wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm chương 6

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về sự tương phản giữa văn hóa giàu ngữ cảnh (High-context Culture) và văn hóa nghèo ngữ cảnh (Low-context Culture):

a)

Văn hóa giàu ngữ cảnh (Quan trọng hơn về chuyên môn và hiệu suất; Các hợp đồng thỏa thuận nhấn mạnh sự cụ thể, chi tiết và hợp pháp; Đàm phán nhanh và hiệu quả nhất có thể). Văn hóa nghèo ngữ cảnh (Thiết lập lòng tin xã hội trước tiên; Các mối quan hệ cá nhân và thiện chí có liên quan; Các thỏa thuận nhấn mạnh sự tin tưởng; Các cuộc đàm phán diễn ra chậm và mang tính nghi thức).

b)

Văn hóa giàu ngữ cảnh (Thiết lập lòng tin xã hội trước tiên; Các mối quan hệ cá nhân và thiện chí có liên quan; Các thỏa thuận nhấn mạnh sự tin tưởng; Các cuộc đàm phán diễn ra chậm và mang tính nghi thức). Văn hóa nghèo ngữ cảnh (Quan trọng hơn về chuyên môn và hiệu suất; Các hợp đồng thỏa thuận nhấn mạnh sự cụ thể, chi tiết và hợp pháp; Đàm phán nhanh và hiệu quả nhất có thể).

c)

Văn hóa giàu ngữ cảnh ( Quan trọng hơn về chuyên môn và hiệu suất; Các thỏa thuận nhấn mạnh sự tin tưởng; Các cuộc đàm phán diễn ra chậm và mang tính nghi thức). Văn hóa nghèo ngữ cảnh (Thiết lập lòng tin xã hội trước tiên; Các hợp đồng thỏa thuận nhấn mạnh sự cụ thể, chi tiết và hợp pháp; Đàm phán nhanh và hiệu quả nhất có thể).

d)

Văn hóa giàu ngữ cảnh (Các thỏa thuận nhấn mạnh sự tin tưởng; Các cuộc đàm phán diễn ra chậm và mang tính nghi thức). Văn hóa nghèo ngữ cảnh (Quan trọng hơn về chuyên môn và hiệu suất; Các hợp đồng thỏa thuận nhấn mạnh sự cụ thể, chi tiết và hợp pháp; Đàm phán nhanh và hiệu quả nhất có thể)

2.

Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về văn hóa giàu ngữ cảnh (High -context Culture):

a)

Các hợp đồng thỏa thuận nhấn mạnh sự tin tưởng

b)

Thiết lập lòng tin xã hội trước tiên

c)

Đàm phán nhanh và hiệu quả nhất có thể

d)

Các mối quan hệ cá nhân và thiện chí có liên quan

3.

Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về văn hóa nghèo ngữ cảnh (Low - context Culture):

a)

Quan trọng hơn về chuyên môn và hiệu suất

b)

Các hợp đồng thỏa thuận nhấn mạnh sự cụ thể, chi tiết và hợp pháp

c)

Các mối quan hệ cá nhân và thiện chí có liên quan

d)

Đàm phán nhanh và hiệu quả nhất có thể

4.

Khi nhà kinh doanh lựa chọn một thị trường mục tiêu, nhà kinh doanh đó phải xác định…….. mà nhà kinh doanh cần trong thị trường này, đàm phán các điều khoản. Sau đó …. và .… hành vi của đối phương.

a)

các loại đối tác/hỗ trợ/giám sát

b)

phương thức kinh doanh/theo dõi/hỗ trợ

c)

phương thức kinh doanh/hỗ trợ/giám sát

d)

các loại đối tác/theo dõi/hỗ trợ

5.

Nhận định nào dưới đây là KHÔNG ĐÚNG khi nói về những khó khăn và thách thức của quản trị nguồn nhân lực mà các công ty đa quốc gia tại các thị trường mới nổi phải đối mặt:

a)

Các chương trình quản trị tài năng và nguồn nhân lực nói chung

b)

Quy mô công ty và những chính sách đãi ngộ thu hút nhân tài

c)

Việc giải quyết khả năng di chuyển và nguồn nhân lực của đội ngũ nhân tài

d)

Sự chênh lệch về lương thưởng giữa các công ty con ở các quốc gia khác nhau

6.

