NEW
Font size
WorksheetsKinh tế chính trị 6 351- 422
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Câu 351. Mục đích của xuất khẩu tư bản là:
Để giải quyết nguồn tư bản "thừa" trong nước
Chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở nước nhập khẩu tư bản
Thực hiện giá trị và chiếm các nguồn lợi khác của nước nhập khẩu tư bản
Giúp đỡ các nước nhập khẩu tư bản phát triển
Câu 352. Xuất khẩu hàng hoá phát triển mạnh vào giai đoạn nào?
Từ cuối thế kỷ 17
Cuối thế kỷ 18 - thế kỷ 19
Trong thế kỷ 18
Cuối thế kỷ 19 - đầu thế kỷ 20
Câu 353. Xuất khẩu tư bản nhà nước nhằm mục đích?
Quân sự
Kinh tế
Chính trị
Cả a, b, c
Câu 354. Về kinh tế, xuất khẩu tư bản nhà nước thường hướng vào:
Ngành có lợi nhuận cao
Ngành công nghệ mới
Ngành kết cấu hạ tầng
Ngành có vốn chu chuyển nhanh
Câu 355. Về kinh tế, xuất khẩu tư bản nhà nước nhằm mục đích:
Thu nhiều lợi nhuận
Tạo môi trường thuận lợi cho xuất khẩu tư bản tư nhân.
Khống chế kinh tế các nước nhập khẩu tư bản
Tạo điều kiện cho các nước nhập khẩu tư bản phát triển
Câu 356. Xuất khẩu tư bản tư nhân thường hướng vào ngành:
Vốn chu chuyển nhanh
Vốn chu chuyển nhanh, lợi nhuận cao
Lợi nhuận cao, vốn chu chuyển chậm
Kết cấu hạ tầng sản xuất, xã hội
Câu 357. Các tổ chức độc quyền của các quốc gia cạnh tranh trên thị trường quốc tế dẫn đến:
Thôn tính nhau
Đấu tranh không khoan nhượng
Thoả hiệp với nhau hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế
Cả a, b, c
Câu 358. Trong giai đoạn CNTB độc quyền có những hình thức cạnh tranh nào? Chọn phương án trả lời đúng nhất trong các phương án sau:
Cạnh tranh giữa tổ chức độc quyền với xí nghiệp ngoài độc quyền
Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau
Cạnh tranh trong nội bộ tổ chức độc quyền
Cả a, b, c
Câu 359. Vì sao trong CNTB độc quyền cạnh tranh không bị thủ tiêu?
Vì các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau
Vì tổ chức độc quyền cạnh tranh với các công ty ngoài độc quyền
Vì các xí nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau
Vì cạnh tranh là quy luật khách quan của kinh tế hàng hoá
Câu 360. Các cường quốc đế quốc xâm chiếm thuộc địa nhằm:
Đảm bảo nguồn nguyên liệu
Khống chế thị trường
Thực hiện mục đích kinh tế - chính trị - quân sự
vCả a, b, c
Câu 361. Các cuộc xâm chiếm thuộc địa của các nước đế quốc diễn ra mạnh mẽ vào thời kỳ nào?
Thế kỷ 17
Cuối thế kỷ 18 - đầu thế kỷ 19
Cuối thế kỷ 19 - đầu thế kỷ 20
Câu 362. Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 các nước đế quốc có thuộc địa nhiều nhất xếp theo thứ tự nào là đúng?
Anh - Nga - Pháp - Mỹ
Anh - Pháp - Nga - Mỹ
Pháp - Anh - Nga - Mỹ
Nga - Anh - Mỹ - Pháp
Câu 363. Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề dưới đây?
Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh và thủ tiêu cạnh tranh
Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh nhưng không thủ tiêu cạnh tranh.
Cạnh tranh sinh ra độc quyền, chúng không đối lập nhau.
