NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsVN 75 - 2000
Total questions: 48
Worksheet time: 2hrs 36mins
Name
Class
Date
1.
Sau đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của Việt Nam là:
a)
khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế.
b)
ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam.
c)
thống nhất nước nhà về mặt Nhà nước.
d)
mở rộng quan hệ giao lưu với các nước.
2.
Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, cách mạng ở hai miền Nam – Bắc Việt Nam có thuận lợi cơ bản là:
a)
các nước xã hội chủ nghĩa tiếp tục ủng hộ nước ta.
b)
đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
cách mạng xã hội chủ nghĩa đạt được những thành tựu to lớn.
d)
cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân, hải quân của Mĩ chấm dứt.
3.
Sau đại thắng mùa Xuân 1975, khó khăn lớn nhất về chính trị của Việt Nam là
a)
Miền Nam đã giải phóng nhưng những di hại của xã hội cũ vẫn tồn tại.
b)
Hai miền Nam – Bắc vẫn tồn tại hai hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
c)
Chiến tranh kết thúc nhưng đất nước vẫn gánh chịụ những hậu quả nặng nề.
d)
Số người thất nghiệp lên tới hàng triệu người.
4.
Nguyện vọng tha thiết nhất của nhân dân hai miền Nam – Bắc Việt Nam sau năm 1975 là
a)
sớm được sum họp trong một đại gia đình, có một chính phủ thống nhất.
b)
giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
c)
hàn gắn vết thương chiến tranh, phát triển kinh tế.
d)
đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
5.
Sự kiện nào biểu hiện quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước Việt Nam sau 1975
a)
Hội nghị Hiệp thương của đại biểu hai miền Bắc Nam tại Sài Gòn (11-1975).
b)
Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất kì họp đầu tiên (24-6 đến 02-07-1976).
c)
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước (25 - 04 - 1976).
d)
Đại hội lần thứ nhất Mặt trận tổ quốc Việt Nam (31/1 đến 4/2/1977).
6.
Hội nghị nào đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước:
a)
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
b)
Hội nghị lần thứ 22 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
c)
Hội nghị lần thứ 23 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
d)
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
7.
Cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN từ
a)
sau Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
b)
sau thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh.
c)
sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước
d)
sau khi hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
8.
Khó khăn lớn nhất của miền Bắc Việt Nam sau năm 1975 là
a)
Nền kinh tế nông nghiệp vẫn còn lạc hậu.
b)
Những di hại của xã hội cũ vẫn còn tồn tại.
c)
Số người thất nghiệp lên tới hàng triệu người.
d)
Hậu quả chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ.
9.
Đâu không phải là khó khăn của miền Nam Việt Nam sau năm 1975
a)
Hậu quả nặng nề của chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân.
b)
Nhiều làng mạc ruộng đồng bị tàn phá.
c)
Số người mù chữ, số người thất nghiệp chiếm tỉ lệ cao.
d)
Cơ sở của chính quyền cũ còn tồn tại ở một số địa phương.
10.
Đâu không phải là ý nghĩa của việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước (1975 -1976)
a)
Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước cùng nhau xây dựng và bảo vệ tổ quốc tiến lên CNXH
b)
Đánh dấu sự hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
c)
Tạo điều kiện cho sự thống nhất dân tộc ở các lĩnh vực khác.
d)
Đáp ứng nguyện vọng của mọi tầng lớp nhân dân.
11.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội ở Việt Nam (25- 04 - 1976)?
a)
Là bước quan trọng cho sự thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
b)
Kết quả thắng lợi của 30 năm chiến tranh giữ nước (1945 – 1975).
c)
Lần thứ 2 cuộc tổng tuyển cử được tổ chức trong cả nước.
d)
Lần đầu tiên nhân dân cả nước được hưởng quyền bầu cử.
12.
Việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước có ý nghĩa
a)
Tạo điều kiện phát triển kinh tế
b)
Tạo điều kiện phát triển xã hội
c)
Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên CNXH
d)
Tạo điều kiện đảm bảo an ninh quốc phòng
13.
Mục tiêu Ba chương trình kinh tế “lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu” được đề ra tại Đại hội Đảng nào?
a)
Đại hội IV
b)
Đại hội V
c)
Đại hội VI
d)
Đại hội VII
14.