Rủi ro đa văn hoá phát sinh từ sự khác biệt nào?

a)

Ngôn ngữ, lối sống, tư duy, giáo dục và tôn giáo

b)

Ngôn ngữ, lối sống, tư duy và phong tục tập quán

c)

Ngôn ngữ, lối sống, tư duy, phong tục tập quán và tôn giáo

d)

Ngôn ngữ, lối sống, tư duy, phong tục tập quán, tôn giáo và giáo dục

7.

Theo lý thuyết văn hoá đa chiều của Hofstede, khoảng cách quyền lực cao và chỉ số phòng tránh rủi ro cao ảnh hưởng tiêu cực như thế nào đến hoạt động kinh doanh ở các thị trường mới nổi?

a)

Khoảng cách quyền lực cao: ngăn cản nhân viên nói ra và đóng góp những ý tưởng mới. Chỉ số phòng tránh rủi ro cao: các công ty né tránh rủi ro và người tiêu dùng ít sẵn sàng thử sản phẩm mới, khả năng chấp nhận các ý tưởng và ý kiến mới thấp

b)

Khoảng cách quyền lực cao: nhân viên có thể nói ra và đóng góp những ý tưởng mới. Chỉ số phòng tránh rủi ro cao: các công ty chấp nhận rủi ro và người tiêu dùng sẵn sàng thử sản phẩm mới, khả năng chấp nhận các ý tưởng và ý kiến mới cao

c)

Khoảng cách quyền lực cao: nhân viên có thể nói ra và đóng góp những ý tưởng mới. Chỉ số phòng tránh rủi ro cao: các công ty né tránh rủi ro và người tiêu dùng sẵn sàng thử sản phẩm mới, khả năng chấp nhận các ý tưởng và ý kiến mới cao

d)

Khoảng cách quyền lực cao: nhân viên không thể nói ra và đóng góp những ý tưởng mới. Chỉ số phòng tránh rủi ro cao: các công ty né tránh rủi ro và người tiêu dùng sẵn sàng thử sản phẩm mới, khả năng chấp nhận các ý tưởng và ý kiến mới cao

8.

Quốc gia nào dưới đây có chỉ số Masculinity (Nam quyền) cao?

a)

Thụy Điển

b)

Thái Lan

c)

Việt Nam

d)

Nhật Bản

9.

Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về hình thức thương mại?

a)

Công ty đối tác nước ngoài là bên nhận quyền - doanh nghiệp độc lập tại địa phương mua lại các quyền và kỹ năng từ công ty của nhà kinh doanh này để tiến hành các hoạt động trên thị trường của đối tác

b)

Công ty đối tác nước ngoài tập hợp nguồn lực của chính công ty, chia sẻ chi phí và rủi ro với doanh nghiệp tại địa phương

c)

Cà phê Trung Nguyên là một thương hiệu nổi tiếng lâu đời tại Việt Nam, để mở rộng thị trường, cà phê Trung Nguyên đã xuất hiện tại các nước như: Mỹ, Thái Lan, Nhật Bản…

d)

Công ty đối tác nước ngoài chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu hàng hóa hoặc các đối tượng sở hữu trí tuệ khác cho doanh nghiệp tại địa phương

10.

Dựa vào dự án quang phổ văn hóa của Goldman Sachs, nhà quản trị nguồn nhân lực Châu Á đã thiết kế dự án nhằm mục đích gì?

a)

Giải quyết sự phức tạp trong việc quản trị doanh nghiệp

b)

Gỡ rối phổ quát văn hóa phức tạp hiện có trong khu vực để thông báo thêm về quy trình nhân sự ở châu Á

c)

Gỡ rối những vấn đề phổ quát văn hoá phức tạp trong quản trị doanh nghiệp hiện có và quy trình nhân sự ở Châu Á

d)

Giải quyết vấn đề xung đột văn hoá của lực lượng lao động ở Châu Á

11.