Cả a, b, c
Câu 364. Biện pháp canh tranh mà tổ chức độc quyền thường sử dụng đối với các xí nghiệp độc quyền:
Thương lượng
Thôn tính
Phân chia thị trường, nguồn nguyên liệu
Độc chiếm nguồn nguyên liệu, sức lao động
Câu 365. Kết quả canh tranh trong nội bộ ngành
Hình thành giá trị thị trường
Hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân
Hình thành giá cả sản xuất
Hình thành lợi nhuận bình quân
Câu 366. Mục đích cạnh tranh trong nội bộ tổ chức độc quyền là:
Giành thị phần
Giành tỷ lệ sản xuất cao hơn
Thôn tính nhau
Cả a và b
Câu 367. Kết quả cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền trong cùng một ngành là:
Một sự thoả hiệp
Một bên phá sản
Hai bên cùng phát triển
Một sự thoả hiệp hoặc một bên phá sản
Câu 368. Khi CNTB độc quyền ra đời sẽ:
Phủ định các quy luật trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh
Phủ định các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá
Làm cho các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá và của CNTB có hình thức biểu hiện mới
Không làm thay đổi các quy luật kinh tế nói chung.
Câu 369. Các tổ chức độc quyền sử dụng loại giá cả nào?
a. Giá cả chính trị
c. Giá cả độc quyền thấp
b. Giá cả độc quyền cao
d. Cả a, b
Câu 370. Trong giai đoạn CNTB độc quyền:
Quy luật giá trị không còn hoạt động
Quy luật giá trị vẫn hoạt động
Quy luật giá trị lúc hoạt động, lúc không hoạt động
Quy luật giá trị hoạt động kém hiệu quả
Câu 371. Các tổ chức độc quyền sử dụng giá cả độc quyền để:
Chiếm đoạt giá trị thặng dư của người khác
Khống chế thị trường
Gây thiệt hại cho các đối thủ cạnh tranh
Củng cố vai trò tổ chức độc quyền
Câu 372. Trong thời kỳ CNTB độc quyền quan hệ giá trị và giá cả hàng hoá sẽ thế nào nếu xét toàn bộ hệ thống kinh tế TBCN?
Tổng giá cả > tổng giá trị
Tổng giá cả = tổng giá trị
Tổng giá cả < tổng giá trị
Tổng giá cả < tổng giá trị
Câu 373. Trong giai đoạn CNTB độc quyền quy luật giá trị có biểu hiện mới, thành:
Quy luật giá cả sản xuất
Quy luật lợi nhuận độc quyền
Quy luật giá cả độc quyền
Quy luật lợi nhuận bình quân
Câu 374. Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh, quy luật giá trị có hình thức biểu hiện là gì?
Quy luật giá cả thị trường
Quy luật lợi nhuận bình quân
Quy luật giá cả sản xuất
Quy luật giá cả độc quyền
Câu 375. Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành:
Quy luật giá cả sản xuất
Quy luật tích luỹ tư bản
Quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân
Quy luật lợi nhuận độc quyền cao
Câu 376. Trong giai đoạn CNTB độc quyền, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành:
Quy luật giá cả độc quyền
Quy luật lợi nhuận độc quyền cao
Quy luật lợi nhuận bình quân
Quy luật giá cả sản xuất
Câu 377. Nguyên nhân hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân:
Do cạnh tranh
Do cạnh tranh giữa các ngành
Do chạy theo giá trị thặng dư
Do cạnh tranh trong nội bộ ngành
Câu 378. Nguyên nhân hình thành lợi nhuận độc quyền là:
Do cạnh tranh nội bộ ngành
Do sự thèm kkhát giá trị thặng dư của các nhà tư bản
Do địa vị độc quyền đem lại
Cả a, b, c
Câu 379. Chọn các ý sai về quan hệ giá cả độc quyền với giá trị
Giá cả độc quyền cao > giá trị
Giá cả độc quyền thoát ly giá trị
Giá cả độc quyền thấp < giá trị
Giá cả độc quyền vẫn dựa trên cơ sở giá trị
Câu 380. Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao là:
Lao động không công của công nhân trong xí nghiệp độc quyền
Phần lao động không công của công nhân trong xí nghiệp ngoài độc quyền
Phần giá trị thặng dư của các xí nghiệp tư bản vừa, nhỏ
Cả a, b, c
Câu 381. Nguyên nhân ra đời của CNTB độc quyền nhà nước là do:
Trình độ xã hội hoá cao của lực lượng sản xuất
Do mâu thuẫn cơ bản của CNTB
Xu hướng quốc tế hoá kinh tế
Cả a, b, c
Câu 382. Nhà nước tư sản đảm nhận đầu tư vào ngành nào?
