NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP 004
Total questions: 50
Worksheet time: 38mins
Việc pháp luật quy định mỗi cử tri đều có một lá phiếu với giá trị ngang nhau thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử?
Bình đẳng.
Trực tiếp.
Phổ thông.
Bỏ phiếu kín.
Ở nước ta, việc nhờ người thân trong gia đình đi bỏ phiếu hộ khi bầu cử đại biểu Quốc hội là vi phạm nguyên tắc bầu cử nào?
phổ thông.
trực tiếp.
bỏ phiếu kín.
bình đẳng.
Quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị, thông qua đó, nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước là quyền nào?
Quyền tham gia quản lí nhà nước.
Quyền bầu cử và ứng cử.
Quyền tự do ngôn luận.
Quyền khiếu nại và tố cáo.
Người ốm đau, già yếu, tàn tật được tổ bầu cử mang thùng phiếu phụ và phiếu bầu đến nơi ở để cử tri nhận phiếu và bầu là thể hiện nguyên tắc
phổ thông và bình đẳng.
trực tiếp và bỏ phiếu kín.
bình đẳng và dân chủ.
trực tiếp và phổ thông.
Việc công dân được đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, xâm phạm lợi ích hợp pháp của mình là thể hiện quyền nào dưới đây?
Tố cáo.
Khiếu nại.
Tự do ngôn luận.
Bảo hộ về danh dự.
Công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào là biểu hiện của quyền nào dưới đây?
Kiến nghị của công dân.
Tự do dân chủ của công dân.
Tố cáo của công dân.
Khiếu nại của công dân.
Trên đường đi bầu cử anh B và anh C đã nói chuyện với nhau và cho rằng lá phiếu của những người nông dân như mình không có giá trị cao bằng lá phiếu của những người có địa vị trong xã hội. Anh B và anh C đã hiểu sai nguyên tắc bầu cử nào?
Trực tiếp.
Bỏ phiếu kín.
Phổ thông.
Bình đẳng.
Chị P là người dân tộc X, đi bỏ phiếu bầu cử, do không biết chữ nên được anh K (thành viên tổ bầu cử) hướng dẫn bầu cho anh Q là bạn thân của K. Thấy vậy anh H mới đến và nói với anh K làm như vậy là vi phạm quyền dân chủ của chị P. Anh K đã vi phạm quyền dân chủ nào của công dân?
Quyền biểu quyết.
Quyền ứng cử.
Quyền quản lí Nhà nước.
Quyền bầu cử.
Chị N bị buộc thôi việc trong thời gian đang nuôi con 7 tháng tuổi. Theo em, Chị N cần căn cứ vào quyền nào của công dân để bảo vệ quyền và lợi ích của mình?
Quyền bình đẳng.
Quyền dân chủ.
Quyền tố cáo.
Quyền khiếu nại.
Chị Xuân là nhân viên văn thư của xã, bị chủ tịch xã ra quyết định kỷ luật với hình thức buộc thôi việc, chị cho rằng quyết định đó không đúng nên đã làm đơn khiếu nại. Trong trường hợp này, chị Xuân phải gửi đơn đến cơ quan nào để giải quyết?
Thanh tra của huyện.
Tòa án huyện.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
Ủy ban nhân dân huyện.
“Công dân có quyền học phù hợp năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình” là một nội dung thuộc
Quyền học tập không hạn chế.
Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
Quyền học tập bất cứ ngành nghề nào.
Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
“Quyền học tập của công dân không bị phân biệt bởi giới tính, địa vị, tôn giáo”…. là một nội dung thuộc
Quyền học tập không hạn chế.
Quyền học tập bất cứ ngành nghề nào.
Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
“Công dân có thể học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng khiếu, sở thích và điều kiện của mình” là nội dung
quyền được phát triển của công dân.
quyền tự do của công dân.
quyền sáng tạo của công dân.
quyền học tập của công dân.
“Công dân có quyền học từ tiểu học đến trung học, đại học và sau đại học” là một nội dung thuộc
quyền học không hạn chế.
quyền học thường xuyên, học suốt đời.
quyền học bất cứ ngành nghề nào.
quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
Mọi công dân có quyền học từ thấp đến cao. Nội dung này thể hiện quyền
dân chủ của công dân.
phát triển của công dân.
sáng tạo của công dân.
học tập của công dân.
Quyền học tập của công dân được quy định cụ thể trong văn bản pháp luật nào dưới đây?
