn Tường.
C. Bình giã.
D. Đồng Xoài.
Đồng minh của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam là
A. Hàn Quốc, Anh, Pháp, Úc, Niu Dilân.
B. Hàn Quốc, Thái Lan, Philipin, Úc, Niu Dilân.
C. Anh, Ý, Thái Lan, Philipin, Niu Dilân.
D. Hàn Quốc, Thái Lan, Philipin, Pháp, Niu Dilân.
Sau thắng lợi nào của ta Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?
A. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
B. Hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967).
C. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
