wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử 12 Chủ đề 3

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện thế giới có tác động trực tiếp đến bước chuyển hướng đấu tranh quan trọng của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939 – 1945 là:

a)

    A. Nhật giành thắng lợi trong cuộc đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.

b)

    B. Đức tấn công nước Pháp, Chính phủ Pháp đầu hàng.

c)

    C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

d)

    D. Nhật đã xâm lược Trung Quốc và tiến gần biên giới Việt – Trung.

2.

1) Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam được thành lập; (16/17-8-1945)

2) Thông qua kế hoạch toàn dân Tổng khởi nghĩa; (14/15-8-1945)

3) Thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc. (13/8/1945)

Sắp xếp theo trình tự thời gian cho thấy Đảng đã lãnh đạo nhân dân “chớp thời cơ” tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

a)

A. 2,1,3

b)

B. 3,2,1

c)

C. 1,2,3

d)

D. 2,3,1

3.

Câu 3. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi và Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

    A. là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.

b)

    B. đã góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

c)

    C. là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây

d)

    D. đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới.

4.

Câu 4. Theo quyết định của Hội nghị lanta (2-1945), khu vực nào sau đây thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây?

a)

A. Nam Á

b)

B. Tây Âu.

c)

C. Đông Bắc Á

d)

D. Đông Bélin.

5.

Câu 5. Trước khi Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố lệnh Tổng khởi nghĩa (13-8-1944), nhiều địa phương trên cả nước đã nổ ra khởi nghĩa, vì:

a)

    A. phát thanh nên đã phát động nhân dân địa phương đứng lên hành động.

b)

    B. Đảng bộ các địa phương vận dụng linh hoạt chỉ thị “ Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” .

c)

    C. Đảng bộ các địa phương biết tin phát hiện phát xít Nhật sắp đầu hàng qua đài

d)

    D. biết tin Hồng quân Liên Xô tuyên chiến, tiêu diệt đạo quân Quan Đông của Nhật.

6.

Câu 6. Tính chất điển hình của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là:

a)

A. Dân tộc, dân chủ nhân dân.

b)

B. Dân chủ tư sản kiểu mới.

c)

C. Dân chủ tư sản kiểu cũ.

d)

D. Giải phóng dân tộc.

7.

Câu 7. Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 khởi nghĩa tại các đô thị thắng lợi có ý nghĩa quyết định nhất vì

a)

    A. nơi có nhiều thực dân, đế quốc.

b)

    B. nơi có đông đảo quần chúng được giác ngộ.

c)

    C. nơi tập trung các trung tâm chính trị, kinh tế của kẻ thù.

d)

    D. nơi đặt cơ quan đầu não chỉ huy của ta.

8.

“ Việt Nam độc lập đồng minh

Có bản chương trình Nhật, đánh Tây

Quyết làm cho nước non này

Cờ treo, độc lập, nền xây dựng binh quyền”

( Mười chính sách của Việt Minh – Nguyễn Ái Quốc , 1941).

Qua bốn câu thơ trên, hãy xác định mục tiêu của Việt Minh

a)

    A. Đánh đuổi Pháp làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập.

b)

    B. Đánh đuổi Nhật – Pháp giành độc lập dân tộc.

c)

    C. Đánh đuổi Nhật dựng nên nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa.

d)

    D. Đánh đổ phong kiến giành chính quyền dân chủ.

9.

Câu 9. Nhiệm vụ quan trọng nhất mà Đảng và Chính phủ ta phải thực hiện sau khi Cách mạng tháng Tám 1945 thành công là:

a)

    A. kiện toàn bộ máy nhà nước.

b)

    B. thực hiện đại đoàn kết dân tộc chĩa mũi nhọn vào kẻ thù.

c)

    C. xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.

d)

    D. giải quyết khó khăn về tài chính.

10.

Câu 10. Nguyên nhân có tính quyết định đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

    A. xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn và chưa phù hợp

b)

    B. chậm sửa đổi trước những biến động của tình hình thế giới

c)

    C. sự tha hoá về phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng của một số lãnh đạo

d)

    D. hoạt động chống phá của chủ nghĩa quốc, đứng đầu là Mĩ

11.

Câu 11. Bài hát “Tiến quân ca” của nhạc sĩ Văn Cao lần đầu tiên được chọn làm Quốc ca của nước Việt Nam tại

a)

    A. Kỳ họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (7 – 1976).

b)

    B. Đại hội Quốc dân (ngày 16 và 17 – 8 – 1945).

c)

    C. Hội nghị toàn quốc của Đảng năm (ngày 14 và 15 – 8 – 1945).

d)

    D. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2 - 1951).

