wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Dòng điện không đổi

Total questions: 23

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Chọn phát biểu đúng

a)

Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không thay đổi

b)

Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều thay đổi theo thời gian

c)

Dòng điện là dòng chuyển dời của các điện tích

d)

Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian

2.

Cường độ dòng điện được đo bằng

a)

Vôn kế

b)

Lực kế

c)

công tơ điện  

d)

ampe kế

3.

Công thức xác định cường độ dòng điện không đổi là:

a)

I=qtI=qt  

b)

I=qtI=\frac{q}{t}   

c)

I=tqI=\frac{t}{q}  

d)

I=qeI=\frac{q}{e}  

4.

Điều kiện để có dòng điện là:

a)

Chỉ cần có hiệu điện thế

b)

Chỉ cần có các vật dẫn nối liền thành một mạch lớn.

c)

Chỉ cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn

d)

chỉ cần có nguồn điện

5.

Ngoài đơn vị ampe (A), đơn vị cường độ dòng điện có thể là

a)

culông (C)   

b)

vôn (V)

c)

culong trên giây (C/s)  

d)

jun (J)

6.

Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng

a)

thực hiện công của các lực lạ bên trong nguồn điện

b)

sinh công trong mạch điện

c)

tạo ra điện tích dương trong một giây

d)

dự trữ điện tích của nguồn điện

7.

Hai điện cực kim loại trong pin điện hoá phải

a)

Có cùng kích thước

b)

Là hai kim loại khác nhau về bản chất hoá học

c)

Có cùng khối lượng

d)

Có cùng bản chất

8.

Hai cực của pin điện hoá được ngâm trong chất điện phân là dung dịch

a)

Muối  

b)

Axit

c)

Bazơ  

d)

Một trong các dung dịch trên

9.

Trong nguồn điện hoá học (pin, acquy) có sự chuyển hoá từ

a)

Cơ năng thành điện năng

b)

Nội năng thành điện năng

c)

Hoá năng thành điện năng   

d)

Quan năng thành điện năng

10.

Công của lực lạ làm dịch chuyển điện lượng 4C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24J. Suất điện động của nguồn là:

a)

6V

b)

96V

c)

12V

d)

9.6V

11.

Câu 11. Suất điện động của một acquy là 3V. Lực lạ dịch chuyển một điện lượng đã thực hiện công là 6mJ. Điện lượng dịch chuyển qua acquy đó là

a)

3.103C

b)

2.10-3C

c)

18.10-3

d)

18C

12.

Một điện lượng 5.10-3C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 2s. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là:

a)

10 mA 

b)

2,5mA   

c)

0,2mA

d)

0,5mA

13.

Dòng điện có cường độ 0,32 A đang chạy qua một dây dẫn. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫ đó trong 20s là:

a)

4.1019

b)

1,6.1018

c)

6,4.1018   

d)

4.1020

14.

Đặt hiệu điện thế 24 V vào hai đầu điện trở 20 Ω trong khoảng thời gian 10s . Điện lượng chuyển qua điện trở này trong khoảng thời gian đó là

a)

12C

b)

24C

c)

0,83C 

d)

2,4C

15.

Một pin Vôn-ta có suất điện động 1,1V, công của pin này sản ra khi có một điện lượng 27C dịch chuyển qua pin là

a)

0,04J 

b)

29,7 J 

c)

25,54J

d)

0 ,4J

16.

Khi nói về nguồn điện, phát biểu nào dưới đây là sai?

a)

Mỗi nguồn có hai cực luôn ở trạng thái nhiễm điện khác nhau.

b)

Nguồn điện là cơ cấu để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong đoạn mạch.

c)

Để tạo ra các cực nhiễm điện, cần phải có lực thực hiện công tách và chuyển các electron hoặc ion dương ra khỏi điện cực, lực này gọi là lực lạ.

d)

Nguồn là pin có lực lạ là lực tĩnh điện.

17.

Tại sao có thể nói acquy là một pin điện hóa?

a)

Vì hai cực của acquy sau khi nạp là hai vật dẫn cùng chất.

b)

Vì acquy sau khi nạp có cấu tạo gồm hai cực khác bản chất nhúng trong chất điện phân giống như pin điện hóa

c)

Vì trong acquy có sự chuyển hóa điện năng thành hóa năng.

d)

Vì hai cực của acquy và pin điện hóa đều được nhúng vào trong nước nguyên chất.

18.

Acquy hoạt động như thế nào để có thể sử dụng được nhiều lần?

a)

A. Acquy hoạt động dựa trên phản ứng hóa học thuận nghịch, nó giải phóng năng lượng khi được nạp và tích trữ năng lượng khi phát điện.

b)

B. Acquy hoạt động dựa trên phản ứng hóa học không thuận nghịch, nó giải phóng năng lượng khi được nạp và tích trữ năng lượng khi phát điện.

c)

C. Acquy hoạt động dựa trên phản ứng hóa học không thuận nghịch, nó tích trữ năng lượng khi được nạp và giải phóng năng lượng khi phát điện.

d)

D. Acquy hoạt động dựa trên phản ứng hóa học thuận nghịch, nó tích trữ năng lượng khi được nạp và giải phóng năng lượng khi phát điện.

19.

Có thể tạo ra một pin điện hoá bằng cách ngâm trong dung dịch muối ăn

a)

hai mảnh nhôm.

b)

hai mảnh đồng.

c)

một mảnh nhôm và một mảnh kẽm.

d)

hai mảnh tôn.

20.

Nguồn điện tạo ra điện thế giữa hai cực bằng cách

a)

tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển eletron và ion ra khỏi các cực của nguồn.

b)

sinh ra eletron ở cực âm.

c)

sinh ra eletron ở cực dương.

d)

làm biến mất eletron ở cực dương.

21.

Điểm khác nhau chủ yếu giữa acquy và pin vôn ta là

a)

sử dụng các dung dịch điện phân khác nhau.

b)

chất dùng làm hai cực khác nhau.

c)

phản ứng hóa học trong acquy có thể xảy ra thuận nghịch.

d)

sự tích điện khác nhau ở hai cực.

22.

Trong trường hợp nào sau đây ta có một pin điện hóa?

a)

Một cực nhôm và một cực đồng cùng nhúng vào nước muối.

b)

Một cực nhôm và một cực đồng nhúng vào nước cất.

c)

Hai cực cùng bằng đồng giống nhau nhúng vào nước vôi.

d)

Hai cực nhựa khác nhau nhúng vào dầu hỏa.

23.

Bốn đồ thị a, b, c, d ở hình vẽ diễn tả sự phụ thuộc của đại lượng trên trục tung theo đại lượng trên trục hoành. Các trường hợp trong đó vật dẫn tuân theo định luật Ôm là:

a)
b)
c)