wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn Tâm Lý bài 3

Total questions: 108

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1/00002 Giáo dục sức khỏe là quá trình tác động đến tình cảm và suy nghĩ của:

A.   Người dân

B.    Người bệnh

C.    Người nhà người bệnh

D.   Người có nhu cầu

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

2.

Câu 2/00004 Giáo dục sức khỏe nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho:

A.   Người bệnh

B.    Người nhà người bệnh

C.    Người có nhu cầu

D.   Cộng đồng

Đáp án:

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

3.

Câu 3/00005 Giáo dục sức khỏe là quá trình tác động vào 3 lĩnh vực của con người, bao gồm:

A.   Quan điểm, hành vi, kỹ năng

B.    Quan điểm, cảm xúc, thái độ

C.    Kiến thức, thái độ, thực hành

D.   Kiến thức, thái độ, hành vi

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

4.

Người thực hiện giáo dục sức khỏe không chỉ là người dạy mà còn phải biết:

A.   Học từ đối tượng của mình

B.    Hướng dẫn đối tượng tận tình

C.    Lựa chọn đúng tài liệu cho đối tượng

D.   Chọn đúng thời điểm để tư vấn đối tượng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

5.

Câu 5/ Giáo dục sức khỏe giúp mỗi cá nhân và cộng đồng phát huy tinh thần tự lực cánh sinh trong việc:

A.     Xác định nhu cầu sức khỏe

B.     Tìm dịch vụ chăm sóc sức khỏe

C.     Lập kế hoạch chăm sóc sức khỏe

D.     Giải quyết vấn đề sức khỏe

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

6.

Câu 6/ Một trong 3 bản chất của giáo dục sức khỏe là làm thay đổi:

A.   Kiến thức sức khỏe

B.    Sức khỏe cảm xúc

C.    Thái độ sức khỏe

D.   Hành vi sức khỏe

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

7.

Câu 7/ 00025 Đâu là quá trình thông tin 2 chiều?

A.     Panô/ áp phích

B.     Băng rôn/ khẩu hiệu

C.     Phát thanh qua loa/ đài

D.     Tư vấn sức khỏe

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

8.

Câu 8/00032 Đâu là quá trình thông tin 1 chiều?

A.   Thông tin sức khỏe

B.    Giáo dục sức khỏe

C.    Tư vấn sức khỏe

D.   Thảo luận nhóm

Đáp án:

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

9.

Câu 9/ Điểm khác nhau cơ bản giữa quá trình giáo dục sức khỏe và quá trình thông tin sức khỏe là:00039Quá tr

A.   Cung cấp kiến thức

B.    Xác định vấn đề sức khỏe

C.    Thu thập thông tin phản hồi

D.   Hướng dẫn thực hành

Đáp án:

 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

10.

Câu 10/ Một trong 3 bản chất 00031của giáo dục sức khỏe là quá trình tác động đến:

A.   Kinh nghiệm của người dân

B.    Tư duy của người dân

C.    Quan niệm của người dân

D.   Tâm lý của người dân

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

11.

Câu 11/ Giáo dục sức khỏe sẽ đạt kết quả tốt khi đối tượng được giáo dục sức khỏe thoải mái về:

A.   Tâm lý và tinh thần

B.    Thể chất và tinh thần

C.    Cảm xúc và tâm lý

D.   Thể chất và tâm lý

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

12.

Câu 12/ Giáo dục sức khỏe nhằm mục đích giúp người dân từ bỏ:

A.   Bạo hành phụ nữ và trẻ em

B.    Hút thuốc lá

C.    Hành vi có hại cho sức khỏe

D.   Có thai ngoài ý muốn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

13.

Câu 13/00047Đôi ĐơiMục Mục đích chung của giáo dục sức khỏe là:

A.   Chăm sóc và điều trị bệnh

B.    Chẩn đoán và điều trị bệnh

C.    Bảo vệ và nâng cao sức khỏe

D.   Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe

Đáp án:

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

14.

Câu 14/ Mục đích cuối cùng của giáo dục sức khỏe là giúp người dân:

A.   Tăng cường kiến thức về bảo vệ sức khỏe

B.    Thay đổi thái độ sai lầm về chăm sóc sức khỏe

C.    Duy trì những quan điểm chăm sóc sức khỏe truyền thống

D.   Tạo lập hành vi có lợi cho sức khỏe

Đáp án:

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

Câu 15/00044 Giáo dục sức khỏe là giúp đối tượng được giáo dục sức khỏe có thể tự quyết định:

A.   Xác định vấn đề sức khỏe

B.    Các biện pháp bảo vệ sức khỏe

C.    Thiết lập hướng giải quyết

D.   Lựa chọn dịch vụ y tế

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

16.

Câu 1/  Đảm bảo tính hệ thống và lôgic trong việc lập kế hoạch và triển khai các hoạt động giáo dục sức khỏe là thể hiện nguyên tắc:

A.     Tính khoa học

B.     Tính đại chúng

C.     Tính trực quan

D.     Tính thực tiễn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

17.