Luật Sở hữu trí tuệ.
Luật Giáo dục.
Luật Khoa học và Công nghệ.
Luật Bảo vệ và chăm sóc giáo dục trẻ em.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền học tập của công dân?
Học tập suốt đời.
Học bất cứ ngành nghề nào.
Tự do nghiên cứu khoa học.
Học không hạn chế.
Pháp luật quy định quyền sáng tạo của công dân bao gồm
quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền hoạt động khoa học.
quyền sơ hữu công nghiệp, quyền hoạt động khoa học, công nghệ.
quyền tác giả, quyền hoạt động khoa học công nghệ.
quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền hoạt động khoa học công nghệ.
Tác phẩm văn học do công dân tạo ra được pháp luật bảo hộ thuộc quyền nào dưới đây của công dân
Quyền tác giả.
Quyền phát minh sáng chế.
Quyền sở hữu công nghiệp.
Quyền được phát triển.
Quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền khoa học công nghệ là các quyền thuộc
Quyền tồn tại.
Quyền phát triển.
Quyền học tập.
Quyền sáng tạo.
Chủ trương kiềm chế sự gia tăng nhanh dân số của nhà nước là một trong những nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển
loại hình dịch vụ y tế.
các lĩnh vực xã hội.
loại hình dịch vụ kinh tế.
các hình thức bảo hiểm.
Dân số là một trong những nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực
văn hóa.
kinh tế.
xã hội.
an ninh.
Trong lĩnh vực xã hội, Nhà nước sử dụng các biện pháp kinh tế- tài chính nào để thực hiện xóa đói giảm nghèo?
đẩy mạnh việc xuất khẩu lao động.
tăng cường việc đào tạo nghề.
kiềm chế lạm phát và nợ công.
cho vay vốn ưu đãi để sản xuất.
Theo quy định của pháp luật, nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội là
Dân số và giải quyết việc làm.
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Tham gia nghĩa vụ quân sự.
Bảo vệ tài nguyên môi trường.
Hoạt động nào dưới đây không thuộc nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội?
Phòng, chống ma túy.
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Phòng, chống mại dâm.
Phòng, chống tội phạm.
Để tăng tuổi thọ và bảo đảm phát triển giống nòi Nhà nước cần áp dụng biện pháp nào dưới đây?
Bảo vệ môi trường sinh thái.
Chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
Thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
Phòng, chống các tệ nạn xã hội.
Người kinh doanh phải thực hiện những nghĩa vụ nào dưới đây trước nhà nước và xã hội?
Bảo vệ môi trường.
Bảo vệ uy tín của công dân.
Bảo vệ tài sản của công dân.
Cải tiến trong sản xuất.
Pháp luật quy định các mức thuế khác nhau đối với các doanh nghiệp, căn cứ vào
đảm bảo trật tự và an toàn xã hội.
thời gian kinh doanh của doanh nghiệp.
ngành, nghề kinh doanh.
khả năng kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhà nước áp dụng các biện pháp hữu hiệu nhằm giảm tỉ lệ mắc bệnh, tăng tuổi thọ cho nhân dân nhằm bảo đảm
phát triển thể chất.
phát triển trí tuệ.
phát triển giống nòi.
phát triển năng lực.
Mọi công dân khi có đủ điều kiện do pháp luật quy định đều có quyền tiến hành hoạt động kinh doanh sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận
cho phép kinh doanh.
hoạt động kinh doanh.
đăng kí kinh doanh.
nộp thuế doanh nghiệp.
Mọi công dân đều có quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về
trách nhiệm Nhà nước.
quyền và nghĩa vụ.
trách nhiệm công dân.
thực hiện pháp luật.
Tòa án xét xử các vụ án tham nhũng không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về
nghĩa vụ trong kinh doanh.
quyền tự chủ trong kinh doanh.
trách nhiệm pháp lí.
quyền lao động của công dân.
Công dân nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn. Khẳng định này thể hiện
quyền của công dân.
trách nhiệm của công dân.
quyền và nghĩa vụ của công dân.
nghĩa vụ của công dân.
Để đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật, cần xử lý nghiêm minh những hành vi xâm phạm quyền và lợi ích của công dân. Nhận định này đề cập đến
nghĩa vụ của công dân.
trách nhiệm của công dân.
nghĩa vụ của Nhà nước.
trách nhiệm của Nhà nước.