Trong những thành tựu bước đầu của công cuộc đổi mới đất nước năm 1986, thành tựu nào quan trọng nhất?
a)
Thực hiện được mục tiêu 3 chương trình kinh tế.
b)
Phát triển kinh tế đối ngoại.
c)
Kiềm chế được lạm phát.
d)
Từng bước đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
15.
Từ năm 1986 – 1989 những mặt hàng xuất khẩu nào có giá trị lớn ở Việt Nam?
a)
Gạo, dầu thô.
b)
Gạo, thủy sản.
c)
Hàng dệt may, da giầy.
d)
Dầu thô, cà phê.
16.
Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác đã đặt ra yêu cầu gì đối với Đảng và Nhà nước Việt Nam sau năm 1975?
a)
Bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến của thời đại.
b)
Đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta phải tiến hành đổi mới.
c)
Điều chỉnh chính sách đối ngoại cho phù hợp.
d)
Thay đổi theo xu thế chung của thế giới.
17.
Đường lối đổi mới của Đảng(12/1986) được hiểu như thế nào là đúng?
a)
Đổi mới là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội.
b)
Đổi mới không phải thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội.
c)
Đổi mới là thay đổi về nội dung của chủ nghĩa xã hội.
d)
Đổi mới là không thay đổi về hình thức, bước đi của chủ nghĩa xã hội.
18.
Yếu tố cơ bản nhất của thế giới tác động đến chủ trương đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986)?
a)
Xu thế hòa hoãn Đông – Tây từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX.
b)
Sự vươn lên mạnh mẽ về kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.
c)
Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978.
d)
Sai lầm khuyết điểm nào nghiêm trọng, kéo dài nhất chưa được sửa đổi sau 10 năm tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa (1976 – 1985)?
19.
Sai lầm khuyết điểm nào nghiêm trọng, kéo dài nhất chưa được sửa đổi sau 10 năm tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa (1976 – 1985)?
a)
Nóng vội, chủ quan, tư tưởng chậm thay đổi.
b)
Cơ chế tập trung quan liêu bao cấp còn nặng nề phổ biến.
c)
Mục tiêu ổn định tình hình kinh tế - xã hội vẫn chưa thực hiện được.
d)
Không bắt kịp bước phát triển của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.
20.
Tại sao trong thực hiện đường lối đổi mới Đảng Cộng sản Việt Nam luôn chú trọng đổi mới kinh tế?
a)
Kinh tế là nền tảng, là cơ sở tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia.
b)
Tạo ra khả năng phát triển đất nước.
c)
Vật chất quyết định mọi vấn đề khác.
d)
Tạo ra bước đi vững chắc cho đất nước.
21.
Xây dựng nền dân chủ XHCN, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới?
a)
Kinh tế.
b)
Chính trị.
c)
Văn hóa.
d)
Xã hội.
22.
Nội dung của ba chương trình kinh tế lớn của năm 1986 là
a)
hàng hóa tiêu dùng, hàng xuất khẩu và máy móc.
b)
lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
c)
lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng và máy móc.
d)
máy móc, lương thực – thực phẩm vầ hàng xuất khẩu.
23.
Thành tựu đầu tiên trong bước đầu thực hiện đường lối đổi mới là
a)
giải quyết được việc làm cho người lao động.
b)
giải quyết nạn thiếu ăn triền miên.
c)
kim ngạch xuất khẩu tăng 5 lần.
d)
xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
24.
Nguyên nhân quyết định thắng lợi bước đầu của công cuộc đổi mới hiện nay ở nước ta là
a)
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam với đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo.
b)
tinh thần đoàn kết lòng yêu nước, lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân Việt Nam.
c)
hoàn cảnh quốc tế vô cùng thuận lợi, sự giúp đỡ to lớn của bạn bè thế giới.
d)
tình đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ba nước Đông Dương
25.
Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12 - 1986 là
a)
bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.
b)
hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước.
c)
đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng.
d)
hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.
26.
Nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?
a)
Thực hiện ngay công cuộc đổi mới đất nước.
b)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
c)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
d)
Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô.
27.
c hủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân là nội dung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) về
a)
Đối ngoại
b)
chính trị.
c)
văn hóa.
d)
pháp luật.
28.
Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân là nội dung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) về
a)
chính trị.
b)
văn hóa.
c)
pháp luật.
d)
đối ngoại.
29.
Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 của thế kỷ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Việt Nam?
a)
Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.
b)
Tập trung phát triển công nghiệp nặng.
c)
Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
d)
Tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện.
30.
Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là
a)
mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.
b)
thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.
c)
lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
d)
tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.