Câu 2/ Cần điều tra nghiên cứu toàn diện về mặt xã hội, tâm lý, kinh tế, văn hoá, chính trị ở mỗi địa phương và mỗi đối tượng giáo dục sức khỏe là thể hiện nguyên tắc:

A.     Tính khoa học

B.     Tính đại chúng

C.     Tính trực quan

D.     Tính thực tiễn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

18.

Câu 3/ Lựa chọn phương pháp, phương tiện thực sự khoa học, hiện đại song phải đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện là thể hiện nguyên tắc:

A.     Tính khoa học

B.     Tính đại chúng

C.     Tính trực quan

D.     Tính thực tiễn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

19.

Câu 4/ Nội dung giáo dục sức khỏe phải xuất phát từ các nhu cầu sức khỏe của cộng đồng và đáp ứng được các nhu cầu đó là thể hiện nguyên tắc:

A.     Tính khoa học

B.     Tính đại chúng

C.     Tính trực quan

D.     Tính thực tiễn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

20.

Câu 5/ Động viên mọi người ở mọi tầng lớp, mọi thành phần, mọi lứa tuổi cùng tham gia thực hiện là thể hiện nguyên tắc:

A.     Tính khoa học

B.     Tính đại chúng

C.     Tính trực quan

D.     Tính thực tiễn

Đáp án:

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

21.

Câu 6/ Sử dụng sức mạnh tổng hợp của các cơ quan, đoàn thể cùng phối hợp với ngành y tế là thể hiện nguyên tắc:

A.     Tính khoa học

B.     Tính đại chúng

C.     Tính trực quan

Tính thực tiễn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

22.

Câu 7/ Mọi phương pháp, phương tiện và nội dung giáo dục sức khỏe phải mang tính phổ thông, phù hợp với từng loại đối tượng là thể hiện nguyên tắc:

A.   Tính khoa học

B.   Tính đại chúng

C.   Tính trực quan

D.   Tính thực tiễn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

23.

Câu 8/ Phát động thành những phong trào quần chúng liên tục thực hiện các mục tiêu của chương trình giáo dục sức khỏe, phải trở thành một loại hình hoạt động xã hội rộng lớn, không ngừng phát triển (xã hội hoá) là thể hiện nguyên tắc:

A.     Tính khoa học

B.     Tính đại chúng

C.     Tính trực quan

D.     Tính thực tiễn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

24.

Câu 9/ Sử dụng các phương tiện minh hoạ cho nội dung giáo dục sức khỏe một cách sinh động và gây ấn tượng mạnh mẽ, tạo thuận lợi cho đối tượng giáo dục sức khỏe suy nghĩ và làm theo là thể hiện nguyên tắc:

A.   Tính khoa học

B.   Tính đại chúng

C.   Tính trực quan

D.   Tính thực tiễn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.

Câu 10/ Nội dung giáo dục sức khỏe phải nhằm giải quyết được các nhu cầu và vấn đề sức khỏe của cộng đồng một cách thiết thực và có hiệu quả cụ thể thì mới có sức thuyết phục cao là thể hiện nguyên tắc:

A.   Tính khoa học

B.   Tính đại chúng

C.   Tính trực quan

D.   Tính thực tiễn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

26.

Câu 11/ Vận động người dân thực sự bắt tay vào, từ việc làm cụ thể nhằm biến đổi được chất lượng cuộc sống của chính họ, do đó nâng cao lòng tự tin vào sức mạnh của chính họ là thể hiện nguyên tắc:

A.   Tính khoa học

B.   Tính đại chúng

C.   Tính trực quan

D.   Tính thực tiễn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

27.

Câu 12/ Lấy thực tiễn của những kết quả hành động đó để giáo dục, đánh giá và cải tiến toàn bộ hệ thống kế hoạch, chương trình giáo dục sức khỏe là thể hiện nguyên tắc:

A.   Tính khoa học

B.   Tính đại chúng

C.   Tính trực quan

D.   Tính thực tiễn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

28.

Câu 13/ Kết hợp một số chương trình giáo dục sức khỏe về chăm sóc bà mẹ với chăm sóc trẻ em là thể hiện nguyên tắc:

A.   Tính khoa học

B.   Tính đại chúng

C.   Tính lồng ghép

D.   Tính thực tiễn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

29.

Câu 14/ Kết hợp các hoạt động giáo dục sức khỏe với các hoạt động kinh tế văn hoá xã hội của địa phương là thể hiện nguyên tắc:

A.   Tính khoa học

B.   Tính đại chúng

C.   Tính lồng ghép

D.   Tính thực tiễn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

30.

Câu 15/ Tính lồng ghép giúp các chương trình giáo dục sức khỏe:

A.     Triển khai rộng rãi

B.     Tiết kiệm nguồn lực

C.     Phù hợp với nhiều đối tượng

D.     Có nhiều nguồn kinh phí

Đáp án:

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

31.

Câu 16/00032 Đối với các cơ sở y tế, tính lồng ghép trong giáo dục sức khỏe giúp:

A.   Tiết kiệm dụng cụ

B.    Tiết kiệm nhân lực

C.    Tiết kiệm nguồn lực

D.   Tiết kiện kinh phí

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

32.