WGI tổng hợp là mức độ trung bình của 6 chỉ số, bao gồm:

a)

Mức độ tham nhũng, Quy định của pháp luật, Chất lượng các quy định, Ổn định chính trị và không có bạo lực, Hiệu quả của chính phủ, Tiếng nói và trách nhiệm

b)

Mức độ tham nhũng, Mức độ lạm phát, Quy định của pháp luật, Hiệu quả của chính phủ , Ổn định chính trị và không có bạo lực, Tiếng nói và trách nhiệm giải trình

c)

Kiểm soát tham nhũng, Mức độ lạm phát, Chất lượng các quy định, Quy định của pháp luật, Tiếng nói và trách nhiệm, Ổn định chính trị và không có bạo lực

d)

Kiểm soát tham nhũng, Hiệu quả của chính phủ, Ổn định chính trị và không có bạo lực/khủng bố, Chất lượng các quy định, Quy định của pháp luật, Tiếng nói và trách nhiệm giải trình

12.

Thứ hạng Chỉ số thuận lợi kinh doanh (EBDI) cao chỉ ra rằng:

a)

Quốc gia có quy tắc kinh doanh tốt hơn, phức tạp hơn và bảo vệ quyền sở hữu mạnh hơn cho các doanh nghiệp

b)

Quốc gia có quy tắc cho kinh doanh tốt hơn, đơn giản hơn và bảo vệ quyền sở hữu mạnh hơn cho các doanh nghiệp

c)

Quốc gia có quy tắc cho kinh doanh tốt hơn, phức tạp hơn và ít bảo vệ được quyền sở hữu cho doanh nghiệp

d)

Quốc gia có quy tắc cho kinh doanh tốt hơn, đơn giản hơn và ít bảo vệ được quyền sở hữu cho doanh nghiệp

13.

Chỉ số thuận lợi kinh doanh (EBDI) được tính toán thông qua bao nhiêu tiêu chuẩn?

a)

6

b)

8

c)

9

d)

10

14.

Công ty thực hiện chiến lược “Thay đổi” khi:

a)

Công ty có quyền lực thấp và vấn đề đó không quan trọng với công ty.

b)

Công ty có quyền lực thấp và vấn đề đó quan trọng với công ty.

c)

Công ty có đủ quyền lực cần thiết nhưng vấn đề đó không quan trọng với công ty.

d)

Công ty có đủ quyền lực cần thiết và vấn đề đó quan trọng với công ty.

15.

Các doanh nghiệp đa quốc gia phải áp dụng phương pháp tiếp cận theo Thuyết văn hóa tương đối “Khi ở La Mã, hãy làm những gì người La Mã làm”. Đúng hay sai?

a)

Đúng vì điều này giúp doanh nghiệp thích nghi với môi trường mới, dễ tạo mối quan hệ với các đối tác ở đây

b)

Sai vì nếu doanh nghiệp lớn và có quyền lực cao thì không cần phải áp dụng phương pháp này

c)

Đúng vì điều này giúp doanh nghiệp dễ tiếp cận và xâm nhập vào thị trường hơn

d)

Sai vì các phương thức kinh doanh địa phương có thể không phù hợp với luật áp dụng cho các công ty đa quốc gia này

16.

Ở một số thị trường mới nổi, điều mà các doanh nghiệp địa phương có thể mong đợi ở chính phủ là gì?

a)

Áp đặt các biện pháp bảo hộ và các rào cản đối với thương mại

b)

Áp đặt các hạn chế về danh mục địa phương

c)

Áp đặt luật và chỉ dẫn về cách các công ty sản xuất, lắp ráp, giao tiếp và phân phối các sản phẩm và dịch vụ trong nước sở tại

d)

Áp đặt các quy định quốc gia liên quan đến việc truyền thông và phân phối các sản phẩm và dịch vụ

17.

Bản chất của chế độ chính trị hiện hành sẽ tác động trực tiếp đến vấn đề nào sau đây?

a)

Môi trường kinh tế và luật pháp trong nước

b)

Môi trường kinh tế và sản xuất

c)

Phân bổ vốn và luật pháp trong nước

d)

Phân bổ nguồn lực và sản xuất

18.

