Worksheets12_Luyện đề 6
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ tháng 12 -1946 đến tháng 2 - 1947 có ý nghĩa nào sau đây?
A. Giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
B. Tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài.
C. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Rove của Pháp ở Đông Dương.
D. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (2 - 1930) xác định lực lượng cách mạng là
A. công nhân, tư sản mại bản, nông dân.
B. tư sản dân tộc, công nhân, đại địa chủ.
C. công nhân, nông dân, đại địa chủ.
D. công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức.
Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 nhằm mục đích nào sau đây?
A. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
B. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
C. Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước.
D. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu cách mạng miền Nam Việt Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thể tiến công?
A. Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960).
B. Chiến thắng Vạn Tường - Quảng Ngãi (1965).
C. Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược (1972).
D. Thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên (3 - 1975).
Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp (1917 - 1923) có ý nghĩa nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?
A. Chuẩn bị đầy đủ về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Chấm dứt sự khủng hoảng về tổ chức, giai cấp lãnh đạo cách mạng.
C. Bước đầu giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước.
D. Khẳng định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.
Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) không có nội dung nào sau đây?
A. Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do.
B. Việt Nam và Pháp thực hiện việc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
C. Hai bên ngừng mọi xung đột ở phía Nam và giữ nguyên quân đội tại vị trí cũ.
D. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đồng ý cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc.
Nguyên nhân khách quan nào sau đây giúp các nước Tây Âu hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Sự viện trợ đắc lực của Mĩ.
B. Mua phát minh khoa học - kĩ thuật.
C. Sự hợp tác chặt chẽ với Nhật Bản.
D. Sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô.
Nhân tố chi phối quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu thập niên 90 của thế kỷ XX là
A. hệ thống chủ nghĩa xã hội được mở rộng.
B. sự ra đời, hoạt động của tổ chức ASEAN.
C. trật tự thế giới hai cực Ianta.
D. sự ra đời của hai nhà nước Đức.
Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10 – 1949) có ý nghĩa nào sau đây?
A. Chấm dứt sự tồn tại lâu đời của chế độ quân chủ chuyên chế.
B. Mở ra thời kì hợp tác giữa Đảng Cộng sản và Quốc dân Đảng.
C. Mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
D. Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống quân phiệt Nhật.
Yếu tố nào sau đây không phải là đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX?
A. Mọi phát minh đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
B. Chế tạo công cụ sản xuất mới như máy tính, máy tự động.
C. Khoa học gắn liền với kĩ thuật, mở đường cho kĩ thuật.
D. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1949 có ý nghĩa nào sau đây?
A. Tạo thế cân bằng về sản xuất vũ khí hạt nhân với Mĩ.
B. Phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.
C. Tạo thế cân bằng về lực lượng quân sự với Mĩ.
D. Trở thành quốc gia duy nhất có vũ khí nguyên tử.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự xuất hiện của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam trong năm 1929?
A. Sự phân hóa triệt để của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng.
B. Sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái và khuynh hướng tư sản.
C. Sự định hướng, chỉ đạo kịp thời của tổ chức Quốc tế Cộng sản.
D. Sự phát triển của phong trào công nhân, phong trào yêu nước.
Việt Nam thực hiện công cuộc đổi mới (12 - 1986) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây
A. Các nước ASEAN trở thành những "con rồng" châu Á.
B. Cách mạng khoa học kĩ thuật trở thành xu thế thế giới.
C. Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
D. Trật tự hai cực Ianta do Liên Xô và Mĩ đứng đầu đã tan rã.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu tiêu biểu về khoa học - kĩ thuật của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Sản xuất được nguồn vật liệu mới.
B. Tìm được nguồn năng lượng mới.
C. Chế tạo được công cụ sản xuất mới.
D. Sản xuất hàng tiêu dùng lớn nhất thế giới.
Lịch sử thế giới ghi nhận năm 1960 là “Năm châu Phi” vì
A. có 17 nước châu Phi giành được độc lập.
B. hệ thống thuộc địa của Anh bị sụp đổ hoàn toàn.
C. hệ thống thuộc địa của Pháp bị sụp đổ hoàn toàn.
D. chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ hoàn toàn.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) có ý nghĩa nào sau đây?
A. Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari, chấm dứt chiến tranh.
B. Buộc toàn bộ quân Mỹ và đồng minh phải rút về nước.
C. Buộc Mĩ thừa nhận thất bại của “Chiến tranh đặc biệt”.
D. Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
Các chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947), Biên giới thu - đông (1950) và Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam có điểm chung nào sau đây?
A. Làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.
B. Có sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội với nổi dậy của quần chúng.
D. Làm thất bại các kế hoạch chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.
Điểm tương đồng của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân để giành độc lập.
B. do đảng cộng sản ở các nước trực tiếp lãnh đạo.
C. chống lại ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ.
D. chỉ sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang để giành độc lập.
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật (từ những năm 40 của thế kỉ XX) và cuộc cách mạng công nghiệp (thế kỷ XVIII) có chung mục đích nào sau đây?
A. Tăng cường sức mạnh của các cường quốc tư bản.
B. Tạo đối trọng giữa hai hệ thống chính trị - xã hội đối lập.
C. Đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người.
D. Sản xuất vũ khí hiện đại phục vụ nhu cầu chiến tranh.
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam có điểm chung nào sau đây?
A. Chỉ sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn.
B. Là chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
C. “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
D. Chỉ sử dụng quân đội Mĩ và quân đồng minh.
Đặc điểm của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. sự phân tuyến triệt để giữa hệ thống xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.
B. sự xác lập một trật tự thế giới, hoàn toàn do các nước tư bản thao túng.
C. sự cấu kết của các nước thắng trận để thống trị và bóc lột các nước thuộc địa.
D. thiết lập quyền thống trị của các nước thắng trận đối với các nước bại trận.
Điểm chung của Hội nghị tháng 11 - 1939 và Hội nghị tháng 5 - 1941 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương thể hiện ở nội dung nào sau đây?
A. Tịch thu ruộng đất của địa chủ, thực hiện giảm tô, giảm tức.
B. Xác định nhiệm vụ hàng đầu là giải phóng dân tộc.
C. Giải quyết vấn đề dân tộc trong từng nước Đông Dương.
D. Thành lập Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Một trong những điểm khác biệt về nội dung của Hiệp định Pari (1973) so với Hiệp định Giơnevơ (1954) là
A. nội dung các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được ghi nhận.
B. được kí kết sau khi giành những thắng lợi quân sự quyết định.
C. nhân dân Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình.
D. buộc đế quốc xâm lược phải rút quân đội khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Điểm khác nhau về hình thức đấu tranh của phong trào dân chủ 1936 - 1939 so với phong trào cách mạng 1930 - 1931 là sự kết hợp giữa
A. chính trị và vũ trang.
B. quân sự và kinh tế.
C. hợp pháp và bất hợp pháp.
D. ngoại giao và binh vận.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2 - 1930) và Luận cương chính trị (10 – 1930) của Đảng có điểm khác nhau nào sau đây?
A. Xác định kẻ thù của cách mạng là đế quốc Pháp.
B. Xác định mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.
C. Xác định lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân.
D. Xác định nhiệm vụ và lực lượng của cách mạng.
Định ước Henxinki (1975) và Hiệp ước Bali (1976) có điểm giống nhau là
A. tăng cường sự hợp tác liên minh khu vực trên lĩnh vực ngoại giao.
B. xác định nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
C. mở ra xu thế “nhất thể hóa” khu vực và kết nối hai châu lục Á - Âu.
D. tăng cường sự trao đổi và hợp tác về khoa học kĩ thuật.
Điểm chung của các nước Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản trong thập kỷ 70 của thế kỉ XX là
A. bị tác động bởi cuộc khủng hoảng tài chính trên thế giới.
B. đẩy mạnh việc mua bằng phát minh khoa học - kĩ thuật.
C. chịu tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
D. đầu tư cho lĩnh vực sản xuất hàng dân dụng chất lượng cao.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Cộng đồng châu Âu (EC) được thành lập trong bối cảnh chung nào sau đây?
