wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

12A2.1

Total questions: 110

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức được thành lập sau khi

a)

A.  phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (1945).

b)

B.  Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) được ký kết.

c)

C.  ký Hiệp định Viêng Chăn, thực hiện hòa hợp dân tộc (1973).

d)

D.  kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1975).

2.

Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật từ

                                      

                           

a)

A. vĩ tuyến 16 trở vào Nam.

b)

B. vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.

c)

C. vĩ tuyến 17 trở vào Nam.            

d)

D. vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.

3.

Bài học cơ bản nào cho cách mạng Việt Nam hiện nay được rút ra từ sự thất bại của phong trào 1930-1931?

a)

Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc

b)

Tổ chức và lãnh đạo quần chính đấu tranh

c)

Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất

d)

Tổ chức, lãnh đạo quần chính đấu tranh công khai

4.

Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1930 – 1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930?

a)

Quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.

b)

Hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để hơn.

c)

Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

d)

Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

5.

Để trực tiếp tổ chức nhân dân chuẩn bị tiến tới Đông Dương Đại hội, Đảng ta đã thành lập

a)

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

b)

các bản ”dân nguyện” để gửi tới phái đoàn của chính phủ Pháp

c)

các ủy ban hành động ở khắp nơi trong nước

d)

các đoàn biểu tình và “đón rước” phái viên của chính phủ Pháp

6.

Yếu tố nào quyết định sự bùng nổ của phong trào dân chủ những (1936-1939) ở nước ta?

a)

Chính phủ mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6.1936).

b)

Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xit và nguy cơ chiến tranh thế giới mới (những năm 30 của thế kỉ XX).

c)

Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7.1935).

d)

Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7.1936)

7.

Trong nội dung Luận cương có một số nhược điểm hạn chế gì?

a)

Nhược điểm mang tính chất “ hữu khuynh” giáo điều.

b)

Chưa vạch ra đường lối cụ thể cho cách mang Việt Nam.

c)

Chưa thấy được vị trí và vai trò của cách mạng Việt Nam

d)

Nặng về đấu tranh giai cấp, động lực chính cách mạng là công nông.

8.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) đã tác động đến tình hình kinh tế và xã hội Việt Nam ra sao?

a)

Pháp trút gánh nặng của cuộc khủng hoảng vào tất cả các nước thuộc địa.

b)

Đời sống nhân dân thuộc địa càng cơ cực, đói khổ.

c)

Kinh tế suy thoái, khủng hoảng, phụ thuộc vào kinh tế Pháp.

d)

Kinh tế chịu đựng hậu quả nặng nề, đời sống nhân dân khổ cực.

9.

Đảng cộng sản Đông Dương xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Việt Nam trong cuộc vận động dân chủ 1936-1939 là?

a)

Đánh đổ Đế quốc Pháp.

b)

Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai.

c)

Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày nghèo.

d)

Tập trung mũi nhọn đấu tranh chống kẻ thù chính là chủ nghĩa phát xít.

10.

Điểm giống nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo và Luận cương chính trị do đồng chí Trần Phú soạn thảo?

a)

Nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam là Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.

b)

Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đế quốc trước, đánh phong kiến sau.

d)

Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đánh phong kiến trước, đế quốc sau.

11.

Căn cứ vào đâu để khẳng định Xô Viết Nghệ - Tĩnh thực sự là chính quyền cách mạng của quần chúng?

a)

Vì chính quyền này thực sự là của dân, do dân, vì dân.

b)

Vì lần đầu tiên chính quyền của giai cấp vô sản đựơc thiết lập trong cả nước.

c)

Vì chính quyền này thực hiện những chính sách tiến bộ của một dân tộc được độc lập

d)

Vì chính quyền này được thành lập từ thành quả đấu tranh gian khổ của nhân dân.

12.

Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 lại có tác động, ảnh hưởng đến Việt Nam?

a)

Vì Việt Nam là thuộc địa của Pháp.

b)

Việt Nam là thị trường độc chiếm của Pháp.

c)

Vì cuộc khủng hoảng có phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.

d)

Vì kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp.

13.

Lực lượng chủ yếu tham gia phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là

a)

tiểu tư sản, công nhân

b)

công nhân và nông dân.

c)

công nhân, nông dân, tiểu tư sản.

d)

công nhân, nông dân, tư sản dân tộc.

14.

Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930- 1931 là?

a)

“Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”.

b)

“Tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình”.

c)

“Giải phóng dân tộc” và “tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian”.

d)

“Chống đế quốc” và “Chống phát xít, chống chiến tranh”.

15.

Trong cuộc vận động dân chủ 1936- 1939, cuộc đấu tranh tiêu biểu nhất là phong trào

a)

Đông Dương Đại hội

b)

đấu tranh nghị trường

c)

đấu tranh trên lĩnh vực báo chí

d)

đấu tranh của quần chúng ở các đô thị lớn

16.

Trong thời kì 1936 -1939, Đảng ta đưa một số cán bộ ra hoạt động công khai là do

a)

tình hình thế giới đang lúc có lợi cho cách mạng

b)

tình hình trong nước thay đổi, lực lượng cách mạng lớn mạnh .

c)

Chính phủ mới ở Pháp ban hành các chính sách tiến bộ ở thuộc địa .

d)

thực hiện nghị quyết của Quốc tế Cộng sản .

17.

Ý nghĩa nào là quan trọng nhất của phong trào cách mạng 1936 – 1939?

a)

Chứng tỏ Đảng Cộng sản Đông Dương ngày càng trưởng thành

b)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quí báu

c)

Một bộ phận cán bộ của Đảng ra hoạt động công khai

d)

Cuộc tập dượt tiếp theo chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng tám sau này.

18.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 năm 1936, chủ trương thành lập

a)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

b)

Mặt trận Thống nhất Dân chủ Đông Dương

c)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương

d)

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

19.

Hình thức đấu tranh cơ bản của Phong trào Đông Dương đại hội năm 1936 là:

a)

bãi công và mít tinh.

b)

biểu tình.

c)

khởi nghĩa vũ trang.

d)

tổ chức nhân dân họp để lập các bản “dân nguyện”.

20.

Mục tiêu cụ thể trước mắt của cao trào cách mạng 1936-1939 là gì?

a)

Độc lập dân tộc.

b)

Các quyền tự do dân chủ cơ bản.

c)

Ruộng đất cho dân cày.

d)

Người của Đảng ta giành một số ghế trong nghị viện.

21.

Đặc điểm nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 là gì?

a)

Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân.

b)

Chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của Đảng viên được nâng cao.

c)

Tập hợp được một lực lượng công - nông hùng mạnh

d)

Đảng đã tập hợp được lực lượng chính trị đông đảo và sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú.

22.

Phương pháp đấu tranh cách mạng thời kì 1936 - 1939 là gì?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang

b)

Hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai

c)

Đấu tranh công khai, trực diện với kẻ thù

d)

Đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ

23.

Từ năm 1917 đến giữa năm 1923, Nguyễn Ái Quốc hoạt động chủ yếu tại quốc gia nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Trung Quốc

d)

24.

Nguyễn Ái Quốc rời Pháp sang Liên Xô trong khoảng thời gian nào?

a)

4/1923

b)

6/1923

c)

6/1924

d)

4/1924

25.

Trong năm 1921, Nguyễn Ái Quốc có những hoạt động nào?

a)

Lập ra hội liên hiệp thuộc địa ...

b)

Viết báo "Người cùng khồ" ( Le paria)

c)

Báo "Nhân đạo", "Đời sống công nhân"

d)

Báo " Người nhà quê", " An Nam trẻ"

26.

Tại Liên Xô Nguyễn Ái Quốc có những hoạt động nào?

a)

Dự Hội nghị quốc tế Nông Dân (10/1923)

b)

Đại Hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản ( 1924)

c)

Gặp và nói chuyện với Lê Nin (1924)

d)

Tham gia sáng lập Quốc tế Cộng sản ( 1919)

27.

Trong năm 1925, Nguyễn Ái Quốc xuất bản cuốn ... xuất bản tại Pari ?

a)

Báo Sự thật

b)

Đời sống công nhân

c)

Nhân Đạo

d)

Bản án chế độ thực dân Pháp

28.

Đông Dương Cộng sản liên đoàn (tháng 9/1929) ra đời từ sự phân hóa của

a)

Tân Việt Cách mạng đảng.

b)

Việt Nam Quốc dân đảng.

c)

Tâm tâm xã và Cộng sản đoàn.

d)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

29.

