NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐỀ THI SỬ-HP SỐ 4
Total questions: 40
Worksheet time: 30mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: (NB) Những quyết định của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận của ba cường quốc tại Hội nghị Pốtxđam (Đức) đã dẫn tới hệ quả gì?
a)
A. Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm hơn 10 vạn dân thường bị chết.
b)
B. Hình thành khuôn khồ của trật tự thế giới mới - trật tự hai cực Ianta.
c)
C. Liên Xô và Mỹ chuyển từ đối thoại sang đối đầu và đi tới tình trạng Chiến tranh lạnh.
d)
D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng mở rộng.
2.
Câu 2: (NB) Chính sách đối ngoại cùa Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?
a)
A. Muốn làm bạn với tất cả các nước, các khối trên thế giới.
b)
B. Chỉ quan hệ với các nước lớn.
c)
C. Tích cực ủng hộ hòa bình và phong trào cách mạng thế giới.
d)
D. Chỉ làm bạn với các nước Xã hội chủ nghĩa.
3.
Câu 3:(NB) Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách – mở cửa từ năm 1978 là
a)
A. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
b)
B. Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.
c)
C. Đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời.
d)
D. Đổi mới chính trị là khâu đột phá để đẩy mạnh đổi mới kinh tế.
4.
Câu 4: (NB) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi nổ ra sớm nhất ở khu vực
a)
A. Trung Phi.
b)
B. Bắc Phi.
c)
C. Nam Phi.
d)
D. Trung Phi và Nam Phi.
5.
Câu 5: (NB) Trong thập niên 60-70 của TK XX, Mĩ Latinh được mệnh danh là “Lục địa bùng cháy” vì
a)
A. thành công của cách mạng Cuba.
b)
B. sự sụp đổ của chế độ độc tài Batixta.
c)
C. cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ.
d)
D. giành được độc lập từ chủ nghĩa thực dân cũ.
6.
Câu 6: (TH) Ý nào dưới đây giải thích không đúng về lí do dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
A. Các nước trong khu vực gặp nhiều khó khăn, đặt ra nhu cầu hợp tác cùng phát triển.
b)
B. Muốn liên kết với nhau để hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
c)
C. Sự hoạt động hiệu quả của các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới đã cổ vũ.
d)
D. Trước tham vọng của Trung Quốc trong vấn đề biển Đông, buộc các nước phải liên kết.
7.
Câu 7: (NB) Tổ chức liên kết kinh tế– chính trị lớn nhất thế giới hiện nay là
a)
A. Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ.
b)
B. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
c)
C. Hiệp hội các nước Đông Nam Á.
d)
D. Liên minh châu Âu.
8.
Câu 8: (NB) Chiêu bài mà Mĩ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác được đề ra trong chiến lược toàn cầu "Cam kết và mở rộng" là gì ?
a)
A. Tự do tín ngưỡng.
b)
B. Ủng hộ độc lập dân tộc.
c)
C. Thúc đẩy dân chủ.
d)
D. Chống chủ nghĩa khủng bố.
9.
Câu 9: (VD) Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản giai đoạn từ 1960 đến 1973 là
a)
A. Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.
b)
B. Áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật.
c)
C. Con người được coi là vốn quý nhất.
d)
D. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.
10.
Câu 10: (VD) Một trong những xu thế của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh Việt Nam có thể vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông hiện nay là gì?
a)
A. Sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.
b)
B. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
c)
C. Liên minh chính trị với các nước lớn để giải quyết các tranh chấp.
d)
D. Trở thành cường quốc kinh tế để giải quyết các tranh chấp.
11.
Câu 11: (NB)Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, mâu thuẫn cơ bản trong xã hội VN là mâu thuẫn giữa
a)
A. công dân và địa chủ.
b)
B. công nhân và tư bản.
c)
C. nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai.
d)
D. tư sản và địa chủ.
12.
Câu 12: (NB) Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là gì?
a)
A. Độc lập dân tộc.
b)
B. Ruộng đất dân cày.
c)
C. Độc lập và tự do.
d)
D. Độc lập dân tộc, ruộng đất dân cày.
13.
Câu 13: (NB) Khởi nghĩa Yên Bái (1930) thất bại đã
a)
A. chứng tỏ vai trò lịch sử của Việt Nam Quốc dân đảng và khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản trong phong trào dân tộc.
b)
B. khẳng định vai trò lịch sử của Việt Nam Quốc dân đảng với tư cách là một chính đảng cách mạng trong phong trào dân tộc.
c)
C. chấm dứt vai trò lịch sử của Việt Nam Quốc dân đảng với tư cách là một chính đảng vô sản trong phong trào dân tộc.
d)
D. chấm dứt vai trò lịch sử của Việt Nam Quốc dân đảng với tư cách là một chính đảng cách mạng trong phong trào dân tộc.
14.