Lợi thế khi hợp tác với một công ty tại thị trường mới nổi khi gia nhập thị trường mới nổi là gì?

a)

Có thể giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa các yêu cầu về thời gian và vốn

b)

Hỗ trợ giảm thiểu các rào cản thương mại khi gia nhập thị trường

c)

Kích thích sự tăng trưởng và năng suất của công ty trong chuỗi cung ứng.

d)

Có thể cải thiện nguồn vốn, nguồn nhân lực và kỹ thuật công nghệ

19.

Lĩnh vực nào nằm trong lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp tại thị trường mới nổi?

a)

A. Lĩnh vực sản xuất công nghiệp, ngành công nghệ thấp sử dụng nhiều lao động, các lĩnh vực hiện đại và được cải tiến cao.

b)

B. Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, ngành công nghệ thấp sử dụng nhiều lao động, các lĩnh vực hiện đại và được cải tiến cao.

c)

C. Lĩnh vực dịch vụ, lĩnh vực nông nghiệp, ngành sản xuất công nghiệp và các lĩnh vực hiện đại và được cải tiến cao.

d)

D. Lĩnh vực dịch vụ, lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, ngành công nghệ thấp sử dụng nhiều lao động và các lĩnh vực hiện đại và được cải tiến cao.

20.

Điểm khác nhau cơ bản giữa yếu tố cụ thể về văn hóa và yếu tố chung về văn hóa là gì?

a)

A. Yếu tố đặc thù về văn hóa là kiến thức và kỹ năng hoạt động tốt trong một số bối cảnh văn hóa nhất định. Còn yếu tố chung về văn hóa là những yếu tố có thể tạo điều kiện thúc đẩy hiệu quả giữa các nền văn hóa trong nhiều bối cảnh văn hóa.

b)

B. Yếu tố đặc thù về văn hóa là khả năng điều hướng và thích ứng với các tình huống không chắc chắn do sự phức tạp về văn hóa gây ra. Còn yếu tố chung về văn hóa là những yếu tố có thể tạo điều kiện thúc đẩy hiệu quả giữa các nền văn hóa trong nhiều bối cảnh văn hóa.

c)

C. Yếu tố văn hóa là khả năng tương tác với những người thuộc các nền văn hóa khác, cởi mở với những lược đồ mới, thích ứng, linh hoạt, có thể đối phó với sự phức tạp và mơ hồ. Còn yếu tố chung về văn hóa là kiến thức và kỹ năng hoạt động tốt trong một số bối cảnh văn hóa nhất định.

d)

D. Yếu tố đặc thù về văn hóa là những yếu tố có thể tạo điều kiện thúc đẩy hiệu quả giữa các nền văn hóa trong nhiều bối cảnh văn hóa. Còn yếu tố chung về văn hóa là khả năng tương tác với những người thuộc các nền văn hóa khác, cởi mở với những lược đồ mới, thích ứng, linh hoạt, có thể đối phó với sự phức tạp và mơ hồ.

21.

Sự biến động các loại tiền tệ trên thị trường mới nổi có tác động gì đối với một công ty?

a)

A. Chi phí nhập khẩu thành phẩm giảm.

b)

B. Làm giảm giá trị thu nhập công ty.

c)

C. Không tác động.

d)

D. Công ty dễ dàng lập kế hoạch ngắn và dài hạn.

22.

Câu 22: Có tất cả bao nhiêu con đường để phát triển năng lực liên văn hóa?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

23.

Câu nào không đúng khi nói đến sự khác biệt giữa lãnh đạo truyền thống và lãnh đạo nhân văn là gì?

a)

A. Lãnh đạo truyền thống tập trung vào lợi nhuận.

b)

B. Lãnh đạo nhân văn thúc đẩy hiệu suất làm việc của nhân viên.

c)

C. Lãnh đạo truyền thống hướng đến mục tiêu là cổ đông.

d)

D. Lãnh đạo nhân văn tập trung vào phẩm giá cá nhân.

24.