Câu 17/ Nội dung và phương pháp giáo dục sức khỏe phải thích hợp với đặc điểm tâm sinh lý của từng loại đối tượng là thể hiện nguyên tắc:

A.   Tính vừa sức và vững chắc

B.   Tính cá biệt và tính tập thế

C.   Tính tích cực, tự giác và sáng tạo

D.   Tính lịch sử và thời sự

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

33.

Câu 18/00003 Phải lặp đi lặp lại dưới nhiều hình thức và phương pháp khác nhau để củng cố nhận thức và thay đổi dần dần thái độ hành động, tiến tới thành thói quen nếp sống mới hàng ngày của đối tượng là thể hiện nguyên tắc:

A.   Tính vừa sức và vững chắc

B.   Tính cá biệt và tính tập thế

C.   Tính tích cực, tự giác và sáng tạo

D.   Tính lịch sử và thời sự

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

34.

Câu 19/00003 Chọn cách tiếp cận và tác động khác nhau đối với từng cá nhân và từng tập thể khác nhau cho thật thích hợp là thể hiện nguyên tắc:

A.   Tính vừa sức và vững chắc

B.   Tính cá biệt và tính tập thế

C.   Tính tích cực, tự giác và sáng tạo

D.   Tính lịch sử và thời sự

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

35.

Câu 20/00032 Tận dụng uy tín và vai trò của cá nhân đối với tập thể, đồng thời dựa vào công luận tiến bộ để giáo dục những cá nhân chậm tiến là thể hiện nguyên tắc:

A.   Tính vừa sức và vững chắc

B.   Tính cá biệt và tính tập thế

C.   Tính tích cực, tự giác và sáng tạo

D.   Tính lịch sử và thời sự

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

36.

Câu 1/ 8 giờ kém 15, hội trường nhà văn hóa thôn A đã đông kín người. Chị Dương – cán bộ mới về phòng truyền thông huyện B – lo lắng quá, chạy lại gần hỏi chị Đào – cán bộ làm việc lâu năm của phòng truyền thông huyện B:

-        Chị Dương: Chị ơi, mọi người đến đông quá, em run quá.

-        Chị Đào: Em cứ bình tĩnh. Em đã xuống thôn tìm hiểu về đời sống, thói quen… của người dân nơi đây rồi mà. Cố gắng lên.

Nguyên tắc giáo dục sức khỏe nào đã được đảm bảo?

A.   Tính khoa học

B.    Tính đại chúng

C.    Tính trực quan

D.   Tính thực tiễn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

37.

Câu 2/ Trong buổi giáo dục sức khỏe cho người dân về các biện pháp tránh thai, thấy anh Hưng và anh Đại – bí thư và phó bí thư đoàn thanh niên - đến dự, chị Hoa giật mình hỏi chị Hương:

-        Chị Hoa: Này, sao có cả thằng Hưng đến nhỉ, nó bên đoàn thanh niên mà, tôi tưởng hôm nay chỉ của hội phụ nữ thôi chứ nhỉ.

-        Chi Hương: Chắc muốn 2 ông ấy đại diện phái nam. Thời đại bây giờ đàn ông cũng phải tham gia vào việc này chứ trước giờ toàn chị em phụ nữ mình.

Nguyên tắc giáo dục sức khỏe nào đã được đảm bảo?

A.   Tính khoa học

B.    Tính đại chúng

C.    Tính thực tiễn

D.   Tính lồng ghép

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

38.

Trong buổi giáo dục sức khỏe cho người dân về các biện pháp tránh thai, thấy anh Hưng và anh Đại – bí thư và phó bí thư đoàn thanh niên - đến dự, chị Hoa giật mình hỏi chị Hương:

-        Chị Hoa: Này, sao có cả thằng Hưng đến nhỉ, nó bên đoàn thanh niên mà, tôi tưởng hôm nay chỉ của hội phụ nữ thôi chứ nhỉ.

-        Chi Hương: Chắc muốn 2 ông ấy đại diện phái nam. Thời đại bây giờ đàn ông cũng phải tham gia vào việc này chứ trước giờ toàn chị em phụ nữ mình.

Nguyên tắc giáo dục sức khỏe nào đã được đảm bảo?

A.   Tính khoa học

B.    Tính đại chúng

C.    Tính thực tiễn

D.   Tính lồng ghép

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

39.

Câu 3/ Trong buổi giáo dục sức khỏe cho người dân về nuôi con bằng sữa mẹ mà thấy mỗi người một việc, chả ai quan tâm xem người tuyên truyền đang nói gì. Chị Hoa (có con trai 3 tháng tuổi) nói lẩm nhẩm: toàn nói thôi, chả ví dụ, chả có hình ảnh minh họa gì cả, chán chết, thôi đi về thôi, mất thời gian…

Nguyên tắc giáo dục sức khỏe nào KHÔNG được đảm bảo?

A.   Tính khoa học

B.    Tính đại chúng

C.    Tính trực quan

D.   Tính thực TIỄN

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

40.

Câu 4/ Sau một thời gian phát động và triển khai chương trình ‘Ngày thứ 7 SẠCH’ thấy không hiệu quả vì có nhiều người dân trong phường vẫn phải đi làm, trạm trưởng trạm y tế kết hợp với đoàn thanh niên phường X quyết định chuyển sang ngày chủ nhật và đổi tên chương trình thành ‘Ngày chủ nhật SẠCH’ để mọi người dân phường X có thể tham gia vào hoạt động vệ sinh môi trường sống xung quanh mình.

