WorksheetsÔN TẬP
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau khi Nhật đảo chính Pháp (9 - 3 - 1945) là
A. phát xít Nhật.
đế quốc Pháp và tay sai.
đế quốc Pháp.
đế quốc Pháp - Nhật.
Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng, vì đây là nơi có
lực lượng vũ trang phát triển lớn mạnh.
nhiều căn cứ du kích đã được xây dựng.
địa hình thuận lợi để phát triển lực lượng.
các tổ chức cứu quốc đã được thành lập.
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương hoàn thành cuộc cách mạng nào?
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
Cách mạng tư sản dân quyền.
Cách mạng giải phóng dân tộc.
Sự ra đời của các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 - 1931 vì
đã hoàn thành mục tiêu đề ra trong Luận cương chính trị tháng 10 -1930.
đây là mốc đánh dấu sự tan rã của bộ máy chính quyền thực dân và tay sai.
đã giải quyết được vấn đề cơ bản của một cuộc cách mạng xã hội.
đây là hình thức chính quyền nhà nước giống các Xô viết ở nước Nga.
Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng đất trong giai đoạn 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.
thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 -1930.
tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.
bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ.
Căn cứ địa cách mạng đầu tiên của Việt Nam trong giai đoạn 1939 - 1945 là
Bắc Kạn.
Bắc Sơn - Võ Nhai
Tân Trào - Tuyên Quang.
Thái Nguyên.
Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi
quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
Nội dung nào dưới đây là điểm khác nhau giữa Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.
Đề ra phương hướng chiến lược.
Xác định phương pháp đấu tranh.
Xác định giai cấp lãnh đạo.
Tính chất triệt để của phong trào cách mạng Việt Nam 1930 - 1931 được biểu hiện ở chỗ
diễn ra trên quy mô rộng lớn chưa từng thấy.
hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.
lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính đảng.
không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc và giai cấp.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng
không mang tính bạo lực.
có tính dân chủ điển hình.
không mang tính cải lương.
chỉ mang tính chất dân tộc.
Trong quá trình chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền, vào năm 1943, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
đề ra Chương trình hành động của Việt Minh.
thành lập Hội Phản đế Đồng minh.
thành lập Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam.
đề ra Đề cương Văn hóa Việt Nam.
Một trong những ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là
buộc thực dân Pháp nhượng bộ tất cả các yêu sách dân chủ.
giúp cán bộ, đảng viên được rèn luyện và trưởng thành.
bước đầu khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.
bước đầu hình thành trên thực tế liên minh công nông.
Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã
đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.
khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 -1930.
bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.
xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.
Hội nghị tháng 11 - 1939 và Hội nghị tháng 5 - 1941 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương có điểm khác biệt về
việc giải quyết quyền lợi ruộng đất cho nông dân.
việc xác định hình thức chính quyền cách mạng.
chủ trương đoàn kết các lực lượng dân tộc.
chủ trương giải quyết vấn đề quyền dân tộc tự quyết.
Phong trào cách mạng Việt Nam 1930 - 1931 để lại bài học kinh nghiệm gì cho Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền.
Kết hợp các hình thức đấu tranh bí mật, công khai và hợp pháp.
Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một hình thức mặt trận riêng.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công là kết quả thực hiện chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939 - 1945 về tiến hành cuộc cách mạng
tư sản dân quyền.
dân tộc dân chủ nhân dân.
giải phóng dân tộc.
dân chủ tư sản kiểu mới.
Trong quá trình chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền (1941 - 1945), một trong những nhiệm vụ cấp bách của Đảng Cộng sản Đông Dương là vận động quần chúng tham gia
các Ủy ban hành động.
Mặt trận Việt Minh.
các Hội Phản đế.
Hội Liên Việt.
Trong phong trào dân chủ 1936-1939, nhân dân Việt Nam sử dụng hình thức đấu tranh nào sau đây?
Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
Kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, binh vận.
Đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa.
Công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945), Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra khẩu hiệu nào sau đây?
“Đánh đổ phong kiến”.
“Đánh đuổi phản động thuộc địa”.
“Đánh đuổi thực dân Pháp”.
“Đánh đuổi phát xít Nhật”.
Chính quyền công nông lần đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam trong phong trào nào sau đây?
Phong trào dân chủ 1936-1939.
Phong trào cách mạng 1930-1931.
Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925.
Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.
Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.
Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.
Trong giai đoạn 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) qua chủ trương
tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc.
sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.
thành lập chính phủ công nông binh.
xác định động lực cách mạng là công nông.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây?
Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản.
Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh.
Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân.
Góp phần cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.
Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam
có sự kết hợp đấu tranh hợp pháp và bất hợp pháp.
chỉ diễn ra ở các vùng nông thôn trên cả nước.
diễn ra trên quy mô lớn, có tính thống nhất cao.
có mục tiêu chủ yếu là đòi cơm áo và hòa bình.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam trong năm 1945?
Giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền toàn quốc.
Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị.
Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các cùng nông thôn.
Giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị.
Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là
có sự sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng.
có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.
Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đều là nơi
đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
có thể bị đối phương bao vây và tiến công.
tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.
Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (8-1945) đã
mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.
tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.
tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân Khởi nghĩa.
tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.
Đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình là mục tiêu đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong phong trào nào sau đây?
Phong trào dân chủ 1936 – 1939.
Phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1925.
Phong trào dân tộc dân chủ 1925 – 1930.
Phong trào cách mạng 1930 - 1931.
Ở Việt Nam phong trào dân chủ 1936 – 1939 có điểm khác biệt nào sau đây về bối cảnh lịch sử so với phong trào cách mạng 1930 – 1931?
Phong trào cách mạng thế giới đang phát triển.
Chính quyền thuộc địa nới lỏng chính sách cai trị.
Có sự lãnh đạo kịp thời của Đảng Cộng sản.
Đời sống nhân dân lao động khó khăn, cực khổ.
Trong giai đoạn 1936 - 1939, nhân dân Việt Nam chưa thực hiện
chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít.
đòi các quyền tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình .
giành độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất.
kết hợp các hình thức đấu tranh công khai và bí mật.
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương nhằm
thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc.
giải quyết triệt để vấn đề dân tộc dân chủ.
chống âm mưu lập Liên bang Đông Dương của Pháp.
kết hợp giải quyết vấn đề dân chủ ở mỗi nước.
