wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN (BỘ ĐỀ 2)

Total questions: 53

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.
Thuật ngữ Dar'sana (triết học) trong Ấn Độ cổ đại có nghĩa gốc là
a)
chiêm ngưỡng
b)
thông thái
c)
giải thoát
d)
lẽ phải
2.
Vấn đề cơ bản của triết học bao gồm 2 nội dung lớn là
a)
Bản thể luận và nhận thức luận.
b)
Khả tri và Bất khả tri.
c)
Duy tâm và Duy vật.
d)
Thế giới quan và Phương pháp luận.
3.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thiện câu nói của V.I.Lênin.<br />"Thiên tài của Mác chính là ở chỗ ông đã ______ được những vấn đề mà tư tưởng tiên tiến của nhân loại đã nêu ra".
a)
giải đáp
b)
khắc phục
c)
phát triển
d)
giải thích
4.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng nguồn gốc nhận thức của triết học?
a)
Tư duy của con người đạt đến khả năng phân tích, mổ xẻ các lĩnh vực nghiên cứu chuyên ngành.
b)
Tư duy con người đạt đến khả năng rút ra được quy luật chung từ những tri thức riêng lẻ.
c)
Tư duy của con người đạt đến trình độ khái quát hóa, trừu tượng hóa.
d)
Tư duy của con người đạt đến khả năng tổng hợp, khái quát thành các khái niệm, phạm trù, quy luật.
5.
Nội dung nào sau đây là phát kiến vĩ đại nhất của Các Mác trên lĩnh vực nghiên cứu triết học?
a)
Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
b)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
c)
Phép biện chứng duy vật
d)
Chủ nghĩa duy vật.
6.
Nội dung nào sau đây là hạn chế của phép biện chứng Triết học cổ điển Đức?
a)
Quan điểm duy tâm.
b)
Phương pháp luận biện chứng.
c)
Phương pháp luận siêu hình.
d)
Quan điểm siêu hình.
7.
Nhân tố chính trị - xã hội quan trọng dẫn đến sự ra đời của triết học Mác là
a)
giai cấp vô sản trở thành lực lượng chính trị độc lập.
b)
nền đại công nghiệp phát triển.
c)
chủ nghĩa tư bản trở thành phương thức sản xuất thống trị.
d)
giai cấp công nhân đối đầu với giai cấp tư sản.
8.
Quan niệm nào sau đây thể hiện tính biện chứng trong thuyết Ngũ hành?
a)
Vạn vật đều tồn tại mối liên hệ tương sinh - tương khắc.
b)
Vạn vật trên thế giới bắt nguồn từ 5 yếu tố vật chất: Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ.
c)
Mối quan hệ tương sinh là nền tảng cho sự sinh sôi, nảy nở của thế giới vật chất.
d)
Mối quan hệ tương khắc là nguyên nhân dẫn đến sự diệt vong của thế giới vật chất.
9.
"Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên" là quan niệm của trường phái triết học nào sau đây?
a)
Chủ nghĩa duy tâm.
b)
Chủ nghĩa duy vật.
c)
Trường phái khả tri.
d)
Trường phái bất khả tri.
10.
Câu tục ngữ nào sau đây phản ánh tư duy siêu hình, phiến diện?
a)
Ếch ngồi đáy giếng.
b)
Gần lửa rát mặt.
c)
Xa mặt, cách lòng.
d)
Trăng đến rằm thì trăng tròn.
11.