Đầu tư lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận ít
Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận cao
Đầu tư không lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận cao
Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận ít
Câu 383. Trình độ xã hội hoá lực lượng sản xuất phát triển cao đặt ra:
Nhà nước can thiệp vào kinh tế với vai trò quản lý chung
Nhà nước không nên can thiệp vào kinh tế
Nhà nước chỉ nên đóng vai trò "người gác cổng
Nhà nước chỉ nên can thiệp vào kinh tế đối ngoại
Câu 384. Trong thời kỳ CNTB độc quyền
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản không thay đổi
Mâu thuẫn trên có phần dịu đi
Mâu thuẫn trên ngày càng sâu sắc hơn
Đời sống của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dần dần được cải thiện hơn
Câu 385. Sự xuất hiện của CNTB độc quyền nhà nước làm cho:
Mâu thuẫn giai cấp vô sản và tư sản giảm đi
Làm cho mâu thuẫn trên sâu sắc hơn
Làm hạn chế tác động tiêu cực của độc quyền
Cả a, b, c
Câu 386. Bản chất của CNTB độc quyền nhà nước là
Sự kết hợp tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản
Nhà nước tư sản can thiệp vào kinh tế, chi phối độc quyền
Các tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước
Sự thoả hiệp giữa nhà nước và tổ chức độc quyền
Câu 387. Sự ra đời của CNTB độc quyền nhà nước nhằm mục đích:
Phục vụ lợi ích của CNTB
Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân
Phục vụ lợi ích của nhà nước tư sản
Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân và cứu nguy cho CNTB
Câu 388. Trong cơ chế của CNTB độc quyền nhà nước thì
Tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước.
Nhà nước phụ thuộc vào tổ chức độc quyền
Nhà nước không phụ thuộc vào tổ chức độc quyền
Nhà nước chi phối tổ chức độc quyền
Câu 389. CNTB độc quyền nhà nước là:
Một quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội
Một chính sách trong giai đoạn độc quyền
Một kiểu tổ chức kinh tế - xã hội
Một cơ chế điều tiết của nhà nước tư sản
Câu 390. Trong lịch sử hình thức can thiệp phi kinh tế là của nhà nước nào?
Phong kiến
CNTB tự do cạnh tranh
CNTB độc quyền
Cả a, b, c
Câu 391. Sở hữu độc quyền nhà nước là sự kết hợp của:
Sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân TBCN
Sở hữu nhà nước và sở hữu độc quyền tư nhân
Sở hữu của nhà nước tư sản
Sở hữu của nhiều nước tư bản
Câu 392. Sở hữu nhà nước được hình thành bằng cách:
Xây dựng xí nghiệp nhà nước bằng ngân sách
Quốc hữu hoá
Mua cổ phần của doanh nghiệp tư nhân
Cả a, b, c
Câu 393. Cơ chế kinh tế của CNTB độc quyền nhà nước gồm:
Cơ chế thị trường và độc quyền tư nhân
Độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước
Cơ chế thị trường, độc quyền tư nhân và sự can thiệp của nhà nước
Cơ chế thị trường và sự điều tiết của nhà nước
Câu 394. Nhà nước can thiệp vào các khâu nào của quá trình sản xuất?
Sản xuất
Phân phối và trao đổi
Sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng
Sản xuất và tiêu dùng
Câu 395. Quan hệ cung cầu có ảnh hưởng đến:
Giá trị hàng hoá
Giá trị thặng dư
Giá cả hàng hoá
Cả a, b, c
Câu 396. Quan hệ cung cầu có ảnh hưởng đến:
Tỷ suất lợi nhuận
Khối lượng giá trị thặng dư
Tỷ suất giá trị thặng dư
Cả a, b, c
Câu 397. Tỷ suất lợi tức phụ thuộc vào các nhân tố nào?