Thang đo hiệu quả liên văn hóa - Intercultural Effectiveness Scale (IES) tập trung vào ba loại khả năng nào để đánh giá mức độ sẵn sàng và năng lực của một người để vượt qua các thách thức đa văn hóa?

a)

A. Học tập liên tục, Sự cứng rắn, Tương tác giữa các cá nhân.

b)

B. Học tập liên tục, Sự cứng rắn, Phát triển các mối quan hệ.

c)

C. Học tập liên tục, Phát triển các mối quan hệ, Tự nhận thức điểm mạnh và điểm yếu.

d)

D. Học tập liên tục, Tương tác giữa các cá nhân, Phát triển các mối quan hệ.

25.

Tác động gián tiếp khi hợp tác với các doanh nghiệp thị trường mới nổi?

a)

A. Kích thích sự sáng tạo, năng suất của công ty.

b)

B. Tạo cơ hội việc làm.

c)

C. Nâng cao mức sống của người dân.

d)

D. Mở rộng mối quan hệ với doanh nghiệp khác.

26.

Rủi ro kinh tế ảnh hưởng như thế nào đến doanh nghiệp?

a)

A. Ảnh hưởng chủ yếu đến các thỏa thuận trong hợp đồng dài hạn.

b)

B. Ảnh hưởng chủ yếu đến các thỏa thuận trong hợp đồng ngắn hạn.

c)

C. Ảnh hưởng đến lợi nhuận dài hạn.

d)

D. Ảnh hưởng đến lợi nhuận ngắn hạn.

27.

Các công ty nước ngoài có kinh nghiệm thường làm gì để giảm thiểu ảnh hưởng của rủi ro tiền tệ?

a)

A. Chủ động sử dụng các công cụ tài chính phái sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá khi tỷ giá giảm.

b)

B. Liên tục đánh giá môi trường của những thị trường mới nổi, tiến hành nghiên cứu và thực hiện các bước chủ động.

c)

C. Đa dạng hóa danh mục đầu tư bằng đồng nội tệ.

d)

D. Đối với các khoản đầu tư lớn, các công ty sẽ đầu tư vào tài sản được phòng vệ rủi ro ở nước ngoài.

28.

Câu nào sau đây nói “KHÔNG ĐÚNG” về năng lực liên văn hóa?

a)

A. Năng lực liên văn hóa là khả năng điều hướng và thích ứng với các tình huống không chắc chắn do sự phức tạp về văn hóa gây ra.

b)

B. Các cá nhân có năng lực liên văn hóa theo nghĩa gen thường được đặc trưng bởi các đối tác khác biệt về văn hóa của họ như sở hữu sự đồng cảm, kinh nghiệm/đào tạo liên văn hóa, động lực, sự quan tâm sâu sắc đối với các nền văn hóa khác và khả năng lắng nghe hiệu quả.

c)

C. Có ba yếu tố kích hoạt chuyển đổi để phát triển cá nhân đáng kể về năng lực liên văn hóa: thứ nhất, hòa mình với phong tục và con người địa phương; thứ hai, giao tiếp bằng ngôn ngữ không phải tiếng mẹ đẻ dẫn đến kiến thức sâu hơn; và thứ ba, tự phản ánh và nhận thức về bản thân.

d)

D. Một người có năng lực liên văn hóa có thể được mô tả là người có đầu óc, đồng cảm, có động lực để tương tác với những người thuộc các nền văn hóa khác, cởi mở với những lược đồ mới, thích ứng, linh hoạt, có thể đối phó với sự phức tạp và mơ hồ.

29.

Cultural intelligence ( trí thông minh văn hóa) là một năng lực tổng hợp về văn hóa, giúp điều chỉnh ….và …. để điều hướng sự không chắc chắn trong bối cảnh nước ngoài và giảm rủi ro hoặc sai lệch văn hóa, nhưng có thể không phù hợp….. .

a)

A. Lối sống, hành vi ; với một số tình huống.

b)

B. Lối sống, hành vi ; trong mọi tình huống.

c)

C. Thái độ, hành vi ; với một số tình huống.

d)

D. Thái độ, hành vi ; trong mọi tình huống.

30.

Những hành động nào sau đây mà công ty có thể thực hiện đối với chiến lược “Tránh né”?

a)

A. Công ty có thể điều chỉnh hoạt động của mình để tuân thủ yêu cầu của chính phủ.

b)

B. Công ty có thể tự cách ly khỏi rủi ro bằng cách tạo ra các liên minh chiến lược.

c)

C. Công ty có thể thực hiện các động thái chiến lược để bỏ qua rủi ro hoặc tác động của hành động của chính phủ.

d)

D. Công ty có thể mặc cả để khiến chính phủ thay đổi chính sách, công cụ hoặc hành động quan tâm.

31.

Các mối quan hệ nhằm quản lý rủi ro ở các nước thị trường mới nổi chủ yếu nên được bắt đầu và duy trì bởi ai?

a)

A. Nhà phân tích rủi ro cùng với các công ty địa phương

b)

B. Phó chủ tịch cùng với các công ty địa phương

c)

C. Các giám đốc bộ phận cùng với các công ty địa phương.

d)

D. Các giám đốc điều hành toàn quốc cùng với các công ty địa phương

32.

Rủi ro quốc gia đề cập đến việc công ty ở nước sở tại phải đối mặt với những tổn thất hoặc tác động bất lợi do

a)

A. môi trường kinh tế và luật pháp tạo ra

b)

B. môi trường chính trị và luật pháp tạo ra

c)

C. môi trường tự nhiên tạo ra

d)

D. môi trường kinh tế và chính trị tạo ra

33.

Nền kinh tế chiếm tỷ trọng chủ yếu ở các nước thị trường mới nổi là:

a)

A. Nền kinh tế chỉ huy

b)

B. Nền kinh tế thị trường

c)

C. Nền kinh tế hỗn hợp

d)

D. Nền kinh tế phi thị trường

34.

Chiến lược quản lý mối quan hệ giữa công ty với chính phủ nào sau đây phù hợp khi công ty phải đối mặt với những vấn đề có tầm quan trọng rất cao nhưng quyền lực của công ty ở thị trường nước ngoài thấp:

a)

Chấp nhận

b)

Tránh né

c)

Thay đổi

d)

Đồng minh

35.

Những thay đổi nhỏ trong chính sách thương mại của chính phủ nước ngoài có thể tạo ra tác động …… đến hoạt động kinh doanh của công ty

a)

to lớn

b)

tương đối

c)

theo hướng tiêu cực

d)

theo hướng tích cực

36.

Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về những rủi ro chính trị:

a)

Hệ thống thuế ảnh hưởng đến các công ty trong tất cả các lĩnh vực. Trong một số trường hợp, thuế có thể được tăng lên mà không cần cảnh báo và vi phạm các thỏa thuận chính thức.

b)

Các hiệp ước và thỏa thuận quốc tế quy định hành vi thương mại tiêu chuẩn giữa các quốc gia. Tuy nhiên, mỗi chính phủ quyết định cách thức thực hiện những chính sách đó.

c)

Rủi ro chính trị có thể xuất hiện từ các tổ chức quốc tế, các nhóm lợi ích đặc biệt, các tổ chức thương mại khu vực và các công ty cạnh tranh.

d)

Nếu chính phủ đang thử nghiệm tình trạng thiếu hụt dự trữ ngoại hối, việc đánh thuế hợp lý đối với các khoản đầu tư nước ngoài thành công có thể xảy ra.

37.

Các quốc gia ở thị trường mới nổi nhất là Trung Quốc, Nga, Indonesia thường xuyên gặp phải các vấn đề liên quan đến hàng giả. Điều đó có nghĩa là các quốc gia này đang gặp rủi ro chính trị về mặt:

a)

A. Truyền thông và phân phối các sản phẩm và dịch vụ

b)

B. Kiểm soát các hình thức và thông lệ hoạt động

c)

C. Quyền sở hữu trí tuệ

d)

Các chính sách của quốc gia

38.

Đâu là một trong sáu khía cạnh chính mà Chỉ số quản trị toàn cầu (WGI) thể hiện?

a)

A. Quy định của địa phương

b)

Thực thi hợp đồng

c)

Chất lượng các quy định

d)

Kiểm soát lãi suất

39.

Mức độ bất ổn cao mà các công ty nước ngoài phải đối mặt tại các thị trường mới nổi có liên quan nhiều đến vai trò của ....... trên thị trường. và sự thống trị của các doanh nghiệp nhà nước có lợi thế cạnh tranh cao.

a)

Giá cả hàng hóa

b)

Thuế

c)

Người tiêu dùng

d)

Chính phủ

40.