Tòa án xét xử hành vi tham nhũng của ông A với hình phạt tù có thời hạn và tịch thu toàn bộ tài sản của ông. Điều này cho thấy Nhà nước đã xử lí hành vi xâm phạm quyền và lợi ích của
tổ chức.
Nhà nước.
xã hội.
công dân.
Các doanh nghiệp khi kinh doanh phải đóng thuế là thể hiện công dân bình đẳng về
nghĩa vụ.
trách nhiệm.
quyền lợi.
lợi ích.
Đảm bảo cho công dân thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình là trách nhiệm của ai?
Viện kiểm sát.
Quốc hội.
Nhà nước.
Chính phủ.
Mức độ bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào khả năng và điều kiện của
xã hội.
Nhà nước.
mỗi người.
gia đình.
Mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào?
Bình đẳng trước pháp luật.
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
Bình đẳng về quyền con người.
Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Công dân dù ở địa vị nào khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của
cơ quan.
tòa án.
đơn vị.
pháp luật.
Người chồng dùng tiền của gia đình mua xe ô tô cho con trai nhưng không trao đổi với vợ, người chồng đã
vi phạm quan hệ tài sản.
thể hiện bản lĩnh người chồng.
vi phạm quan hệ nhân thân.
vi phạm quan hệ vợ chồng.
Cha mẹ H đã qua đời khi H lên 10 tuổi. Mặc dù cha mẹ không còn nữa và nhà nghèo nhưng chị em rất thương nhau, chăm sóc, đùm bọc lẫn nhau. Điều này thể hiện
bình đẳng giữa anh, chị, em.
không phân biệt đối xử giữa các em.
bình đẳng giữa cha mẹ và con.
bình đẳng giữa các thành viên gia đình.
Anh K và chị H kết hôn với nhau. Sau một thời gian chung sống, anh K đã tự ý lấy tiền của gia đình để đầu tư kinh doanh mà không hỏi ý kiến của vợ. Vậy việc làm của anh K đã
vi phạm quan hệ tài sản.
vi phạm pháp luật.
vi phạm quan hệ nhân thân.
vi phạm đạo đức.
Bạn A nộp hồ sơ xin việc vào công ty X, nhưng không được tuyển dụng vì A là người dân tộc thiểu số. Vậy công ty X đã vi phạm nội dung nào về bình đẳng trong lao động?
Bình đẳng trong sử dụng lao động.
Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
Bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động.
Bình đẳng giữa các dân tộc.
Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động của công dân được thể hiện thông qua việc
thực hiện nghĩa vụ lao động.
kí hợp đồng lao động.
tìm kiếm việc làm.
sử dụng lao động.
Anh T và chị H kết hôn với nhau được 6 năm. Chị H muốn đi học thêm Tiếng Anh thì anh T không đồng ý. Vậy anh T đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
tình cảm.
tài sản.
nhân thân.
danh dự.
Công ty Q kinh doanh thêm cả bánh kẹo, trong khi giấy phép kinh doanh là quần áo trẻ em. Công ty Q đã vi phạm nội dung nào dưới đây theo quy định của pháp luật?
Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng kí.
Mở rộng thị trường, quy mô kinh doanh.
Chủ động lựa chọn ngành, nghề kinh doanh.
Tự chủ sản xuất, kinh doanh.
Anh A có nhiều phát minh, sáng kiến mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp nên được tăng lương trước thời hạn. Anh A đã được thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?
Tự chủ giao kết hợp đồng lao động.
Ưu đãi người có trình độ chuyên môn cao.
Lựa chọn nghề nghiệp và nơi làm việc.
Quyết định mức lương và phụ cấp chức vụ.
Ông H đã có giấy phép kinh doanh dịch vụ ăn uống nhưng thấy mặt bằng rộng nên ông H làm hồ sơ xin đăng ký kinh doanh thêm dịch vụ vui chơi giải trí. Ông H đã sử dụng quyền nào sau đây?
Quyền được khuyến phát triển trong kinh doanh.
Quyền chủ động mở rộng quy mô.
Quyền lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.
Sau một thời gian hoạt động, công ty X thu được lãi cao và quyết định mở rộng quy mô ngành nghề của mình. Công ty X đã thực hiện quyền
bình đẳng trong lao động.
bình đẳng trong sản xuất.
bình đẳng trong kinh doanh.
bình đẳng trong quan hệ kinh tế.