Nguyên tắc giáo dục sức khỏe nào đã được đảm bảo?

A.   Tính đại chúng

B.    Tính trực quan

C.    Tính thực tiễn

D.   Tính lồng ghép

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

41.

Câu 5/ Nhằm mở rộng giáo dục sức khỏe chương trình chăm sóc răng miệng cho trẻ em, trạm y tế quyết định kết hợp với trường tiểu học để tuyên truyền và hướng dẫn việc chải răng và súc miệng nước flour.

Nguyên tắc giáo dục sức khỏe nào đã đảm bảo được?

A.   Tính đại chúng

B.    Tính trực quan

C.    Tính thực tiễn

D.   Tính lồng ghép

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

42.

Câu 6/ Trong suốt thời gian tư vấn chị Thơm cảm nhận được chị Minh rất dịu dàng, luôn đồng cảm, luôn giữ thái độ cở mở để tiếp nhận thông tin của mình, luôn ngồi đối diện với mình để quan sát các biểu hiện của mình và động viên mình chia sẻ những điều khó nói…

Người làm giáo dục sức khỏe đã làm tốt kỹ năng nào?

A.   Nói

B.    Hỏi

C.    Nghe

D.   Quan sát

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.

Câu 7/ Đến tham dự buổi giáo dục sức khỏe cho người dân về nuôi con bằng sữa được 15 phút chị Diệu (có con trai 3 tháng tuổi) thấy chán và hơi bức xúc, chị nói thầm với chị Dung ngồi cạnh:

-        Chị Diệu: cô này (người làm giáo dục sức khỏe) nói nhiều nhỉ, nói hết phần người khác, chả cho mình hỏi gì cả. Mình giơ tay nãy giờ muốn hỏi mấy điều mình chưa hiểu mà chả gọi.

-        Chi Dung: hay cô ấy không nhìn thấy…

-        Chị Diệu: tôi giơ tay cao hết cỡ còn gì, còn vẫy vẫy tay nữa, với lại chờ cô ấy nhìn về phía này tôi mới giơ tay mà… hài (thở dài)

Người làm giáo dục sức khỏe đã KHÔNG thực hiện tốt kỹ năng nào?

A.   Nói

B.    Hỏi

C.    Nghe

D.   Quan sát

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

44.

Câu 8/ Chị Xuân 35 tuổi sau khi được tư vấn đã quyết định không sinh thêm để tập trung nuôi dậy 2 cô con gái của mình cho tốt. Lúc trước chị định sinh thêm vì chồng chị thích có con trai.

Người làm giáo dục sức khỏe đã thực hiện tốt kỹ năng nào?

A.   Nghe

B.    Quan sát

C.    Hiểu

D.   Thuyết phục

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

45.

Câu 9/ Đến phần hướng dẫn thực hành tô màu bát bột trong chương trình giáo dục sức khỏe về chế độ dinh dưỡng cho trẻ dưới 1 tuổi. Chị Dương cử chị Đào – cán bộ mới về phòng truyền thông huyện B – lên hướng dẫn. chị Đào cảm thấy hơi lo lắng quá vì đông người quá, chị nói:

-        Chị Dương: Chị ơi, chị cử chị Linh đi ạ, chị ấy nhiều kinh nghiệm hơn em. Em run lắm.

-        Chị Đào: Em cứ bình tĩnh. Em đã chuẩn bị kĩ rồi mà. Ai cũng có lần đầu. Cố gắng lên. Có gì chị hỗ trợ…

Và chị Dương đã hoàn thành tốt.

Người làm giáo dục sức khỏe đã thực hiện tốt kỹ năng nào?

A.   Chọn thời điểm

B.    Chọn địa điểm

C.    Chọn đúng người

D.   Soạn thảo nội dung

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

46.

Câu 10/ Để chuẩn bị cho công tác giáo dục sức khỏe ở thôn X về phòng tránh đuối nước mùa hè, chị Nguyệt - người làm giáo dục sức khỏe của trạm y tế Y – nghĩ là tuyên truyền qua hệ thống loa phát thanh của thôn. Chị Nguyệt đang vạch ra thông tin nào người dân phải biết, thông tin nào người dân cần biết, thông tin nào người dân nên biết… để thời lượng đọc bài phát thanh không quá 10 phút.

Người làm giáo dục sức khỏe đã thực hiện tốt kỹ năng nào?

A.   Chọn thời điểm

B.    Chọn địa điểm

C.    Chọn đúng người

D.   Soạn thảo nội dung

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

47.

Câu 1/00039 Yếu tố quan trọng giúp công tác giáo dục sức khỏe đạt hiệu quả là:

A.   Huy động được sự tham gia của các tổ chức, ban ngành địa phương

B.    Kết hợp được với các hoạt động của địa phương

C.    Tìm hiểu văn hóa, phong tục tập quán của địa phương

D.   Sử dụng các phương tiện truyền thông tin đại chúng có sẵn tại địa phương

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

48.

