NEW
Font size
WorksheetsSINH LÝ TIM
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Tiếng tim thứ nhất là do
Đóng van nhĩ-thất
Sự rung của tâm thất trong thì tâm thu
Đóng van hai lá
Luồng máu chảy ngược lại trong tĩnh mạch chủ
Tâm thất trái có thành dày hơn thất phải vì
Nó phải tống máu với tốc độ cao hơn
Nó chứa nhiều máu hơn
Tim nghiêng sang trái trong lồng ngực
Nó phải tống máu với áp suất cao hơn
Nó phải tống máu qua lỗ hẹp là van tổ chim
Thể tích cuối tâm trương :
Bị giảm nếu van động mạch chủ bị hẹp
Lớn nhất khi bắt đầu thì tâm thu
Phụ thuộc vào lượng máu về tâm nhĩ
Phụ thuộc hoàn toàn vào nhĩ thu
Các câu trên đều đúng
Tiếng tim thứ hai là do :
Sự dội trở lại của máu động mạch sau khi van động mạch đóng
Máu rót nhanh xuống tâm thất kỳ tâm trương
Đóng van động mạch chủ
Đóng các van bán nguyệt
Sự kích thích cơ tim chỉ có thể tạo nên sự đáp ứng khi :
Kích thích với cường độ tối đa
Kích thích đạt đến ngưỡng và vào thời kỳ trơ tương đối
Kích thích vào giai đoạn tâm trương
Kích thích vào thời kỳ trơ tuyệt đối
Tất cả đều sai
Tâm thất thu :
Là giai đoạn co cơ đẳng trường
Là nguyên nhân gây ra các tiếng T1 và T2
Làm đóng van nhĩ-thất và mở van tổ chim
Là giai đoạn dài nhất trong một chu kỳ hoạt động của tim
Chấm dứt đúng vào lúc nghe tiếng tim thứ hai
Khoang tim đóng vai trò chủ yếu trong chu kỳ tim:
Tâm nhĩ và tâm thất
Tâm nhĩ trái và tâm thất trái
Tâm thất trái
Toàn tâm thất
Tâm thất phải
Thành phần đặc biệt của mô tim tạo nên tính tự động của tim :
Nút xoang
Nút nhĩ thất
Hệ thống dẫn truyền
Bộ nối nhĩ thất
Tế bào cơ nhĩ
Tính chất sinh lý nào có tác dụng bảo vệ tim :
Tính hưng phấn
Tính tự động
Tính dẫn truyền
Tính trơ tương đối
Tính trơ có chu kỳ
Đúng vào lúc nghe tiếng tim thứ nhất thì :
Nhĩ đang giãn, sau khi co
Nhĩ đang giãn, thất vừa mới co
Nhĩ đang giãn, thất đang tống máu
Nhĩ bắt đầu co, thất đang tống máu
Thất đang co
Cơ tim đặc trưng bởi :
A. Tính hợp bào
B. Dẫn truyền điện thế rất nhanh qua các cầu nối
C. Các bó cơ vân và cơ trơn cùng hoạt động
D. Sự co bóp đồng nhất
E. Câu A và B đúng
Mô tim có khả năng phát xung bất thường được gọi là :
Ổ ngoại vi
Mô hoại tử
Cầu Kent
Tăng tính tự động
Sự đóng van hai lá và ba lá xảy ra do :
Sự giãn của mạng Purkinje
Sự co rút của các cột cơ
Nhĩ co
Sự chênh lệch áp suất giữa nhĩ và thất
Trong chu kỳ hoạt động của tim, thời kỳ bắt đầu đóng van nhĩ thất cho đến cuối kỳ đóng van động mạch, phù hợp với giai đoạn :
A. Tâm nhĩ thu
B. Tâm nhĩ giãn
C. Tâm thất thu
D. Tâm thất giãn
E. Câu B và C đúng
Đúng vào lúc nghe thấy tiếng tim thứ hai :
Nhĩ đang giãn, thất đã giãn hoàn toàn
Thất vừa giãn, nhĩ đang giãn
Thất đang co, nhĩ bắt đầu co
Nhĩ bắt đầu co, thất đang giãn
Nhĩ bắt đầu co
Sự đóng van động mạch chủ xảy ra lúc bắt đầu của pha nào trong chu chuyển tim :
Co đẳng trường
Sự tống máu nhanh
Cuối tâm trương
Giãn đẳng trường
Đầy thất nhanh
Tính tự động của tim thể hiện trên :
Hoạt động của nút xoang
Hệ thống nút
Hoạt động của sự dẫn truyền nhĩ-thất
Hoạt động của tế bào cơ nhĩ và cơ thất
Toàn bộ trái tim
Sự chênh lệch áp suất giữa tim và động mạch chủ là ở :
Thất trái trong thời kỳ tâm trương
Thất trái trong thời kỳ tâm thu
Thất phải trong thời kỳ tâm thu
Thất phải trong thời kỳ tâm trương
Nhĩ trái trong thì tâm thu
Thời kỳ trơ đối với cơ nhĩ và đối với cơ thất theo thứ tự như sau :
0,02 giây ; 0,3 giây
0,3 giây; 0,3 giây
0,15 giây; 0,3 giây
0,02 giây; 3,0 giây
0,15 giây; 3,0 giây
Tần số co tối đa của nhĩ ___ tần số của tâm thất, do sự khác nhau về ___
Lớn hơn; tốc độ dẫn truyền
Lớn hơn; thời kỳ trơ
Nhỏ hơn; tốc độ dẫn truyền
Nhỏ hơn; thời kỳ trơ