Cả a, b và c
ý chí của người cho vay
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Yêu cầu bức thiết của người vay
Câu 398. Tỷ suất lợi tức thay đổi trong phạm vi nào?
. Lớn hơn không (z' >0)
Bằng tỷ suất lợi nhuận bình quân (z' = p'
Lớn hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân (z' > p')
Cả a, b và c
Câu 399. Sự phân chia giá trị thặng dư giữa tư bản công nghiệp và tư bản thương nghiệp dựa vào đâu?
Khối lượng giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Câu 400. Giá cả thị trường của hàng hoá xoay quanh yếu tố nào?
Giá trị thị trường
Giá trị của hàng hoá
Giá cả sản xuất
Quan hệ cung cầu hàng hoá
Câu 401. Đâu là sự khác nhau giữa địa tô phong kiến và địa tô TBCN?
Địa tô phong kiến dựa trên cưỡng bức siêu kinh tế
Địa tô TBCN dựa trên quan hệ kinh tế
Địa tô phong kiến là toàn bộ sản phẩm thặng dư của nông dân
Cả a, b và c
Câu 402. Cổ phiếu và trái phiếu đều là hình thức đầu tư. Chọn ý kiến đúng dưới đây:
Đều là đầu tư trực tiếp, dài hạn
Đều là đầu tư gián tiếp, ngắn hạn
Cổ phiếu là đầu tư trực tiếp còn trái phiếu là đầu tư gián tiếp
Cả a, b và c
Câu 403. Cổ phiếu và trái phiếu là hình thức đầu tư. Chọn các ý đúng dưới đây:
Mua cổ phiếu và trái phiếu đều có thời hạn, hết thời hạn người sở hữu chúng được thanh toán
Lãi cổ phiếu và trái phiếu đều phụ thuộc kết quả kinh doanh của công ty
Cổ phiếu và trái phiếu đều có thể đem bán
Cả a, b và c
Câu 404. Các ý nào dưới đây không đúng?
Cổ phiếu và trái phiếu là hàng hoá của thị trường chứng khoán
Lãi cổ phiếu phụ thuộc kết quả kinh doanh của công ty còn lãi của trái phiếu là đại lượng cố định
Người mua trái phiếu không là cổ đông
Cổ phiếu và trái phiếu đều được thanh toánẩc gốc và lãi khi đến kỳ hạn.
Câu 405. Chọn ý kiến đúng về giá cả ruộng đất và giá cả hàng hoá thông thường
Đều là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá
Đều chịu sự ảnh hưởng của quan hệ cung cầu
Giá trị của chúng đều do lao động xã hội hao phí quyết định
Cả a, b, c
Câu 406. Mua bán ruộng đất và mua bán cổ phiếu có điểm gì giống nhau
Đều không dựa trên cơ sở giá trị
. Đều do quan hệ cung cầu chi phối
Đều phụ thuộc vào tỷ suất lợi tức tiền gửi ngân hàng
Cả a, b, c
Câu 407. Giá trị xã hội của hàng hoá công nghiệp và nông nghiệp giống nhau ở chỗ dựa trên:
Hao phí lao động của người sản xuất hàng hoá
Hao phí lao động xã hội cần thiết
Hao phí lao động xã hội trong điều kiện sản xuất trung bìnhHao phí lao động xã hội trong điều kiện sản xuất khó khăn nhất
Hao phí lao động xã hội trong điều kiện sản xuất khó khăn nhất
Câu 408. Khi lạm phát phi mã xảy ra, hình thức sử dụng tiền nào có lợi nhất?
Cất ở nhà
gửi ngân hàng
Đầu tư vào sản xuất kinh doanh
. Mua hàng hoá hoặc vàng cất giữ
Câu 409. Khi lạm phát phi mã xảy ra, hình thức sử dụng tiền nào không có lợi?