Câu 14: (TH) Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước giành độc lập tự do cho nhân dân Việt Nam?
a)
A. Tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari (1921).
b)
B. Đưa yêu sách đến Hội nghị Vécxai (1919).
c)
C. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (1920).
d)
D. Đọc Sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin (1920).
15.
Câu 15: (TH) Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân hoàn toàn trở thành phong trào tự giác?
a)
A. Năm 1928, thực hiện phong trào "vô sản hóa".
b)
B. Năm 1920, thành lập Công hội.
c)
C. Tháng 8 - 1925, thợ máy xưởng Ba Son bãi công.
d)
D. Đầu năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
16.
Câu 16: (TH) Nhân tố mang tính tất yếu đầu tiên chuẩn bị cho những thắng lợi về sau của cách mạng Việt Nam là
a)
A. sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
B. tinh thần đại đoàn kết của các tầng lớp nhân dân.
c)
C. sự phát triển mạnh mẽ của đất nước về kinh tế, chính trị.
d)
D. sự giúp đỡ của các lực lượng dân chủ thế giới.
17.
Câu 17: (VD) Nội dung quyết định để Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam mang tầm vóc lịch sử của một Đại hội thành lập Đảng là
a)
A. Thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản VN.
b)
B. Phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức cộng sản riêng rẽ.
c)
C. Bầu ra Ban chấp hành Trung ương chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư.
d)
D. Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, nêu lên đường lối của cách mạng VN.
18.
Câu 18: (VD) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế của các nước tư bản có sự tăng trưởng khá liên tục vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
a)
A. Vai trò quản lí, điều tiết có hiệu quả của nhà nước.
b)
B. Chi phí cho quốc phòng thấp.
c)
C. Giá nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc địa.
d)
D. Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
19.
Câu 19: (NB) Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (tháng 5/1941) xác định hình thái cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở nước ta là
a)
A. khởi nghĩa từng phần kết hợp với tổng khởi nghĩa.
b)
B. đi từ đấu tranh chính trị tiến lên khởi nghĩa vũ trang
c)
C. kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.
d)
D. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
20.
Câu 20: (NB) Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong cả nước là
a)
A. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
b)
B. Hà Tĩnh, Hà Nam, Quảng Nam, Quảng Bình.
c)
C. Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị.
d)
D. Bắc Giang, Bắc Ninh, Quảng Nam, Quảng Ninh.
21.
Câu 21: (TH) Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần vào việc xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?
a)
A. Cách mạng tháng Tám năm 1945.
b)
B. Kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954).
c)
C. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
d)
D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
22.
Câu 22: (VD)"Thời cơ ngàn năm có một" trong Cách mạng tháng Tám tồn tại trong thời gian nào?
a)
A. Từ khi Mĩ ném bom nguyên tử xuống Hi rô si ma và Na ga xa ki của Nhật.
b)
B. Từ khi Chiến tranh thế giới hai kết thúc ở châu Âu (5/1945).
c)
C. Sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến lúc Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam lần hai.
d)
D. Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.
23.
Câu 23: (VDC Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật giải quyết vấn đề thời cơ của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
a)
A.Tranh thủ thời cơ chiến lược liên tiếp mở nhiều chiến dịch tiến tới giành thắng lợi cuối cùng.
b)
B. Linh hoạt thay đổi kế hoạch tiến công trước những tác động trực tiếp của tình hình thế giới.
c)
C. Lập tức quyết định tổng tiến công chiến lược khi thấy khả năng can thiệp của Mĩ hạn chế.
d)
D. Nhanh chóng mở cuộc tổng tiến công chiến lược ngay khi xác định cả năm 1975 là thời cơ.
24.
Câu 24: (VDC) Để khắc phục điểm hạn chế về nhiệm vụ cách mạng trong Luận cương chính trị (10/1930), thời kì 1939-1945 Đảng đã chủ trương
a)
A. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
b)
B. Thay khẩu hiệu thành lập chính phủ xô viết công-nông-binh bằng khẩu hiệu lập chính phủ dân chủ cộng hòa.
c)
C. Giảm tô, giảm thuế, chia ruộng đất công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng.
d)
D. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, đề ra nhiệm vụ tịch thu ruộng đất của bọn thực dân, phong kiến chia cho dân cày nghèo.
25.
Câu 25: (NB) Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng ra chỉ thị nào?
a)
A. Phải chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện.
b)
B. Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường.
c)
C. Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp.
d)
D. Nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch.
26.
Câu 26: (NB) Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương là
a)
A. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
b)
B. Toàn dân, toàn quân, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
c)
C. Trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
d)
D. Toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
27.