Câu 2/00042 Trước khi sử dụng rộng rãi, các phương pháp và phương tiện giáo dục sức khỏe cần:

A.   Thử nghiệm cẩn thận

B.    Sử dụng thuần thục

C.    Lựa chọn phù hợp

D.   Kiểm tra kĩ lượng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

49.

Câu 3/ Phương pháp giáo dục sức khỏe là:

A.   Hình thức người làm giáo dục sức khỏe chuyển tải các thông điệp đến đối tượng

B.    Cách thức người làm giáo dục sức khỏe chuyển tải các thông điệp đến đối tượng

C.    Công cụ người làm giáo dục sức khỏe chuyển tải các thông điệp đến đối tượng

D.   Phương tiện người làm giáo dục sức khỏe chuyển tải các thông điệp đến đối tượng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

50.

Câu 4/ Giáo dục sức khỏe gián tiếp là sử dụng:

A.   Pano/ Áp phích

B.    Mạng xã hội

C.    Nguồn thông tin đại chúng

D.   Tivi/ báo/ đài

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

51.

Câu 5/ Giáo dục sức khỏe gián tiếp là người làm giáo dục sức khỏe và đối tượng được giáo dục sức khỏe không:

A.   Tiếp xúc trực tiếp với nhau

B.    Nói chuyện trực tiếp với nhau

C.    Trao đổi trực tiếp với nhau

D.   Gọi điện trực tiếp cho nhau

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

52.

Câu 6/ Trong giáo dục sức khỏe gián tiếp, thông điệp được chuyển từ người làm giáo dục sức khỏe đến đối tượng được giáo dục sức khỏe thông qua:

A.   Mạng xã hội

B.    Phương tiện thông tin đại chúng

C.    Báo/ đài/ tivi

D.   Tài liệu truyền thống chính thống

Đáp án:

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

53.

Câu 7/00062 Khó khăn của phương pháp giáo dục sức khỏe gián tiếp là:

A.   Soạn thảo nội dung

B.    Thiết kế hình thức

C.    Lựa chọn đối tượng đích

D.   Sử dụng phương tiện truyền thông

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

54.

Câu 8/00042 Phương pháp giáo dục sức khỏe gián tiếp là khó:

A.   Có được sự nhất trí đồng thuận

B.    Lôi cuốn được sự tham gia

C.    Có được sự cam kết thực hiện

D.   Có được sự sẵn sàng chi trả kinh phí

Đáp án:

 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

55.

Câu 9/00025 Giáo dục sức khỏe gián tiếp khó điều chỉnh:

A.   Đối tượng giáo dục sức khỏe

B.    Phạm vi giáo dục sức khỏe

C.    Hình thức giáo dục sức khỏe

D.   Nội dung giáo dục sức khỏe

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

56.

Câu 10/00039 Thông tin trong giáo dục sức khỏe gián tiếp mang tính:

A.   Nhiều chiều

B.    Phiến diện

C.    Chủ quan

D.   Chung chung

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

57.

Câu 11: Đâu là bước 4 trong quy trình tư vấn

A.     Tìm hiểu nhu cầu và mối quan tâm của đối tượng

B.     Hỗ trợ đối tượng xác định mục đích và hiểu rõ các tình huống

C.     Giải thích, hỗ trợ đối tượng xây dựng kế hoạch hành động

D.     Giúp đối tượng đưa ra quyết định lựa chọn giải pháp

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

58.

Câu 12/00013 Cán bộ y tế cần tham gia chỉ đạo vở kịch hay múa rối về:

A.   Bối cảnh

B.    Sân khâu

C.    Nội dung

D.   Trang phục

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

59.

Câu 13/00005 Đặc điểm phương pháp giáo dục sức khỏe gián tiếp là:

A.   Hình ảnh phong phú

B.    Nội dung đa dạng

C.    Thiết kế hấp dẫn

D.   Thông tin ít bị nhiễu

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

60.

Câu 14/00003 Thông tin của phương pháp giáo dục sức khỏe gián tiếp có:

A.   Độ cập nhật cao

B.    Độ thích hợp cao

C.    Độ chính xác cao

D.   Độ đa dạng cao

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

61.

Câu 15/00002 Ưu điểm của phương pháp giáo dục sức khỏe gián tiếp là:

A.   Thông tin rất đa dạng

B.    Tốc độ bao phủ thông tin nhanh

C.    Phù hợp với đối tượng

D.   Cập nhật thông tin nhanh

a)

Â

b)

B

c)

C

d)

D

62.

Câu 15/00002 Ưu điểm của phương pháp giáo dục sức khỏe gián tiếp là:

A.   Thông tin rất đa dạng

B.    Tốc độ bao phủ thông tin nhanh

C.    Phù hợp với đối tượng

D.   Cập nhật thông tin nhanh

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

63.

Câu 16/00023 Hạn chế của phương pháp giáo dục sức khỏe gián tiếp là thông tin có chiều hướng:

A.   Một chiều

B.    Hai chiều

C.    Ba chiều

D.   Nhiều chiều

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

64.

Câu 17/ Giáo dục sức khỏe trực tiếp là người làm giáo dục sức khỏe và đối tượng được giáo dục sức khỏe:

A.   Tiếp xúc trực tiếp với nhau

B.    Nói chuyện trực tiếp với nhau

C.    Trao đổi trực tiếp với nhau

D.   Gọi điện trực tiếp cho nhau

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

65.