“Người ở rừng mang vết suối dáng cây

người mạn bể có chút sóng chút gió

người đô thị thì nét đường nét phố

như tôi mang dấu ruộng dấu vườn”

(Nguyễn Duy)

Đoạn thơ trên thể hiện quan điểm triết học nào sau đây?

a)
Quan điểm duy vật biện chứng.
b)
Quan điểm duy vật siêu hình.
c)
Quan điểm biện chứng duy tâm.
d)
Quan điểm duy tâm khách quan.
12.
“Điều quan trọng là không ngừng đặt câu hỏi. Tính tò mò tồn tại vì lý do riêng của nó. Không ai có thể chịu nổi khi được chiêm ngắm những bí ẩn của vĩnh hằng, của cuộc sống, và của cấu trúc kỳ diệu của thực tế. Chúng ta chỉ cần khám phá những điều bí ẩn mỗi ngày một chút, vậy là đủ.” Câu nói của A. Anh-xtanh phản ánh nội dung triết học nào sau đây?
a)
Sự phát triển của tư duy có cơ sở từ sự giải đáp những câu hỏi mà thực tiễn đặt ra.
b)
Muốn phát triển tư duy phải biết tò mò.
c)
Sự tò mò là cơ sở để con người khám phá thế giới xung quanh.
d)
Sự phát triển của tư duy bắt nguồn từ những bộ óc thiên tài.
13.

“Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu không cố tìm và hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn, không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương (…) Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng buồn đau, ích kỉ che lấp mất”.

Phát biểu trên của Nam Cao phê phán cách nhìn nào sau đây?