12.

Câu 12. Ý nào dưới đây phản ánh không đúng về vai trò của Mặt trận Việt Minh từ khi thành lập đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

    A. Cùng với Đảng lãnh đạo nhân dân cả nước đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền.

b)

    B. Phối kết hợp với lực lượng Đồng minh tham gia giành chính quyền.

c)

    C. Tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và tập dượt quần chúng nhân dân đấu tranh.

d)

    D. Góp phần xây dựng lực lượng chính trị hùng hậu cho việc giành chính quyền.

13.

Câu 13. Trong “Chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã xác định kẻ thù duy nhất và trước mắt là:

a)

A. Quân Tưởng.

b)

B. Quân Pháp.

c)

C. Quân Mỹ.

d)

D. Quân Nhật.

14.

Câu 14. Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh có đoạn:

“ Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được, trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền được tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”

Đoạn tư liệu trên được trích trong văn kiện nào sau đây:

a)

A. Tuyên ngôn Độc lập của nước Mỹ 1776.

b)

    B. Tuyên ngôn Độc lập của Inđônêxia 1945.

c)

    C. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp 1791.

d)

    D. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản 1848.

15.

Câu 15. Điểm tương đồng và cũng là quyết định quan trọng nhất của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11-1939 và tháng 5 - 1941 là:

a)

    A. thay đổi hình thức mặt trận dân tộc thống nhất để giải quyết nhiệm vụ dân tộc.

b)

    B. thành lập Chính phủ dân chủ cộng hòa thay cho chính quyền Xô viết.

c)

    C. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, các nhiệm vụ khác tạm thời gác lại.

d)

D, tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất, tập trung vào giải phóng dân tộc 

16.

Câu 16. Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

    A. Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

b)

    B. Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp - Nhật và phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc.

c)

    C. Thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhược tiểu đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân.

d)

    D. Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

17.

Câu 17. Cho khổ thơ sau:

“ Hai mươi năm trước ở nơi này

Đảng vạch con đường đánh Nhật- Tây

Lãnh đạo toàn dân ta chiến đấu

Non sông gấm vóc có ngày nay”

( Hồ Chí Minh-1961)

Hãy xác định địa danh lịch sử được bài thơ trên nhắc đến

a)

A. Bắc Sơn (Lạng Sơn).

b)

B. Pác Pó (Cao Bằng).

c)

C. Võ Nhai (Thái Nguyên).

d)

D. Tân Trào (Tuyên Quang).

18.

Câu 18. Trong cuốn “ Lịch sử nước ta” Hồ Chí Minh có viết:

“ Dân ta xin nhớ chữ đồng

Đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng minh”.

Qua hai câu thơ trên, hãy xác định một trong những yếu tố để cách mạng thắng lợi.

a)

A. Truyền thống yêu nước.

b)

B. Tinh thần đoàn kết.

c)

          C. Nắm bắt thời cơ.

d)

D. Đấu tranh kiên cường.

19.

Câu 19. Từ ngày 12-3-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương sử dụng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” vì:

a)

    A. phát xít Nhật và thực dân Pháp mâu thuẫn với nhau ngày càng sâu sắc.

b)

    B. thời cơ Tổng khởi nghĩa giàng chính quyền cho các dân tộc Đông Dương đã đến.

c)

    C. phát xít Nhật đã trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương.

d)

    D. Hội nghị  Ianta đã có quyết định sẽ tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

20.

Câu 20. Giai cấp, tầng lớp nào giữ vai trò động lực của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?

a)

A. Công nhân và tiểu tư sản

b)

B. Công nhân và nông dân.

c)

C. Công nhân, nông dân và trí thức.

d)

D. Công nhân và trí thức.

21.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong giai đoạn 1965 - 1968, tác động mạnh nhất đến nhân dân Mĩ?

a)

Trận Vạn Tường (18 - 8 - 1965).

b)

Chiến thắng mùa khô (1965 - 1966).

c)

Chiến tháng mùa khô (1966 - 1967).

d)

Tổng tiến công Tết Mậu Thân (1968).

22.

Lực lượng nào chủ yếu để tiến hành chiến tranh trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh"?

a)

Quân đội Mĩ.

b)

Quân đội Sài Gòn.

c)

Quân đội Mĩ và đồng minh.

d)

Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.

23.