Câu 18/00044 Thông tin trong giáo dục sức khỏe trực tiếp không được:

A.   Cập nhật nhanh nhất

B.    Đưa đến nhiều người

C.    Đa dạng, hấp dẫn

D.   Phù hợp với đối tượng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

66.

Câu 19/00032 Bài viết giáo dục sức khỏe để truyền thông đại chúng thường bị giới hạn về:

A.   Cách thức

B.    Độ dài

C.    Hình ảnh

D.   Nội dung

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

67.

Câu 20/ Hiệu quả của phương pháp giáo dục sức khỏe trực tiếp phụ thuộc nhiều vào:

A.   Hình thức giáo dục sức khỏe

B.    Tài liệu giáo dục sức khỏe

C.    Người làm giáo dục sức khỏe

D.   Phương tiện giáo dục sức khỏe

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

68.

Câu 21/00047 Giáo dục sức khỏe trực tiếp có thể điều chỉnh:

A.   Cách ứng xử

B.    Cách trình bày

C.    Cách giải thích

D.   Cách thể hiện

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

69.

Câu 22/00047 Giáo dục sức khỏe trực tiếp có khả năng lựa chọn:

A.   Chủ đề chính cao

B.    Đối tượng đích cao

C.    Nhu cầu ưu tiên cao

D.   Nội dung quan trọng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

70.

Câu 23/00050 Giáo dục sức khỏe trực tiếp có thể tác động đến nhận thức, thái độ và kỹ năng của người nhận tin:

A.   Mạnh hơn

B.    Rộng hơn

C.    Tiêu cực

Cụ thể hơn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

71.

Câu 24/00047 Một trong những ưu điểm của phương pháp giáo dục sức khỏe trực tiếp là:

A.   Hoán đổi trình tự tất cả các bước

B.    Điều chỉnh nội dung

C.    Thay đổi đối tượng đích

D.   Chuyển chủ đề chính

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

72.

Câu 25/00047 Một trong những hạn chế của phương pháp giáo dục sức khỏe trực tiếp là:

A.   Tốc độ bao phủ thông tin chậm

B.    Thông tin kém đa dạng

C.    Nội dung không phong phú

D.   Hình thức không đa dạng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

73.

Câu 26/00026 Một trong những hạn chế của phương pháp giáo dục sức khỏe trực tiếp là:

A.   Thông tin phản hồi một chiều

B.    Gián tiếp thu nhận thông tin phản hồi

C.    Thụ động tiếp nhận thông tin phản hồi

D.   Đáng giá thông tin phản hồi phiến diện

Đáp án:

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

74.

Câu 26/00026 Một trong những hạn chế của phương pháp giáo dục sức khỏe trực tiếp là:

A.   Thông tin phản hồi một chiều

B.    Gián tiếp thu nhận thông tin phản hồi

C.    Thụ động tiếp nhận thông tin phản hồi

D.   Đáng giá thông tin phản hồi phiến diện

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

75.

Câu 27/ Giáo dục sức khỏe trực tiếp bằng các cuộc nói chuyện có thể làm thay đổi:

A.   Thái độ của đối tượng

B.    Nhận thức của đối tượng

C.    Kiến thức của đối tượng

D.   Thực hành của đối tượng

Đáp án:

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

76.

Câu 28/00062Sử Sử Sử dụng ngôn ngữ thân thể khi giáo dục sức khỏe cần phải:

A.   Linh hoạt

B.    Đa dạng

C.    Thị phạm

D.   Thích hợp

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

77.

Câu 29/00023 Sử dụng ngôn ngữ thân thể khi giáo dục sức khỏe cần phải:

A.   Chính xác

B.    Thích hợp

C.    Đạ dạng

D.   Đơn giản

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

78.

Câu 30/00026 Sử dụng ngôn ngữ thân thể khi giáo dục sức khỏe cần phải:

A.   Cụ thể

B.    Thuần thục

C.    Đơn giản

D.   Trong sáng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

79.

Câu 31 Ưu điểm của sử dụng phương tiện trực quan khi giáo dục sức khỏe là:

A.   Đáp ứng được mọi nhu cầu

B.    Có thể sử dụng ở mọi nơi

C.    Sử dụng ở nhiều địa điểm

D.   Kết hợp được nhiều loại hình

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

80.

Câu 32/00031Hạn chế Hạn chế khi sử dụng phương tiện nghe nhìn để giáo dục sức khỏe là:

A.   Chuẩn bị công phu

B.    Số lượng lớn

C.    Tốn kém kinh phí

D.   Nội dung bó hẹp

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

81.

Câu 33/00023 Hạn chế của phương tiện trực quan giáo dục sức khỏe là:

A.   Kỹ thuật phức tạp

B.    Tốn kém kinh tế

C.    Thông tin 1 chiều

D.   Chuẩn bị cầu kỳ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

82.

Câu 34/00003 Hạn chế của dùng lời nói khi giáo dục sức khỏe là:

A.   Từ địa phương

B.    Hiểu sai ý

C.    Khó tiếp thu

Lỗi diễn đạt

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

83.

Câu 35/ 00039 Loại phương tiện trực quan rẻ tiền và đơn giản nhất là:

A.   Phát thanh

B.    Tranh vẽ

C.    Tờ rơi, tờ gấp

D.   Bảng đen

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

84.

Câu 36/00003 Loại phương tiện trực quan là ấn phẩm thường được sử dụng phổ biến nhất trong giáo dục sức khỏe là:

A.   Tranh lật, sách lật

B.    Tranh vẽ

C.    Tờ rơi, tờ gấp

D.   Phim đèn chiếu, phim cuộn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

85.

Câu 37/00040 Loại phương tiện trực quan được giới trẻ ưa thích nhất là:

A.   Video clip

B.    Phát thanh

C.    Tờ rơi, tờ gấp

D.   Pano, Áp phích

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

86.

Câu 38/00050 Thông tin của phương pháp giáo dục sức khỏe trực tiếp có thể:

A.   Dễ bị sai lệch

B.    Dễ bị hiểu nhầm

C.    Mang tính chung chung

D.   Dễ bị nhiễu

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

87.

Câu 39/00032 Hạn chế khi sử dụng phương tiện nghe nhìn để giáo dục sức khỏe là:

A.   Nội dung bó hẹp

B.    Đòi hỏi tính sáng tạo

C.    Thiết kế cầu kỳ

D.   Màu sắc bắt mắt

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

88.

Câu 40 Loại phương tiện trực quan thường được sử dụng ở những nơi công cộng là:

A.   Pano, Áp phích

B.    Phim cuộn

C.    Tranh lật, sách lật

D.   Kịch

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

89.

Chị Hậu, 24 tuổi, là con dâu của bà Nụ vừa mới sinh con trai đầu lòng tại trạm y tế. Bà Nụ rất mừng; bà luôn bên cạnh và chăm sóc cho con dâu và cháu trai. Bà dặn con dâu vắt bỏ sữa đầu đi rồi mới cho con bú. Chị Hậu sinh con lần đầu chưa có kinh nghiệm nhưng cũng băn khoăn. Cán bộ y tế tới hỏi thăm và giáo dục sức khỏe.

 

Câu 1/ Đối tượng cần giáo dục sức khỏe trong tình huống là:

A.     Chị Hậu

B.     Bà Nụ

C.     Chị Hậu và Bà Nụ

D.     Cả chị Hậu, bà Nụ và gia đình

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

90.

Câu 2/ Nội dung cần ưu tiên giáo dục sức khỏe lúc này cho chị Hậu là:

A.     Các món ăn phụ nữ sau sinh nên và không nên ăn

B.     Lợi ích của sữa đầu (sữa non)

C.     Uống bổ sung sữa ngoài nếu sữa mẹ không đủ

D.     Các biện pháp tăng tiết sữa

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

91.

Câu 3/ Sử dụng phương pháp giáo dục sức khỏe nào thích hợp nhất đối với gia đình bà Nụ là:

A.     Tổ chức buổi nói chuyện

B.     Thảo luận nhóm

C.     Thăm hộ gia đình

D.     Tư vấn sức khỏe

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

92.

Câu 4/ Sử dụng phương tiện giáo dục sức khỏe nào thích hợp nhất đối với gia đình bà Nụ là:

A.     Video/ clip

B.     Tờ rơi, tờ gấp

C.     Sách, tài liệu tham khảo

D.     Loa phát thanh

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

93.

Câu 5/ Mục đích cần đạt được của cuộc giáo dục sức khỏe cho gia đình bà Nụ là:

A.     Chị Hậu và bà Nụ biết được cách chăm sóc vệ sinh cho phụ nữ sau sinh

B.     Chị Hậu và bà Nụ biết được cách chế biến các món ăn tăng tiết sữa mẹ

C.     Chị Hậu và bà Nụ biết được cách chăm sóc vệ sinh đúng cho bé

D.     Chị Hậu và bà Nụ biết được lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

94.

Tình huống 2: Chị Dung (22 tuổi) và chồng là anh Hải (25 tuổi) cùng con trai là cháu Mạnh (2 tuổi) đến phòng tư vấn sức khỏe vì muốn sinh thêm con nhưng vừa phát hiện anh Dũng bị nhiễm HIV, còn chị Dung thì không bị nhiễm HIV.

 

Câu 1/ Đối tượng cần giáo dục sức khỏe trong tình huống là:

A.     Chị Dung

B.     Anh Hải

C.     Chị Dung và anh Hải

D.     Chị Dung, anh Hải và gia đình

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

95.

Câu 2/ Nội dung chính cần ưu tiên giáo dục sức khỏe lúc này là:

A.     Cách phòng tránh lây nhiễm HIV từ anh Hải sang chị Dung

B.     Các bước chăm sóc và điều trị HIV cho anh Hải

C.     Các vấn đề có thể xảy ra nếu anh Hải và chị Dung muốn sinh con thêm

D.     Cách tránh lây truyền HIV từ chị Dung sang bào thai

Đáp án:

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

96.

Câu 3/ Sử dụng phương pháp giáo dục sức khỏe nào thích hợp nhất với vợ chồng anh Hải chị Dung là:

A.     Tổ chức buổi nói chuyện

B.     Thảo luận nhóm

C.     Thăm hộ gia đình

D.     Tư vấn sức khỏe

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

97.

Câu 4/ Sử dụng phương tiện giáo dục sức khỏe nào thích hợp nhất với vợ chồng anh Hải chị Dung là:

A.     Sách, tài liệu tham khảo

B.     Tờ rơi, tờ gấp

C.     Tranh lật, sách lật

D.     Loa phát thanh

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

98.

Câu 5/ Mục đích cần đạt được của cuộc giáo dục sức khỏe với vợ chồng anh Hải chị Dung là:

A.     Chị Dung biết cách tránh lây nhiễm HIV từ anh Hải

B.     Chị Dung biết cách phòng lây HIV sang bào thai

C.     Chị Dung và anh Hải biết cách tránh lây nhiễm HIV từ anh Hải sang chị Dung

D.     Chị Dung và anh Hải biết cách tránh lây nhiễm HIV từ chị Dung sang bào thai

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

99.

Tình huống 3: Qua khảo sát ở phường X, quận Long Biên thấy tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS cao nhất Hà Nội. Nguyên nhân chính là do tiêm chích ma túy.

 

Câu 1/ Đối tượng cần giáo dục sức khỏe của phường X nhất là:

A.   Người nghiện chích ma túy phường X

B.    Người nghiện chích ma túy quận Long Biên

C.    Người nhà của người nghiện chích ma túy phường X

D.   Người nhà của người nghiện chích ma túy quận Long Biên

Đáp án:

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

100.

Câu 2/ Nội dung cần chú trọng khi giáo dục sức khỏe cho người nhiễm HIV/AIDS ở phường X là:

A.   Tránh lây nhiễm HIV/AIDS cho người khác

B.    Sử dụng bơm kim tiêm sạch

C.    Khám sức khỏe ở các cơ sở y tế

D.   Điều trị ARV cho người nhiễm HIV/AIDS

Đáp án:  

Câu 3: Sử dụng phương pháp giáo dục sức khỏe nào thích hợp nhất người nhiễm HIV/AIDS ở phường X là:

A.     Tổ chức buổi nói chuyện

B.     Thảo luận nhóm

C.     Thăm hộ gia đình

D.     Tư vấn sức khỏe

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

101.

Câu 3: Sử dụng phương pháp giáo dục sức khỏe nào thích hợp nhất người nhiễm HIV/AIDS ở phường X là:

A.     Tổ chức buổi nói chuyện

B.     Thảo luận nhóm

C.     Thăm hộ gia đình

D.     Tư vấn sức khỏe

a)

A

b)

V

c)

C

d)

D

102.

Câu 4/ Sử dụng phương tiện giáo dục sức khỏe thích hợp nhất với người dân phường X là:

A.   Tờ rơi/ tờ gấp

B.    Mạng xã hội

C.    Chiếu video/ clip

D.   Sách/ báo

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

103.

Câu 5: Mục đích cần đạt được của công tác giáo dục sức khỏe cho những người nhiễm HIV/AIDS phường X là:

A.     Người dân phường X biết cách phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS

B.     Người dân phường X biết được cách phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS

C.     Người nhiễm HIV/AIDS phường X sử dụng bơm kim tiêm sạch

D.     Người nhiễm HIV/AIDS phường X đồng ý cai nghiện

Đáp án:

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

104.

Tình huống 4: Anh Phong và chị Yến lấy nhau được 3 năm và sinh được bé gái 2 tuổi tên Hà My, hiện đang sống ở thôn A. Anh Phong muốn có con trai nên giục chị Yến sinh thêm bé. Chị Yến thì chưa muốn sinh con ngay vì thấy chưa đủ điều kiện kinh tế.

Câu 1/ Đối tượng cần giáo dục sức khỏe trong tình huống là:

A.     Chị Yến

B.     Anh Phong

C.     Anh Phong và chị Yến

D.     Anh Phong, chị Yến và gia đình

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

105.

Câu 2/ Nội dung cần giáo dục sức khỏe nhất cho anh Phong và chị Yến là:

A.     Cách tính toán để sinh con trai

B.     Việc làm để tăng kinh tế gia đình

C.     Các loại thực phẩm tăng khả năng sinh con trai

D.     Các biện pháp tránh thai

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

106.

Câu 3/ Phương pháp giáo dục sức khỏe thích hợp nhất với người dân thôn A là:

A.     Tổ chức nói chuyện

B.     Thảo luận nhóm

C.     Tờ rơi/ tờ gấp

D.     Tư vấn trực tiếp

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

107.

Câu 4: Phương tiện giáo dục sức khỏe nào thích hợp nhất với người dân thôn A là:

A.     Video/ clip

B.      Tờ rơi, tờ gấp

C.      Sách, tài liệu tham khảo

D.     Loa phát thanh

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

108.

Câu 5: Mục đích cần đạt được của công tác giáo dục sức khỏe tại thôn A là:

A.     Thay đổi quan niệm « Nhất định phải có con trai » của nam giới thôn A

B.     Chị Yến biết cách sử dụng các biện pháp tránh thai

C.     Phòng tránh thai ngoài ý muốn

D.     Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 của thôn A

 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D