Tham dự Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 1/1930) gồm đại diện của các tổ chức Cộng sản nào?

a)

Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

b)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn, Tân Việt Cách mạng đảng.

c)

An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng.

30.

Tổ chức nào được coi là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Việt Nam Quốc dân đảng.

b)

Tân Việt Cách mạng đảng.

c)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

31.

Tháng 8/1929, các cán bộ lãnh đạo tiên tiến trong Tổng bộ và Kì bộ Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Nam kì quyết định thành lập

a)

An Nam Cộng sản đảng.

b)

Tân Việt Cách mạng đảng.

c)

Đông Dương Cộng sản đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

32.

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra trong hoàn cảnh nào?

a)

Chủ nghĩa Mác - Lênin tác động mạnh đến ba tổ chức cộng sản.

b)

Có sự quan tâm của Quốc tế Cộng sản đối với công nhân Việt Nam.

c)

Phong trào Công nhân trên thế giới và trong nước phát triển mạnh.

d)

Ba tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ gây trở ngại lớn cho cách mạng.

33.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng chủ trương tập hợp lực lượng

a)

toàn dân tộc.

b)

dân chủ.

c)

trung gian.

d)

đồng minh.

34.

Việc thành lập ba tổ chức Cộng sản trong năm 1929 có ý nghĩa như thế nào đối với sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam?

a)

Thể hiện sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ.

b)

Chứng tỏ sự trưởng thành của giai cấp công nhân.

c)

Là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng.

d)

Là một xu thế tất yếu của cách mạng Việt Nam.

35.

Đầu năm 1930, sự kiện nào đã chấm dứt một khuynh hướng cứu nước trong phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

b)

Sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái.

c)

Sự ra đời của Xô viết Nghệ - Tĩnh.

d)

Việt Nam Quốc dân đảng ám sát Badanh.

36.

Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được coi là

a)

Luận cương chính trị đầu tiên của Đảng.

b)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

c)

đường lối xây dựng CNXH đầu tiên.

d)

đường lối xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ.

37.

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc được thành lập và ra Quân lệnh số 1 kêu gọi toàn dân nổi dậy trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 trong hoàn cảnh nào ?

a)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

b)

Liên Xô tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật.

c)

Ngay khi nghe tin Chính phủ Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

Nhật đảo chính Pháp.

38.

Những tỉnh lị giành được chính quyền đầu tiên trong Cách mạng tháng Tám là ...

a)

Huế, Cần Thơ, Hải Dương, Bắc Giang.

b)

Yên Bái, Sài Gòn, Hà Tĩnh, Quảng Bình.

c)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

d)

Bắc Ninh, Hải Phòng, Hà Nội, Quảng Nam.

39.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi mở ra cho dân tộc ta kỉ nguyên .....

a)

hòa bình, tự chủ.

b)

ấm no, hạnh phúc.

c)

độc lập và tự do

d)

đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

40.

“Không! chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” Câu văn trên trích trong văn bản nào?

a)

Tuyên ngôn độc lập.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

c)

Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng.

d)

Hịch Việt Minh.

41.

Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (ngày 18 và 19 – 12 – 1946), đã quyết định vấn đề quan trọng gì?

a)

Kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp.

b)

Phát động toàn quốc kháng chiến.

c)

Lãnh đạo nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống Pháp.

d)

Hòa hoãn với Pháp, kí Hiệp định Phôngtennơblô.

42.

Cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 diễn ra trong vòng bao nhiêu ngày?

a)

10 ngày

b)

15 ngày

c)

30 ngày

d)

51 ngày

43.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ra đời sau

a)

sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.

b)

thắng lợi trong phong trào “Đồng khởi” của quân và dân ta ở miền Nam Việt Nam.

c)

sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

d)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

44.

Mĩ thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam bằng lực lượng

a)

quân Đồng minh Mĩ và quân đội Sài Gòn.  

b)

quân đội Sài Gòn, có các “cố vấn” Mĩ chỉ huy.    

c)

quân đội Mĩ, quân Đồng minh Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

quân đội Mĩ, quân đội các nước NATO. 

45.

Chiến thuật đế quốc Mĩ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam là

a)

“tìm diệt” và “bình định”.

b)

“bình định” và “ấp chiến lược”. 

c)

“trực thăng vận” và “thiết xa vận”.

d)

“dùng người Việt trị người Việt”. 

46.

Chiến thắng nào mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Ấp Bắc.

b)

Vạn Tường.

c)

Bình Giã.

d)

Núi Thành.

47.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.

b)

Chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.    

d)

Buộc Mĩ phải rút quân về nước.

48.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải chấp nhận đến bàn đàm phán ở Pa-ri để bàn về chấm dứt chiến tranh?

a)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968. 

b)

Phong trào Đồng khởi (1959 - 1960). 

c)

Chiến thắng mùa khô thứ nhất (1965 - 1966). 

d)

Chiến thắng mùa khô thứ hai (1966 - 1967). 

49.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là

a)

rút dần quân Mĩ về nước.

b)

tận dụng người Việt Nam vì mục đích thực dân mới của Mĩ.

c)

đề cao học thuyết Ních-xơn.

d)

“Dùng người Việt đánh người Việt”, “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

50.

Thắng lợi chính trị mở đầu của cách mạng miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” là

a)

Chính phủ Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời (6 - 6 - 1969). 

b)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương (4 - 1970). 

c)

Mặt trận giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (12 - 1960). 

d)

Trung ương cục miền Nam ra đời (1 - 1969). 

51.

Thắng lợi nào buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri vào năm 1973?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.

d)

Cuộc Tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.

52.

Tổng thống nào của Mĩ đề ra chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam?

a)

 Ai-xen-hao

b)

Ken-nơ-đi

c)

Giôn-xơn

d)

 Ru-dơ-ven

53.

Năm 1945, một số nước Đông Nam Á tranh thủ yếu tố thuận lợi nào sau đây để giành độc lập

a)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh ko điều kiện

b)

PX Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện

c)

Liên Xô tiêu diệt hơn 1 triệu quân Quan Đông Nhật Bản

d)

Lực lượng quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản

54.

Biến đổi quan trọng nhất của các nước ĐNA sau CTTG 2 là

a)

gia nhập tổ chức ASEAN

b)

Giành độc lập dân tộc

c)

trở thành các nước công nghiệp mới

d)

chống lại chủ nghĩa thực dân cũ

55.

Trong năm 1945, tận dụng cơ hội phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, những quốc gia nào ở Đông Dương tuyên bố độc lập?

a)

Việt Nam, Lào, Campuchia

b)

Việt Nam, Lào, Indonesia

c)

Việt Nam, Lào, Thái Lan

d)

Việt Nam, Lào, Philipinese

56.

Quốc gia nào sau đây trở thành một trong bốn "con rồng kinh tế" châu Á

a)

Thái Lan

b)

Brunay

c)

SIngapore

d)

Indonesia

57.

Nhà nước nào sau đây được thành lập ngày 2/12/1975

a)

Cộng hòa XHCN Việt Nam

b)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

c)

Cộng hòa Indonesia

d)

Cộng hòa Nhân dân Campuchia

58.

Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN gồm

a)

Indo, Malay, Philip, Sing và Thái

b)

Philip, Maly, Sing, Indo, Mianma

c)

SIng, Mianma, Thái, Brunay và Indo

d)

VN, Lào, Malay, Indo, Brunay

59.

Trong chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á bị biến thành thuộc địa của

a)

Quân phiệt Nhật Bản

b)

Đế quốc Mỹ

c)

Các nước Âu Mỹ

d)

Thực dân Pháp

60.

Năm 1964, đế quốc Mỹ chính thức thực hiện loại hình chiến tranh nào ở Lào?

a)

chiến tranh đơn phương

b)

chiến tranh cục bộ

c)

chiến tranh đặc biệt

d)

đông dương hóa chiến tranh

61.

tháng 7/1954, hiệp định Giơ ne vơ được kí kết đã công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của

a)

Thái, VN, Lào

b)

VN, Lào, Campuchia

c)

Indo, VN, Lào

d)

VN, Campuchia, Mianma

62.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân CPC từ năm 1951 là

a)

ủy ban mặt trận dân tộc thống nhất

b)

đảng nhân dân cách mạng CPC

c)

đảng cộng sản đông dương

d)

chính phủ kháng chiến CPC

63.

từ 1954 đến 1970, chính phủ CPC đã thực hiện được lối cách mạng

a)

hòa bình, trung lập, không tham gia liên minh chính trị, quân sự

b)

mở rộng quan hệ hợp tác, hữu nghị với các nước ASEAN

c)

tham gia vào các liên minh chính trị - quân sự

d)

đóng cửa, không hợp tác với các nước TBCN

64.