Việc điều hướng hiệu quả các thị trường mới nổi đòi hỏi những yếu tố nào dưới đây?

a)

A. Năng lực, mối quan hệ, môi trường tự nhiên

b)

B. Năng lực, đầu óc cởi mở, mối quan hệ

c)

C. Năng lực, nguồn vốn, ưu đãi của nước sở tại

d)

D. Năng lực, nguồn vốn, công nghệ

41.

Đâu KHÔNG PHẢI mô hình tinh thần để điều hướng động lực liên văn hóa giữa các thị trường mới nổi và thị trường phát triển?

a)

A. Chứng sợ bài ngoại đại diện

b)

B. Mô hình tinh thần về lòng trắc ẩn

c)

C. Chủ nghĩa phân biệt địa phương

d)

Chủ nghĩa dân tộc

42.

Theo cựu giám đốc điều hành của Citigroup, tại sao các nhà lãnh đạo và giám đốc điều hành nước ngoài phải phát triển mối quan hệ với các chuyên gia cấp trung trong chính phủ của các thị trường mới nổi?

a)

A. Các chuyên gia này có thể xây dựng pháp luật, các quy định và quy chế điều tiết liên quan đến hoạt động kinh doanh của các công ty.

b)

B. Các chuyên gia này góp phần làm ổn định và cải thiện các họat động kinh tế - xã hội.

c)

C. Các chuyên gia này có thể tác động đến việc phân bổ các nguồn lực khác nhau trong xã hội.

d)

D. Các chuyên gia này có quyền truy cập thông tin, và vượt qua được các cơn bão chính trị trong nước

43.

Câu nào sau đây không phải là trường hợp trong rủi ro thương mại?

a)

A. Nhà quản lý không xem xét kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định lựa chọn đối tác kinh doanh.

b)

B. Đối tác bất đồng ngôn ngữ.

c)

C. Xuất khẩu sang thị trường nước ngoài khi chưa nắm rõ tình hình.

d)

D. Không dự đoán được xu hướng của thị trường.

44.

Rủi ro truyền thông đề cập đến:

a)

A. Kết quả của các cuộc tấn công hoặc vi phạm hệ thống thông tin của công ty.

b)

B. Việc công ty tiếp cận các kênh thông tin truyền thông kém chất lượng.

c)

C. Sự lan rộng và nhanh chóng của thông tin tiêu cực, làm ảnh hưởng xấu đến hình ảnh một công ty.

d)

D. Công ty thu thập thông tin khách hàng, khu vực, thông tin thị trường sai làm ảnh hưởng xấu đến chiến lược hoạt động.

45.

Để bắt đầu lựa chọn đối tác kinh doanh lý tưởng, nhà kinh doanh cần tìm kiếm sự phù hợp về cả …. và …..

a)

A. chiến lược; mục tiêu

b)

B. tầm nhìn; tài chính

c)

C. chiến lược; nguồn lực

d)

D. tầm nhìn; mục tiêu

46.

Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI là một trong bảy nguyên tắc quan trọng của Kent Hodgson:

a)

A. Kiên nhẫn

b)

B. Thành thật

c)

C. Công bằng

d)

D. Trung thành

47.

Rủi ro nào sau đây thường chỉ bắt nguồn từ môi trường nước sở tại:

a)

A. Rủi ro đa văn hóa, rủi ro chính trị, rủi ro tiền tệ

b)

B. Rủi ro chính trị, rủi ro thương mại, rủi ro tiền tệ

c)

C. Rủi ro đa văn hóa, rủi ro chính trị, rủi ro thương mại

d)

D. Rủi ro đa văn hóa, rủi ro thương mại, rủi ro tiền tệ

48.

Người cấp phép có thể làm đối tác tiềm năng cho công ty có hoạt động nào dưới đây?

a)

A. Xuất khẩu

b)

B. Tiếp thị tài sản trí tuệ

c)

C. Liên doanh

d)

D. Mua, bán chứng khoán nước ngoài