31.
Trong những năm 1986 - 1990, về lương thực - thực phẩm, Việt Nam đạt được thành tựu là
a)
xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
b)
đã có dự trữ và xuất khẩu gạo.
c)
xuất khẩu gạo đứng thứ năm thế giới.
d)
khắc phục triệt để nạn đói trong nước.
32.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 – 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế nào?
a)
Thị trường
b)
Tập trung
c)
Bao cấp
d)
Kế hoạch hóa
33.
Quan điểm đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) không có nội dung nào dưới đây?
a)
Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm
b)
Đi lên chủ nghĩa xã hội bằng những biện pháp phù hợp
c)
Không thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội
d)
Đổi mới toàn diện và đồng bộ
34.
Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976) đã
a)
tạo điều kiện tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc
b)
thể hiện mong muốn được gia nhập tổ chức ASEAN của Việt Nam
c)
tạo khả năng to lớn để mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới
d)
đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị-xã hội
35.
Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm 1986-1990 chứng tỏ điều gì?
a)
Đường lối đổi mới là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp
b)
Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế-xã hội
c)
Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế
d)
Đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn, cần phải có những bước đi phù hợp.
36.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế
a)
thị trường tư bản chủ nghĩa
b)
hàng hóa có sự quản lý của nhà nước
c)
thị trường có sự quản lý của nhà nước
d)
tập trung, quan liêu, bao cấp
37.
Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976) đã
a)
tạo khả năng to lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
b)
đánh dấu việc hoàn thành khắc phục hậu quả chiến tranh
c)
tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
d)
đánh dấu sự hoàn thành thống nhất đất nước về hệ thống chính trị
38.
Tổ chức nào giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn dân Việt Nam từ sau khi thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1976)?
a)
Mặt trận tổ quốc Việt nam
b)
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam
c)
Việt Nam độc lập đồng minh
d)
Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam
39.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là
a)
kinh tế
b)
chính trị
c)
văn hóa
d)
tư tưởng
40.
Ngay sau đại thắng mùa Xuân 1975, công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam không có điều kiện thuận lợi nào dưới đây?
a)
Miền Bắc xây dựng được cơ sở vật chất kĩ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội.
b)
Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành
c)
Miền Nam đã hoàn thành việc khắc phục hậu quả của chiến tranh
d)
Nhiều nước trên thế giới đã công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
41.
Một trong những yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến việc Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986) là
a)
tình trạng lạc hậu của các nước Đông Nam Á
b)
sự phát triển nhanh chóng của tổ chức ASEAN
c)
cuộc khủng hoảng trầm trọng, toàn diện ở Liên Xô
d)
cuộc khủng hoảng trầm trọng của nền kinh tế thế giới
42.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
a)
tập trung đổi mới về kinh tế-xã hội
b)
đổi mới toàn diện và đồng bộ
c)
đổi mới căn bản và toàn diện
d)
tập trung đổi mới về chính trị và tư tưởng.
43.
Nội dung nào dưới đây là điều kiện thuận lợi của Việt Nam ngay sau đại thắng mùa Xuân 1975?
a)
Đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ
b)
Hậu quả chiến tranh đã khắc phục xong
c)
Mỹ đã bình thường hóa quan hệ với Việt Nam
d)
Nền kinh tế bước đầu có tích lũy nội bộ
44.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo đinh hướng
a)
kinh tế tập trung
b)
kinh tế thị trường
c)
xã hội chủ nghĩa
d)
phân phối theo lao động
45.
Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
a)
Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc
b)
Đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị
c)
Đáp ứng được điều kiện để Việt Nam gia nhập ASEAN
d)
Tạo ra khả năng to lớn để xây dựng và bảo vệ tổ quốc
46.
Cơ quan quyền lực cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
a)
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
b)
Chính phủ
c)
Tòa án nhân dân tối cao
d)
Quốc hội
47.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 - 1986), Đảng Côṇg sản Viêṭ Nam chủ trương thực hiện chính sách đối ngoaị
a)
hòa bình, hữu nghi,̣ hợp̣ tác.
b)
hòa bình, hữu nghi,̣ trung lập.
c)
hữu nghi,̣ coi trọng hợp tác kinh tế.
d)
hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa.
48.
Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam sau đại thắng Xuân 1975?
a)
Tạo điều kiện để hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
Tạo những điều kiện thuận lợi để đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
c)
Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
d)
Tạo những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ đối ngoại.
Reset