điểm giống nhau về nhiệm vụ của cách mạng Lào và cách mạng CPC những năm 1945-1954 là

a)

kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược

b)

kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược

c)

tiến hành CMXHCN

d)

thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

65.

ngay sau khi cuộc kháng chiến chống mỹ kết thúc thắng lợi, nhân dân CPC phải tiếp tục thực hiện nhiệm vụ nào?

a)

bước đầu xây dựng chế độ mới

b)

tiến hành cải cách ruộng đất

c)

đấu tranh chống lại lực lượng khơ me đỏ

d)

hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc

66.

từ tháng 5 đến tháng 12/1975, quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước do tranh thủ thời cơ nào sau đây

a)

chiến thắng Phước Long của VN năm 1975

b)

cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 ở VN giành thắng lợi

c)

chiến dịch tây nguyên ở VN 1975 thắng lợi

d)

chiến dịch huế-đà nẵng VN 1975 thắng lợi

67.

điểm giống nhau của cách mạng Lào và CPC trong những năm 1969-1973 là

a)

do ĐCS Đông Dương lãnh đạo

b)

đấu tranh chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ"

c)

đấu tranh chống chiến lược "Đông Dương hóa chiến tranh"

d)

bị thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược và đặt ách thống trị

68.

điểm khác nhau về nhiệm vụ của cách mạng CPC so với Lào những năm 1954-1970

a)

thực hiện đường lối hòa bình, trung lập

b)

kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược

c)

tiến hành cách mạng XHCN

d)

thực hiện CNH - hiện đại hóa đất nước

69.

Sau Chiến tranh thế giới thứ 2, đối tượng nguy hiểm nhất của phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Đông Nam Á là

a)

Thực dân Hà Lan

b)

Đế quốc Mỹ

c)

Thực dân Tây Ban Nha

d)

Thực dân Anh

70.

Năm 1945, một số nước Đông Nam Á tranh thủ yếu tố thuận lợi nào sau đây để giành độc lập

a)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh ko điều kiện

b)

PX Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện

c)

Liên Xô tiêu diệt hơn 1 triệu quân Quan Đông Nhật Bản

d)

Lực lượng quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản

71.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là

a)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.    

b)

đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.    

c)

cả nước độc lập, thống nhất.

d)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng.

72.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã

a)

thực hiện kế hoạch Rơve.

b)

tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

c)

thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae.

d)

đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.        

73.

Sự kiện quan trọng nào đã xảy ra vào ngày 10/10/1954?

a)

Miền Bắc Việt Nam hoàn toàn giải phóng.

b)

Trung ương Đảng và Chính phủ trở về Thủ đô.

c)

Quân ta tiến vào tiếp quản Thủ đô.

d)

Tên lính Pháp cuối cùng rút khỏi Việt Nam.

74.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình chung của cách mạng Việt Nam sau năm 1954?

a)

Việt Nam đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Việt Nam đã hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

Nhà nước đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

Một nửa đất nước đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

75.

Nhiệm vụ của cách mạng miền bắc ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế.

76.

Nội dung nào phản ánh ý nghĩa lịch sử của phong trào "Đồng khởi"?

a)

Đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công cách mạng.

b)

Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của cách mạng miền Nam, bước đầu lật đổ chính quyền tay sai.

c)

Là thắng lợi đánh dấu sự thất bại của chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ ở miền Nam Việt Nam.

d)

Làm lung lay toàn bộ hệ thống ngụy quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển liên tục của cách mạng miền Nam.

77.

. Âm mưu cơ bản của "Chiến tranh đặc biệt" mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.

b)

"Dùng người Việt đánh người Việt".

c)

Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.   

d)

Đưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam.

78.

“Xương sống” của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" mà Mĩ tiến hành ở miền Nam là

a)

“ấp chiến lược”.    

b)

“trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

c)

lực lượng cố vấn Mĩ.   

d)

lực lượng quân đội ngụy.

79.