Đầu tư sản xuất kinh doanh
Cất ở nhà
a b c
gửi ngân hàng
Câu 410. Những tiến trình có tính quy luật để chuyển kinh tế hàng hoá giản đơn lên kinh tế TBCN là gì?
Cách mạng trong nông nghiệp và trong lực lượng lao động
Chuyển từ tư hữu nhỏ sang tư hữu lớn TBCN
Nhà nước đóng vai trò "bà đỡ"
Cả a, b và c
Câu 411. Quy luật giá trị biểu hiện sự vận động thông qua sự vận động của:
Giá cả hàng hoá
Giá cả độc quyền
Giá cả sản xuất
Cả a, b và c
Câu 412. ý kiến nào đúng về hậu quả của lạm phát?
Phân phối lại các nguồn thu nhập giữa các tầng lớp dân cư
Người giữ tiền, người cho vay bị thiệt, người giữ hàng hoá người đi vay có lợi
Tiền lương thực tế giảm.
Cả a, b và c
Câu 413. Trong các mệnh đề dưới đây hãy chọn các mệnh đề đúng:
Giá trị hàng hoá do lao động sống và lao động quá khứ hợp thành
Lao động sống tạo ra giá trị thặng dư
Lao động sống là nguồn gốc của giá trị thặng dư và giá trị
Cả a, b và c
Câu 414. Tiêu chí nào là quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả kinh tế?
GNP
GDP
GNP hoặc GDP trên đầu người
Năng suất lao động
Câu 415. Chọn câu trả lời chính xác nhất về CNTB ngày nay; CNTB ngày nay là:
CNTB độc quyền
CNTB hiện đại
CNTB độc quyền nhà nước
Giai đoạn ngày nay của CNTB độc quyền
Câu 416. Đặc điểm của CNTB ngày nay được biểu hiện ở:
Sự xuất hiện các hình thức độc quyền mới
Biểu hiện mới của CNTB độc quyền
Biểu hiện mới của CNTB độc quyền nhà nước
Biểu hiện mới về kinh tế của CNTB độc quyền và CNTB độc quyền nhà nước
Câu 417. Hình thức độc quyền nào mới có trong CNTB ngày nay?
Công -xoóc-xi-om
Công -xoóc-xi-om, con sơn.
Conglomeret
Conglomeret và con sơn.
Câu 418. Đặc điểm của Con -sơn là:
Độc quyền đa ngành, có hàng trăm công ty quan hệ với nhau, phân bố ở nhiều nước
Độc quyền trong 1 ngành, quy mô rất lớn, ở nhiều nước
Độc quyền đa ngành, quy mô lớn, trong một nước
Độc quyền đơn ngành, quy mô lớn, ở nhiều nước
Câu 419. Nguyên nhân xuất hiện độc quyền đa ngành là:
Sự điều tiết của nhà nước.
Đối phó với luật chống độc quyền
Do kinh doanh đơn ngành dễ bị phá sản trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt
Cả b và c
Câu 420. Conglomeret là:
Tổ chức độc quyền đa ngành có hàng trăm doanh nghiệp
Kết hợp vài ba chục hãng vừa và nhỏ không có sự liên quan nào về sản xuất và dịch vụ cho sản xuất
Tổ chức độc quyền gồm hàng trăm doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ nhau về sản xuất và dịch vụ.
Kết hợp nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ chặt chẽ về sản xuất và dịch vụ.
Câu 421. Trong CNTB ngày nay xuất hiện nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nguyên nhân là:
Lực lượng sản xuất phát triển cho phép chuyên môn hoá sản xuất sâu.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thích ứng nhanh với biến động của thị trường.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ đổi mới trang thiết bị kỹ thuậ
Cả a, b và c
Câu 422. Hình thức tổ chức và cơ chế thống trị của tư bản tài chính trong CNTB ngày nay thay đổi là do:
Lực lượng sản xuất phát triển, nhiều ngành mới xuất hiện
ý muốn thống trị của tư bản tài chính
Mục đích thu lợi nhuận độc quyền
Sự điều tiết của nhà nước