Câu 27: (TH) Ý nào dưới đây không phải là mục đích của ta khi mở chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950
a)
A. Buộc Pháp thay đổi chiến lược từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.
b)
B. Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
c)
C. Tiêu diệt bộ phận quan trọng sinh lực địch.
d)
D. Khai thông biên giới Việt – Trung, mở đường liên lạc với thế giới dân chủ.
28.
Câu 28: (TH) Sau Cách mạng tháng Tám khó khăn lớn nhất đưa nước ta vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” là khó khăn về
a)
A. kinh tế.
b)
B. tài chính.
c)
C. thù trong.
d)
D. giặc ngoại xâm.
29.
Câu 29: (VD) Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là
a)
A. Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
b)
B. Toàn dân, toàn quân đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu, cần cù trong lao động sản xuất.
c)
C. Xây dựng được hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố, lực lượng vũ trang ba thứ quân vững mạnh, hậu phương được củng cố.
d)
D. Tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Đông Dương, sự đồng tình ủng hộ của Trung Quốc, Liên Xô, của các nước dân chủ nhân dân, nhân dân Pháp và loài người tiến bộ.
30.
Câu 30: (VDC) Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950 có điểm gì khác so với chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947?
a)
A. Là chiến dịch có sự phối hợp giữa chiến trường chính và các chiến trường cả nước.
b)
B. Là chiến dịch phòng thủ có quy mô của quân đội ta.
c)
C. Là chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên của quân đội ta.
d)
D. Là chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên do quân ta chủ động mở.
31.
Câu 31: (NB) Chiến thắng nào mở đầu cho phong trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” khắp miền Nam?
a)
A. Ấp Bắc (2-1-1963).
b)
B. Vạn Tường (18-8-1965).
c)
C. Mùa khô 1965-1966.
d)
D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
32.
Câu 32: (NB) Thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta sang giai đoạn
a)
A. tiến công chiến lược ở thành thị giải phóng các đô thị lớn.
b)
B. tiến công chiến lược ở Tây Nguyên.
c)
C. tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
d)
D. tiến công chiến lược ở nông thôn, giải phóng hoàn toàn miền Nam.
33.
Câu 33: (TH) Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?
a)
A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
b)
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
c)
C. Thắng lợi trong trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
d)
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
34.
Câu 34:(VD) Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
a)
A. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
b)
B. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
c)
C. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
d)
D. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh
35.
Câu 35:(VD) So với chiến dịch Điện Biên Phủ 1954, chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 có điểm gì khác về kết quả và ý nghĩa?
a)
A. Đã đập tan hoàn toàn các kế hoạch quân sự của đối phương, buộc chúng kí hiệp định rút quân.
b)
B. Giải phóng hoàn toàn miền Bắc tạo tiền đề hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.
c)
C. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi để giành thắng lợi cuối cùng.
d)
D. Kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, chấm dứt ách thống trị của thực dân đế quốc.
36.
Câu 36:(VD) Ý nào dưới đây thể hiện tinh thần nhân văn của kế hoạch giải phóng miền Nam?
a)
B. Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì giải phóng miền Nam trong năm 1975.
b)
C. Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.
c)
D. Trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô lớn để nhanh chóng giải phóng miền Nam.
37.
Câu 37:(VD) Ý nghĩa lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 là gì?
a)
A. Làm lung lay ý chí xâm lược và tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh của Mĩ.
b)
B. Mĩ buộc phải đến hội nghị Pa-ri để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
c)
C. Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
d)
D. Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
38.
Câu 38: (VDC) Một trong những điểm khác biệt của khởi nghĩa Yên Thế (1884 -1913) so với các cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần vương (1885 - 1896) là
a)
A.phong trào có sự tham gia của đông đảo nhân dân.
b)
B.cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp diễn ra quyết liệt.
c)
C.có nhiều cuộc chiến đấu diễn ra tại các vùng căn cứ.
d)
D.kết hợp đấu tranh vũ trang với hòa hoãn để bảo toàn lực lượng.
39.
Câu 39: (VDC) Bài học kinh nghiệm lớn nhất được rút ra từ sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu (1989 – 1991) có thể vận dụng vào công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay là gì?
a)
A. Xây dựng mô hình xã hội chủ nghĩa phù hợp.
b)
B. Quan tâm phát triển khoa học – kĩ thuật.
c)
C. Thực hiện dân chủ và công bằng xã hội.
d)
D. Đề cao cảnh giác trước mọi thế lực thù địch.
40.
Câu 40. (VDC)Để thích nghi với xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam cần phải chủ động về vấn đề gì?
a)
A. Nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức.
b)
B.Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
c)
C.Tận dụng nguồn vốn và kĩ thuật bên ngoài.
d)
D. Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật.
Reset