Chiến thuật quân sự được sử dụng trong "Chiến tranh đặc biệt" là:

a)

dồn dân lập "ấp chiến lược".   

b)

"trực thăng vận", "thiết xa vận".

c)

càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.     

d)

"bình định" toàn bộ miền Nam.

80.

Những thắng lợi quân sự nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.  

b)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

c)

Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.    

d)

Vạn Tường, núi Thành, An Lão.

81.

“Ấp chiến“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào sau đây?

a)

“Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968). 

b)

“Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973

c)

“Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965)

d)

“Đông Dương hóa chiến tranh” (1969 - 1973). lược”

82.

Thắng lợi quân sự nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ?

a)

Chiến thắng Vạn Tường.     

b)

Chiến thắng Đồng Xoài.

c)

Chiến thắng Ấp Bắc.    

d)

Chiến thắng Phước Long.

83.

Vai trò của cách mạng miền Bắc trong giai đoạn 1954 - 1975 là

a)

quyết định trực tiếp.

b)

 quyết định nhất.

c)

quan trọng nhất.           

d)

cơ bản nhất. 

84.

Vai trò của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954 - 1975 là

a)

quyết định trực tiếp.

b)

 quyết định nhất.

c)

quan trọng nhất.           

d)

cơ bản nhất. 

85.

 Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương là

a)

đấu tranh vũ trang.

b)

 đấu tranh chính trị.

c)

    bạo lực cách mạng.

d)

khởi nghĩa giành chính quyền.

86.

 Thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng”, Đảng ta có chủ trương

a)

giải phóng giai cấp nông dân.

b)

khôi phục kinh tế, chia ruộng đất.

c)

tiến hành cải cách ruộng đất.

d)

cải tạo xã hội chủ nghĩa.

87.

Điều khoản nào trong Hiệp định Giơrievơ 1954  khi quân Pháp rút khỏi nước ta, đã chưa thực hiện?

a)

Để lại quân đội ở miền Nam.

b)

Để lại cố vấn quân sự khoác áo dân sự.

c)

Phá hoại các cơ sở kinh tế của ta.

d)

Chưa thực hiện cuộc hiệp thương tổng tuyển cử

88.

Ngày 17-1-1960 tại Bến Tre nổ  ra phong trào

a)

Chống bình định

b)

Phá ấp chiến lược

c)

Đồng khởi.

d)

Trừ gian diệt ác.

89.

Quyết định cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959)  là gì?

a)

Dùng đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thông trị Mĩ - Diệm

b)

Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ - Diệm

c)

Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh  hòa bình

d)

Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ quyền Mĩ - Diệm

90.

Kết quả của phong trào “Đồng khởi” là gì?

a)

Phá vở từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch

b)

Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển.

c)

Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ

d)

Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

91.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì

a)

lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

b)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ

c)

ta không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa.

d)

miền Nam đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh

92.

Việc Mĩ và chính quyền Sài Gòn thực hiện đồn dân lập ấp chiến lược là nhằm

a)

củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn

b)

xây dựng miền Nam thành khu biệt lập dễ kiểm soát

c)

tách dân khỏi cách mạng

d)

quy hoạch lại vùng kiểm soát

93.

Sự kiện nào đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Vạn tường

b)

Bình Giã

c)

Ấp bắc

d)

Đồng Khởi

94.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ

ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

b)

Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương"

c)

Sau thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

Sau khi Mỹ đảo chính lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.

95.

Câu 2: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”

là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹ

được tiến hành chủ yếu bằng:

a)

Quân đội Mĩ và quân đồng minh

b)

Quân đội Mĩ

c)

Quân đội Sài Gòn

d)

Quân đồng minh của Mĩ

96.

Câu 4: Thủ đoạn chính của Mỹ sử dụng trong

chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là:

a)

Đề ra kế hoạch Xtalây - Taylo.

b)

Đề ra kế hoạch Giônxơn - Macnamara.

c)

Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”

vào vùng “đất thánh Việt cộng”.

d)

Mở các đợt hành quân càn quét

nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng.

97.

Câu 5: Chiến thắng nào của quân dân miền Nam

chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ có ý nghĩa

mở ra cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”

trên khắp miền Nam?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc (1/1963).

b)

Chiến thắng Vạn Tường (8/1965).

c)

Chiến thắng mùa khô lần thứ nhất (1965 – 1966).

d)

Chiến thắng mùa khô lần thứ hai (1966 – 1967).

98.