Thắng lợi lớn nhất của quân và dân miền Bắc trong trận "Điện Biên Phủ trên không" là

a)

buộc Mĩ phải tuyên bố ngùng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc.

b)

bánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

c)

đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Campuchia.

d)

buộc Mĩ kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam.

24.

Chiến thắng nào khẳng định quân dân Miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mĩ trong "Chiến tranh cục bộ" ?

a)

Chiến thắng Núi Thành.

b)

Chiến thắng Vạn Tường.

c)

Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.

d)

Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.

25.

Căn cứ Dương Minh Châu ở đâu ?

a)

Tỉnh Tây Ninh.

b)

Tỉnh Đồng Nai.

c)

Tỉnh Sóc Trăng.

d)

Tỉnh An Giang.

26.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào "Đồng khởi" là

a)

giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.

b)

làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

đánh đầu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tấn công địch.

d)

sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 - 12 -1960).

27.

Tổng thống nào của Mĩ đề ra chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam?

a)

Ai-xen-hao.

b)

Ken-nơ-di.

c)

Giôn-xơn.

d)

Ru-dơ-ven.

28.

Âm mưu cơ bản của "Chiến tranh đặc biệt" mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.

b)

"Dùng người Việt đánh người Việt".

c)

Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.

d)

Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Bắc

29.

Chiến thắng quân sự nào của ta đã làm phá sản về cơ bản "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ?

a)

Ấp Bắc

b)

Bình Giã.

c)

Đồng Xoài

d)

Ba Gia.

30.

Điền thêm từ còn thiếu trong câu sau : “Trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường ... phải nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đánh địch trên cả ba mặt trận : quân sự, chính trị, ngoại giao".

a)

Chiến tranh cách mạng.

b)

Cách mạng bạo lực.

c)

Cách mạng giải phóng dân tộc.

d)

Đấu tranh thống nhất đất nước.

31.

Thái độ của Mĩ sau khi mất Phước Long (6 - 1 - 1975)?

a)

Phản ứng mạnh.

b)

Phản ứng mang tính chất thăm dò.

c)

Phản ứng yếu ớt.

d)

Không phản ứng gì.

32.

Chiến dịch Tây Nguyên đã diễn ra trong khoảng thời gian nào ?

a)

Từ ngày 4/3 đến ngày 24/3/1975.

b)

Từ ngày 10/3 đến ngày 24/3/1975.

c)

Từ ngày 10/3 đến ngày 20/3/1975.

d)

Từ ngày 4/3 đến ngày 20/3/1975.

33.

Ai là Tổng thống cuối cùng của Chính phủ Sài Gòn ?

a)

Nguyễn Vãn Thiệu

b)

Nguyễn Cao Kì.

c)

Trần Văn Hương.

d)

Dương Văn Minh.

34.

Sau chiến thắng chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng, Trung ương đã họp và ra nghị quyết khẳng định : "Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí, kĩ thuật và vật chất giải phóng Miền Nam trước ... ".

a)

Trước mùa đông 1975.

b)

Trước mùa khô 1975.

c)

Trước mùa thu 1975.

d)

Trước mùa mưa 1975.

35.

Cuối 1974 đầu 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự Đông - Xuân trọng tâm là đâu?

a)

Đồng bằng Nam bộ.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ.

c)

Trung bộ và Khu V.

d)

Mặt trận Trị - Thiên.

36.

Ai là người đầu tiên cắm lá cờ trên nóc Dinh Độc lập ngày 30/4/1975?

a)

Đãng Toàn.

b)

Bùi Quang Thận.

c)

Nguyễn Văn Tập

d)

Hoàng Đăng Vinh.

37.

Lực lượng nào chủ yếu để tiến hành chiến tranh trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh"?

a)

Quân đội Mĩ.

b)

Quân đội Sài Gòn.

c)

Quân đội Mĩ và đồng minh.

d)

Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.

38.

Hoàn cảnh lịch nào là thuận lợi nhất đế từ đó Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?

a)

Quân Mĩ và quân Đồng minh đã rút khỏi miền Nam, Ngụy mất chỗ dựa

b)

So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long

c)

Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam

d)

Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn

39.

Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là ở

a)

Kon Tum.

b)

Gia Lai.

c)

Buôn Ma Thuật.

d)

Pleiku.

40.

Sự sáng tạo và linh hoạt của Đảng khi đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam thể hiên ở chỗ

a)

quyết định chuyển sang tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

b)

đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2 năm.

c)

quyết định giải phóng miền Nam trước tháng 5 năm 1975.

d)

tranh thủ thời cơ, tiến công thần tốc để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân.