NEW
Font size
WorksheetsVSKST Bài 6
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Đặc điểm hình thể của tụ cầu vàng là hình cầu, kích thước 0,8-1 µm, đứng tụ thành đám như chùm nho.
Đúng
Sai
Vi khuẩn hình cầu có đường kính 0,8-1µm, đứng tụ lại với nhau thành từng đám như chùm nho là đặc điểm của:
Tụ cầu vàng
Liên cầu
Phế cầu
Thương hàn
Vi khuẩn có sức đề kháng cao nhất trong các loại vi khuẩn không sinh nha bào là:
Tụ cầu vàng
Liên cầu
Phẩy khuẩn tả
Phế cầu
Tụ cầu vàng là vi khuẩn kỵ khí, phát triển được ở nhiệt độ 10- 450C và môi trường có nồng độ muối cao tới 10%.
Đúng
Sai
Các bệnh gây ra do tụ cầu vàng:
Mụn đầu đinh
Viêm họng
Tiêu chảy
Cả A, B và C
Đặc điểm khi nuôi cấy tụ cầu vàng trên môi trường thạch thường là tạo khuẩn lạc:
Mọc to trông như giọt nước, bờ đều mặt bóng.
Dạng R, nhăn nheo khô trông giống hình súp lơ.
S, đường kính 1-2mm, nhẫn, khuẩn lạc thường có màu vàng chanh.
Cả A, B và C
Đặc điểm của liên cầu đôi khi có vỏ, không lông, không sinh nha bào:
Đúng
Sai
Nguyên nhân gây bệnh thấp tim, viêm cầu thận cấp là:
Trực khuẩn thương hàn
Phẩy khuẩn tả
Trực khuẩn lao
Liên cầu nhóm A
Bệnh do vi khuẩn sau đã có vaccin để phòng bệnh:
Liên cầu nhóm A
Trực khuẩn lao
Trực khuẩn lỵ
Xoắn khuẩn giang mai
Vi khuẩn có đặc điểm hình thể là song cầu là:
Tụ cầu vàng
Liên cầu nhóm A
Phế cầu
Liên cầu nhóm D
Đặc điểm hình thể của phế cầu là song cầu hình ngọn nến, sắp xếp thành đôi.
Đúng
Sai
Phế cầu thường gây ra bệnh:
Tiêu chảy
Viêm đường hô hấp
Nhiễm khuẩn ngoài da
Bệnh lỵ
Đường lây nhiễm của phế cầu vào cơ thể là đường:
Hô hấp
Tiêu hóa
Tiếp xúc qua da
Qua côn trùng
Salmonella là vi khuẩn gây bệnh:
Lỵ trực khuẩn
Lao
Thương hàn
Giang mai
Tác dụng kích thích thần kinh giao cảm ở ruột gây hoại tử, chảy máu và có thể gây thủng ruột là nội độc tố của vi khuẩn:
Trực khuẩn lỵ
Phẩy khuẩn tả
E. coli
Trực khuẩn thương hàn
Vaccin TAB dùng để phòng bệnh:
Thương hàn
Lỵ trực khuẩn
Lao
Tả
Sử dụng Chloramphenicol để điều trị bệnh thương hàn:
Đúng
Sai
Đặc điểm của bệnh lỵ do trực khuẩn gây ra là:
Phân đục như nước vo gạo
Bệnh nhân đi ngoài 3-4 lần/ngày
Đau quặn bụng, mót rặn, phân có nhày và máu
Bệnh nhân hạ thân nhiệt
Về đặc điểm hình thể, phẩy khuẩn tả có đặc điểm:
Không sinh nha bào, nhuộm bắt màu Gram (-)
Hình cầu, kích thước 1 µm
Không có lông
Là vi khuẩn kị khí
Về đặc điểm hình thể, phẩy khuẩn tả có đặc điểm:
Hình que hơi cong như dấu phẩy dài 1-3 µ
Có 1 lông ở 1 đầu, di động rất nhanh và mạnh
Không sinh nha bào, nhuộm bắt màu Gram (-)
Cả A, B và C
Các vi khuẩn có khả năng lây nhiễm theo đường tiêu hóa là:
Tụ cầu vàng, liên cầu, phế cầu
Thương hàn, lỵ, phẩy khuẩn tả
Thương hàn, phế cầu, trực khuẩn lao
Phẩy khuẩn tả, lỵ, giang mai
Đặc điểm của bệnh tả là:
Do vi khuẩn xâm nhập theo đường hô hấp
Do vi khuẩn Shigella gây ra
Chỉ xảy ra ở trẻ em
Bệnh nhân nôn và tiêu chảy nhiều gây mất nước và điện giải.
Trực khuẩn Shigella gây bệnh tả ở người.
Đúng
Sai
Biện pháp để phòng tránh bệnh tả là:
Tiêm vaccin phòng bệnh
Xử lý chất nôn và phân bệnh nhân
Diệt ruồi nhặng
Cả A, B và C
Biện pháp để phòng tránh bệnh tả là:
Diệt muỗi
Đeo khẩu trang
Tiêm vaccin phòng bệnh
Tất cả các đáp án trên đúng
Đặc điểm sinh học của vi khuẩn lao:
Hình thẳng hơi cong, mảnh, đứng riêng rẽ, vi khuẩn không có lông, không có vỏ.
Là vi khuẩn Gram (-), có sinh nha bào
Là vi khuẩn kỵ khí
Sau 2-3 ngày đã tạo khuẩn lạc
Vách vi khuẩn Gram (+) có nhiều lớp peptidoglycan còn vách vi khuẩn Gram (-) có 1 lớp peptidoglycan.
Đúng
Sai
Vaccin BCG dùng để phòng bệnh:
Thương hàn
Tả
Lỵ trực khuẩn
Lao
Xoắn khuẩn giang mai có đặc điểm là mảnh, đường kính 0,2µm, dài 5 – 15 µm, hình xoắn như lò xo, không sinh nha bào.
Đúng
Sai
Đường xâm nhập của xoắn khuẩn giang mai là:
Tình dục
Tiêu hóa
Qua nhau thai
Cả A và C
Đặc điểm của bệnh giang mai thời kỳ 1 là:
Tổn thương có vết loét ở bộ phận sinh dục
Vết loét không ngứa, không đau
Loét nông trên nền cứng
Cả A, B và C
Đặc điểm của bệnh giang mai thời kỳ 2 là:
Tổn thương ngoài da xuất hiện khắp người
Các dát màu hoa đào hay gặp nhất ở cổ và gáy
Cả A và B
Tổn thương ngoài da xuất hiện ở tay
Đặc điểm của bệnh giang mai thời kỳ 2 là:
Tổn thương là vết loét ở bộ phận sinh dục
Các dát màu hoa đào hay gặp nhất ở cổ và gáy
Tổn thương xuất hiện ở thần kinh trung ương
Gôm giang mai xuất hiện trên da
Đặc điểm của bệnh giang mai thời kỳ 3 là:
Tổn thương là “gôm” giang mai ở da xương, gan, tim mạch
Loét nông trên nền cứng
Tổn thương hệ thần kinh kèm theo triệu chứng sốt, nhức đầu, đau khớp
Cả A và C
Giang mai bẩm sinh là bệnh di truyền.
Đúng
Sai
Trực khuẩn thương hàn là vi khuẩn là Gram âm:
Đúng
Sai
Staphylococcus aureus là tên khoa học của vi khuẩn:
Tụ cầu vàng
Liên cầu
Phế cầu
Trực khuẩn thương hàn
Liên cầu có tên latinh là:
Staphylococcus aureus
Streptococci
Streptococcus pneumoniae
Samonella
Vi khuẩn thích hợp với điều kiện sống ở môi trường kiềm (pH 8,5 – 9,5) và nồng độ NaCl 3% là:
Trực khuẩn thương hàn
Trực khuẩn lỵ
Phẩy khuẩn tả
E.coli
Theo đặc điểm hình thể vi khuẩn lao được xếp vào nhóm:
Trực khuẩn
Xoắn khuẩn
Cầu khuẩn
Không nhóm nào
Vi khuẩn lao có thể xâm nhập và cơ thể theo con đường:
Hô hấp và tiếp xúc
Hô hấp và tiêu hóa
Tiêu hoá
Qua côn trùng
Người ăn phải thức ăn có nhiễm vi khuẩn Salmonella, cơ thể sẽ bị nhiễm độc với các triệu chứng sốt, nôn, tiêu chảy.
Đúng
Sai
Hiện nay đã có vaccin TAB để phòng lỵ trực khuẩn.
Đúng
Sai
Trực khuẩn lao là loại vi khuẩn kỵ khí.
Đúng
Sai
Trong vết loét của bệnh giang mai thời kỳ 1 có nhiều xoắn khuẩn nên thời kỳ này rất dễ lây.
Đúng
Sai
Một trong những biện pháp có vai trò phòng bệnh giang mai là:
Vệ sinh ăn uống
Tiêu diệt ruồi nhặng
Giải quyết tệ nạn mại dâm
Vệ sinh cá nhân sạch sẽ
Một trong những biện pháp có vai trò phòng bệnh giang mai là:
Tiêm Penicillin G
Tiêm vaccin phòng bệnh
Vệ sinh môi trường
Giáo dục nếp sống lành mạnh
Có thể sử dụng Erythromycin trong điều trị giang mai
Đúng
Sai
Nhóm thuốc được dùng để điều trị các bệnh do vi khuẩn gây ra là:
Vaccin
Huyết thanh
Thuốc kháng virus
Thuốc kháng sinh
Vi khuẩn hiện nay chưa tìm được môi trường nuôi cấy nhân tạo là:
Trực khuẩn lao
Tụ cầu vàng
Xoắn khuẩn giang mai
Phẩy khuẩn tả
Trực khuẩn lao có thể gây bệnh nhờ:
Nội độc tố
Yếu tố tạo xoắn
Ngoại độc tố
Yếu tố đông máu
Đường lây từ động vật sang người của xoắn khuẩn Leptospira là đường:
Hô hấp
Hô hấp và tiêu hóa
Tiếp xúc qua da và tiêu hóa
Qua nhau thai và tiếp xúc qua da
Bệnh giang mai bẩm sinh ở trẻ em là bệnh:
Truyền nhiễm
Di truyền
Tự miễn
Rối loạn chuyển hóa