A. Trật tự hại cực Ianta được hình thành.
B. Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô sụp đổ.
C. Chiến tranh lạnh hoàn toàn chấm dứt.
D. Xu thế liên kết khu vực phát triển mạnh.
Những giai cấp trong xã hội Việt Nam có từ trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Thực dân Pháp là
A. nông dân, địa chủ phong kiến, tư sản dân tộc.
B. nông dân, địa chủ phong kiến.
C. nông dân, địa chủ phong kiến, tiểu tư sản
D. nông dân, địa chủ phong kiến, công nhân.
Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam thắng lợi đã
A. đưa Việt Nam bước vào thời kì cách mạng XHCN.
B. giải quyết triệt để hai nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.
C. hoàn thành nhiệm vụ chiến lược quan trọng nhất của cách mạng thời kì 1930-1945.
D. thành nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.
Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ giữ vai trò như thế nào trên trường quốc tế?
A. Trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.
B. Trung tâm nông nghiệp của thế giới.
C. Trung tâm công nghiệp của thế giới.
D. Trung tâm kinh tế của thế giới.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện từ khi nào?
A. Đầu những năm 70.
B. Cuối những năm 70.
C. Cuối những năm 80.
D. Đầu những năm 80.
Việc phân chia khu vực chiếm đóng của các nước trong phe Đồng minh tại Hội nghị Ianta năm 1945 đối với các nước Đông Nam Á và Nam Á
A. tạm thời quân đội Liên Xô và Mĩ chia nhau kiểm soát và đóng quân.
B. do Liên Xô chiếm đóng và kiểm soát.
C. thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Anh.
D. vẫn thuộc phạm vi của các nước phương Tây.
Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) xác định là gì?
A. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước.
C. Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất.
D. Giải phóng miền Nam trong năm 1975.
Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (tháng 5/1941) xác định hình thái cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở nước ta là
A. khởi nghĩa từng phần kết hợp với tổng khởi nghĩa.
B. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
C. đi từ đấu tranh chính trị tiến lên khởi nghĩa vũ trang.
D. kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.
Thủ đoạn chính của Mỹ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965-1968) là
A. tìm diệt và bình định.
B. dồn dân lập ấp chiến lược.
C. tìm diệt.
D. càn quét.
Tại sao sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản phát triển mạnh mẽ?
A. Ảnh hưởng từ Nhật Bản.
B. Chủ nghĩa Mác - Lê-nin được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam.
C. Giai cấp công nhân đã chuyển sang đấu tranh tự giác.
D. Do ảnh hưởng tư tưởng Tam dân của Tôn Trung Sơn.
Thất bại trong chiến lược chiến tranh xâm lược nào buộc đế quốc Mĩ phải thực hiện “Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược đối với miền Nam Việt Nam?
A. Chiến tranh Đặc biệt (1961-1965).
B. Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1975).
C. Chiến tranh Cục bộ (1965-1968).
D. Chiến tranh Đơn phương (1954-1960).
Ý nghĩa quan trọng của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là
A. Đảng cộng sản Việt Nam được công nhận phân bố độc lập.
B. tạo tiền đề trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.
C. hình thành khối liên minh công, nông, binh cho cách mạng Việt Nam.
D. chứng minh trong thực tế khả năng lãnh đạo của của chính đảng vô sản.
Sau khi Nhật đảo chính Pháp, cách mạng Việt Nam có sự chuyển biến như thế nào?
A. Tình thế cách mạng đã xuất hiện.
B. Quân Đồng minh sắp vào Đông Dương.
C. Thời cơ “ngàn năm có một” đã tới.
D. Thời cơ chín muồi đã tới.
