NEW
Font size
Worksheetslý thuyết hữu cơ
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Số chất hữu cơ đơn chức có công thức phân tử C4H8O2 là
6
5
4
8
Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, fructozơ, axit fomic. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là
1
2
3
4
Có bao nhiêu chất (đơn chức) có công thức phân tử C3H6O2 phản ứng với dung dịch NaOH thu được chất X mà khi nung X với vôi tôi xút thì thu được khí metan CH4?
2
1
3
4
Thủy phân peptit Gly – Ala –Phe – Gly – Ala – Val thu được bao nhiêu đipeptit chứa Gly ?
1
2
3
4
X là hợp chất hữu cơ đơn chức, là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C8H8O2. X tác dụng với với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1:1. Số đồng phân cấu tạo của X là :
6
2
3
4
Cho các chất: Glyxin; axit glutamic; ClH3NCH2COOH; Gly – Ala. Số chất tác dụng được với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ tương ứng 1:2 là:
1
2
3
4
Trong số các chất : tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, tripeptit, glucozơ, amoniaxetat. Số chất có thể tham gia phản ứng thủy phân:
3
5
4
6
Cho các este sau thủy phân trong môi trường kiềm : C6H5COOCH3, HCOOC2H5,
HCOOCH=CH-CH3, CH3COOCH=CH2, C6H5OOCCH=CH2, HCOOCH=CH2,C6H5OOCCH3, C2H5OOCCH3. Có bao nhiêu este khi thủy phân thu được ancol
3
4
5
6
Cho dãy các chất sau: abumin, phenyl fomat, fructozơ, glyxylvalin (Gly-val), etylen glycol và triolein. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là:
6
5
4
3
Cho các chất glixerol; triolein; dung dịch glucozơ; lòng trắng trứng; metylfomiat. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:
2
3
4
5
Cho các chất sau: H2NCH2COOH (X), CH3COOH3NCH3 (Y), C2H5NH2 (Z), H2NCH2COOC2H5 (T). Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là:
X, Y, Z, T.
X, Y, T.
X, Y, Z.
Y, Z, T.
Cho sơ đồ : Tinh bột → A1 → A2→ A3→ A4 → CH3COOC2H5. A1, A2, A3, A4 có CTCT thu gọn lần luợt là
C6H12O6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.
C12H22O11, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.
glicozen, C6H12O6 , CH3CHO , CH3COOH.
C12H22O11 , C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.
Cho các chất sau: Glucozơ, saccarozơ, isopren, axit metacrylic, vinyl axetat, phenyl amin, metyl fomat, phenol, fructozơ. Số chất phản ứng được với dung dịch nước brom ở nhiệt độ thường là:
A. 6 B. 7 C. 8 D. 5
6
7
8
5
Cho dãy các chất: alanin, caprolactam, acrilonitrin, axit ađipic, etylen glicol. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng là
4
3
2
5
Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;
(b) Saccarozơ và tinh bột đều bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;
(c) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
(d) Mỗi mắt xích trong phân tử xenlulozơ có 3 nhóm -OH tự do, nên hòa tan được Cu(OH)2.
(e) Amilozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit.
(f) Xenlulozơ thể hiện tính chất của ancol khi phản ứng với HNO3 đặc có mặt chất xúc tác H2SO4 đặc.
Số phát biểu đúng là:
2
3
1
4
Tiến hành các thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T thu được kết quả sau:
- Dung dịch X làm quì tím chuyển màu xanh.
- Dung dịch Y cho phản ứng màu biure với Cu(OH)2.
- Dung dịch Z không làm quì tím đổi màu.
- Dung dịch T tạo kết tủa trắng với nước brom.
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là dung dịch :
metyl amin, lòng trắng trứng, alanin, anilin
metyl amin, anilin, lòng trắng trứng, alanin.
lòng trắng trứng, metyl amin, alanin, anilin
metyl amin, lòng trắng trứng, anilin, alanin.
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn, tan ít trong nước.
(2) Nhỏ nước brom vào dung dịch anilin, thấy xuất hiện kết tủa trắng.
(3) Dung dịch anilin làm phenolphtalein đổi màu.
(4) Ứng với công thức phân tử C2H7N, có 01 đồng phân là amin bậc 2.
(5) Các peptit đều cho phản ứng màu biure.
Tổng số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(1) Thủy phân hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được muối và ancol.
(2) Saccarozơ không tác dụng với H2 (Ni, to).
(3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
(4) Để phân biệt anilin và phenol, ta có thể dùng dung dịch brom.
(5) Các peptit đều dễ bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm.
(6) Tơ nilon-6 có thể điều chế bằng phường pháp trùng hợp hoặc trùng ngưng.
Số phát biểu đúng là:
3
5
4
6
Cho các nhận định sau :
(1) Peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên có thể cho phản ứng màu biure với Cu(OH)2
(2) Lipit không hòa tan trong nước
(3) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
(4) Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển thành màu hồng.
(5) Dầu ăn hoặc mỡ ăn đều nhẹ hơn nước.
(6) Các este thường dễ tan trong nước và có mùi thơm dễ chịu.
Số nhận định đúng là
5
3
4
2
Trong các phát biểu sau:
1. Glucozơ và fructozơ tác dụng H2 (Ni,t0) đều cho ra 1 sản phẩm.
2. Tinh bột, saccarozơ, PVA đều bị thuỷ phân trong môi trường bazơ đun nóng.
3. Ở nhiệt độ thường, các dung dịch glucozơ, saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
4. Trong một hợp chất hữu cơ, các nguyên tử cacbon có thể có nhiều hóa trị khác nhau. 5. Đường kính, đường phèn, đường củ cải, đường saccarin đều có thành phần chính là saccarozơ.
6. Tinh bột tác dụng với iot tạo hợp chất có màu xanh.
7. Dung dịch saccarozơ tác dụng vơi Cu(OH)2 tạo hợp chất có màu xanh lam.
8. Abumin tác dụng với HNO3 tạo dung dịch có màu vàng.
9. Cho glixerol tác dụng với hỗn hợp axit stearic, axit oleic, axit valeric thu được tối đa 18 chất béo.
10. Etyl butirat có mùi dứa chín, isoamyl axetat có mùi chuối chín, benzyl axetat có mùi táo chín.
Số phát biểu đúng là:
3
4
5
6