Câu 6: Chiến thắng nào sau đây không phải là thắng lợi quân sự

của quân dân miền Nam chống

chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ?

a)

Chiến thắng Bình Giã (2/1964).

b)

Chiến thắng Vạn Tường (8/1965).

c)

Chiến thắng hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967).

d)

Cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968.

99.

Câu 16: Mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt"

trên khắp chiến trường miền Nam là ý nghĩa của chiến thắng nào?

a)

Trận Ấp Bắc (Cai Lậy - Mĩ Tho, 2 - 1 - 1963).

b)

Mùa khô 1965 – 1966.

c)

Trận Vạn Tường (Quảng Ngãi, 18 - 8 - 1965).

d)

Mùa khô 1966 – 1967.

100.

Câu 19. Chiến lược "Chiến tranh cục bộ", được sử dụng theo công thức nào ?

a)

quân đội Mĩ + quân đội SG+ vũ khí và trang thiết bị hiện đại của Mĩ.

b)

quân Mĩ là chủ yếu + quân đội Sài Gòn + vũ khí và trang thiết bị hiện đại của Mĩ.

c)

quân đội Mĩ + quân Đồng minh + quân đội Sài Gòn + trang thiết bị hiện đại của Mĩ.

d)

quân đội Mĩ+ quân Đồng minh + trang thiết bị hiện đại của Mĩ.

101.

Câu 20: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được thực hiện

trong thời kỳ của Tổng thống Mỹ nào?

a)

A.Giôn-xơn

b)

B. Ních-xơn

c)

C. Ken-nơ-đi

d)

D. Ai-xen-hao

102.

Phạm vi thực hiện chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ là:

a)

A. Miền Nam

b)

B. Cả nước.

c)

C. Miền Bắc

d)

D. Đông Dương.

103.

Chiến thuật chủ chốt trong chiến tranh cục bộ là?

a)

Ấp chiến lược

b)

Tìm diệt

c)

Tìm diệt và bình định.

d)

quét và giữ

104.

Nội dung nào dưới đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiền lược “Chiên tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam 1961-1965 và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” 1965-1968

a)

A. tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ.

b)

B.tấn công quân giải phóng ở Vạn Tường Quảng Ngãi.

c)

C. biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

d)

D. mở các cuộc hành quân “tìm diệt” “bình định” ở miền Nam.

105.

Nội dung nào dưới đây là điểm khác nhau cơ bản giữa chiền lược “Chiên tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam 1961-1965 và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” 1965-1968

a)

A. mĩ chỉ huy bằng lực lượng cố vấn.

b)

B.tiến hành cuộc phá hoại ở miền Bắc.

c)

C. dùng người Việt đánh người Việt.

d)

D. biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

106.

Chiến lược“Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam thuộc học thuyết nào của Mĩ trong chiến lược toàn cầu?

a)

A. Phản ứng linh hoạt.

b)

B. Ngăn đe thực tế.

c)

C. Chính sách thực lực.

d)

D. Bên miệng hố chiến tranh.

107.

Ý nghĩa giống nhau cơ bản giữa chiến thắng trận Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2-1-1963 và chiến thắng Vạn Tường (Quãng Ngải) ngày 18-8-1965.

a)

A. hai chiến thắng trên đều chống một loại hình chiến tranh của Mĩ

b)

B. đều chúng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh chiến lược chiến tranh mới của Mĩ.

c)

C. đều chứng tỏ tinh thần kiên cướng bất khuất của nhân dân miền Nam Việt Nam chống Mĩ cứu nước.

d)

D. đều thể hiện sức mạnh vũ khí của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ cho cách mạng Viêt nam.

108.

Chiến thắng nào của ta mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

A. Ấp Bắc.

b)

B. Vạn Tường.

c)

C. Bình giã.

d)

D. Đồng Xoài.

109.

Đồng minh của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam là

a)

A. Hàn Quốc, Anh, Pháp, Úc, Niu Dilân.

b)

B. Hàn Quốc, Thái Lan, Philipin, Úc, Niu Dilân.

c)

C. Anh, Ý, Thái Lan, Philipin, Niu Dilân.

d)

D. Hàn Quốc, Thái Lan, Philipin, Pháp, Niu Dilân.

110.

Sau thắng lợi nào của ta Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?

a)

A. Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

B. Hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967).

c)

C. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.

d)

D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).