Worksheets20 ĐỀ ÔN TẬP
Total questions: 32
Worksheet time: 32mins
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là:
codon.
gen.
anticodon.
mã di truyền.
Phương pháp gây đột biến nhân tạo thường ít được áp dụng ở
động vật bậc cao.
vi sinh vật.
nấm.
thực vật.
Trong trường hợp không phát sinh đột biến mới, phép lai nào sau đây có thể cho đời con đồng tính?
AABB × aaBb.
AaBb × AaBb.
AaBb × AaBB.
AaBb × AABb.
Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây sống riêng rẽ. Đây là ví dụ về mối quan hệ
ức chế - cảm nhiễm.
hỗ trợ cùng loài.
cộng sinh.
cạnh tranh cùng loài.
Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1.
Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:
A. B. C. D.
0,3 ; 0,7
0,8 ; 0,2
0,7 ; 0,3
0,2 ; 0,8
Nguồn năng lượng dùng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ hình thành sự sống là:
ATP
Năng lượng tự nhiên
Năng lượng hoá học
Năng lượng sinh học
Hệ sinh thái nào sau đây có đa đa dạng sinh học cao nhất?
Đồng rêu hàn đới.
Rừng rụng lá ôn đới.
Rừng lá kim phương Bắc (rừng Taiga).
Rừng mưa nhiệt đới.
Khi nói về vai trò của quá trình quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
(1) Quang hợp tạo ra chất hữu cơ, cung cấp thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
(2) Quang hợp tạo ra chất hữu cơ, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và dược liệu chữa bệnh cho con người.
(3) Quang hợp chuyển hóa hóa năng thành quang năng, cung cấp năng lượng để duy trì sự sống của sinh giới.
(4) Quang hợp điều hòa không khí, lấy CO2 ngăn chặn hiệu ứng nhà kính đồng thời giải phóng O2 là nguồn dưỡng khí cho sinh vật hiếu khí.
1
3
4
2
Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtit trên mạch mang mã gốc là: 3'… AAAXAATGGGGA…5'. Trình tự nuclêôtit trên mạch mARN được tổng hợp từ đoạn AND này là:
5'... GTTGAAAXXXXT…3'
5'... TTTGTTAXXXXT…3'
5'... UUUGUUAXXXXU…3'
5'... GGXXAATGGGGA…3'
Quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện nào sau đây?
.Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, gây nên sự xuất cư theo mùa.
Nguồn sống trong môi trường rất dồi dào, hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của các cá thể.
Không gian cư trú của quần thể bị giới hạn, gây nên sự biến động số lượng cá thể.
Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, hạn chế về khả năng sinh sản của loài.
Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào ?
Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.
Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa.
Tạo ra giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp b-carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt.
Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.
Cặp phép lai nào sau đây là phép lai thuận nghịch?
♀AABb x ♂aabb và ♀AABb x ♂aaBb
♀AABB x ♂aabb và ♀ aabb x ♂AABB
♀Aa x ♂aa và ♀ aa x ♂ AA
♀AA x ♂aa và ♀AA x ♂aa
Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một?
AaBbDdd.
AaaBb.
AaBb.
AaBbd.
Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây sai?
Sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi như vùng đất màu mỡ, độ ẩm thích hợp, thức ăn dồi dào.
Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.
Sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường.
Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, chỉ có sự phân tầng của các loài thực vật, không có sự phân tầng của các loài động vật.
Huyết áp tối đa xuất hiện ứng với pha nào trong chu kì hoạt động của tim?
Pha tâm nhĩ co
Pha giãn chung
Pha tâm thất co
Pha tâm nhĩ nghỉ
Khi nói về hoá thạch, nhận định nào dưới đây không đúng?
Hóa thạch là di tích của sinh vật sống trong các thời đại trước, tồn tại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất.
Hóa thạch là bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
Từ tuổi của hóa thạch có thể suy ra được tuổi của các loài sinh vật và mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
Tuổi của hóa thạch có thể được xác định nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch hoặc trong các lớp đất đá chứa hóa thạch như C14 hoặc U238.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n. Có bao nhiêu dạng đột biến sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể đột biến?
(1) Đột biến đa bội
(2) Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể
(3) Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể
(4) Đột biến lệch bội dạng thể một
3
1
2
4
Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật.
Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.
Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.
Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Cho biết các cặp gen này nằm trên các cặp NST thường khác nhau. Số dòng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là:
3
8
1
6
Một cơ thể đực có kiểu gen Aa BD/bd thực hiện quá trình giảm phân bình thường. Tính theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là:
6
2
4
8
Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng,... thay đổi đã làm cho kiểu gen của giống lúa X bị thay đổi theo.
Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.
Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.
Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất (6 tấn/ha, 8 tấn/ha, 10 tấn/ha,...) được gọi là mức phản ứng của kiểu gen quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.
Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên chủ yếu của quá trình tiến hóa là
biến dị cá thể
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
đột biến gen
đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
tháo xoắn phân tử ADN.
lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.
bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN.
nối các đoạn Okazaki với nhau.
Ở sinh vật nhân thực, các gen trong cùng một tế bào
luôn phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit.
thường có cơ chế biểu hiện khác nhau ở các giai đoạn phát triển của cơ thể.
tạo thành một nhóm gen liên kết và luôn di truyền cùng nhau.
Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.
Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
Tiến hóa nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể.
(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết.
(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
(2), (3).
(1), (2).
(2), (4).
(1),(4).
Khi nói về cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể, đảm bảo cho các hoạt động sống diễn ra bình thường.
(2) Người bình thường có nồng độ glucôzơ trong máu được duy trì ở 0,1%.
(3) Người bình thường có thân nhiệt được duy trì ở 380C.
(4) Khi mất cân bằng nội môi sẽ gây nên sự biến đổi hoặc rối loạn hoạt động của các tế bào và các cơ quan, thậm chí gây ra tử vong ở động vật.
1
4
2
3
Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
(1) Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh.
(2) Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
(3) Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.
(4) Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh.
1
3
2
4
Khi nói về hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?
(1) Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống.
(2) Hô hấp tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.
(3) Cơ quan hô hấp ở thực vật là lá cây, bào quan hô hấp ở thực vật là ti thể.
(4) Hô hấp không phụ thuộc vào môi trường.
1
3
2
4
: Ở một loài thực vật, người ta tiến hành các phép lai sau:
(1) AaBbDd × AaBbDd. (2) AaBBDd × AaBBDd.
(3) AABBDd × AAbbDd. (4) AaBBDd × AaBbDD.
Các phép lai có thể tạo ra cây lai có kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen là:
(1) và (4).
(2) và (4).
(2) và (3).
(1) và (3).
Cho một số hiện tượng sau :
(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung á.
(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của các loài cây khác.
Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử ?
1, 2
3, 4
1, 4
2, 3
Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn.
Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