a)
Cách nhìn phiến diện, chủ quan, siêu hình.
b)
Cách nhìn toàn diện, khách quan, biện chứng.
c)
Cách nhìn thiếu đạo đức.
d)
Cách nhìn của những con người xã hội.
14.
Trường phái triết học Âm - Dương gia thuộc giai đoạn triết học nào sau đây?
a)
Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại.
b)
Chủ nghĩa duy vật thời cận đại.
c)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
d)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
15.
Định nghĩa vật chất được Lênin viết trong tác phẩm nào?
a)
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.
b)
Làm gì?
c)
Chúng ta từ bỏ di sản nào?
d)
Bút ký triết học
16.
Theo Triết học Mác - Lênin, yếu tố nào sau đây là hiện thực trực tiếp của ý thức, là "vỏ vật chất" của tư duy?
a)
Ngôn ngữ
b)
Lao động.
c)
Chữ viết.
d)
Bộ não.
17.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, yếu tố nào sau đây giữ vai trò là động lực trong kết cấu của ý thức?
a)
Ý chí
b)
Tình cảm
c)
Niềm tin
d)
Tri thức
18.
Giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất được phản ảnh trong khái niệm nào sau đây?
a)
Điểm nút
b)
Bước nhảy.
c)
Độ.
d)
Sự chuyển hoá.
19.
Phát hiện nào trong lĩnh vực vật lý học đã chứng minh rằng: nguyên tử không phải là phần tử vật chất bất biến mà có thể bị chuyển hoá?
a)
Sự phát hiện ra hiện tượng phóng xạ và chất Uranium của Beccoren (1896)
b)
Sự phát hiện ra điện tử của Thomson (1897)
c)
Sự phát hiện ra sự biến đổi khối lượng nguyên tử của Kaufman (1901)
d)
Thuyết Tương đối hẹp của Anhxtanh (1905)
20.
Ph. Ăngghen viết: "Vận động riêng biệt có xu hướng chuyển thành cân bằng, vận động toàn bộ phá hoại sự cân bằng riêng biệt". Câu nói này thể hiện mối quan hệ giữa
a)
vận động và đứng im.
b)
vận động riêng biệt và vận động toàn bộ.
c)
vận động và phát triển.
d)
vận động và cân bằng.
21.
Trong các phán đoán sau, phán đoán nào KHÔNG phản ánh đúng về khái niệm “độ”?
a)
Độ là khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng bất kỳ đều dẫn đến sự biến đổi về chất.
b)
Độ khoảng giới hạn thể hiện sự thống nhất giữa lượng và chất trong một sự vật.
c)
Độ là khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm biến đổi về chất.
d)
Độ là khoảng giới hạn mà trong đó lượng của sự vật bắt đầu thay đổi nhưng chất của sự vật vẫn ổn định.
22.
Quan điểm nào đòi hỏi chúng ta phải xem xét sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ biện chứng qua lại với các sự vật, hiện tượng khác?
a)
Quan điểm toàn diện.
b)
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
c)
Quan điểm phát triển.
d)
Quan điểm vận động.
23.
Vì sao không có nguyên nhân đầu tiên và kết quả cuối cùng?
a)
Vì nguyên nhân và kết quả luôn đổi chỗ cho nhau.
b)
Vì nguyên nhân sinh ra kết quả.
c)
Vì nguyên nhân và kết quả mang tính khách quan.
d)
Vì nguyên nhân và kết quả là tất yếu.
24.
Theo Triết học Mác - Lênin muốn nhận thức cái chung thì phải đi từ cái riêng vì
a)
cái chung tồn tại bên trong cái riêng, không tách rời cái riêng.
b)
cái riêng chi phối cái chung.
c)
cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung.
d)
cái chung là cái bản chất, lặp lại ở nhiều cái riêng.
25.
Khi đun nước đến 100 độ C thì nước sẽ bay hơi. Trong quá trình đó, 100 độ C được gọi bằng khái niệm nào sau đây?
a)
Điểm nút.
b)
Bước nhảy.
c)
Độ.
d)
Sự chuyển hoá.
26.
"Tôi khuyên các bạn là chớ đặt những chương trình kế hoạch mênh mông, đọc nghe sướng tai nhưng không thực hiện được. Việc gì cũng cần phải thiết thực, nói được, làm được. Việc gì cũng phải từ nhỏ dần dần đến to, từ dễ dần đến khó, từ thấp dần đến cao. Một chương trình nhỏ mà thực hành được hẳn hoi hơn là một trăm chương trình to tát mà không làm được". Câu nói trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện nội dung của quy luật nào sau đây?
a)
Quy luật Lượng đổi - Chất đổi.
b)
Quy luật Mâu thuẫn.
c)
Quy luật Phủ định của phủ định.
d)
Quy luật Quan hệ sản xuất phải phù hợp với lực lượng sản xuất.
27.
Câu ca dao "Chim khôn hót tiếng rảnh ranh - Người khôn nói tiếng dịu dàng, dễ nghe" thể hiện nội dung triết học nào sau đây?
a)
Sự thống nhất giữa hiện tượng và bản chất.
b)
Sự mâu thuẫn giữa hiện tượng và bản chất.
c)
Mối liên hệ giữa cái chung và cái bản chất.
d)
Mối liên hệ giữa bản chất và hiện tượng.
28.
Câu tục ngữ "Gieo gió ắt gặp bão" phản ánh nội dung triết học nào sau đây?
a)
Nguyên nhân - Kết quả là quan hệ tất yếu.
b)
Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất.
c)
Một kết quả chỉ do một nguyên nhân sinh ra.
d)
Nguyên nhân - Kết quả có mối quan hệ phức tạp.
29.

Thân thể ở trong lao,

Tinh thần ở ngoài lao;

Muốn nên sự nghiệp lớn,

Tinh thần càng phải cao.

Bài thơ trên của Hồ Chí Minh thể hiện nội dung triết học nào sau đây?

a)
Sức mạnh của ý chí giúp con người vượt qua được thử thách.
b)
Muốn thành công thì cần phải có lý tưởng.
c)
Muốn làm được cách mạng thì cần phải có tinh thần cách mạng.
d)
Tri thức là yếu tố quyết định đến sự tồn tại của ý thức.
30.
Việc Đảng ta xác định lấy Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hành động thể hiện nội dung triết học nào sau đây?
a)
Phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức.
b)
Tôn trọng quy luật khách quan trong nhận thức và thực tiễn.
c)
Quán triệt nguyên tắc thực tiễn trong nhận thức.
d)
Ý thức tác động trở lại vật chất theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.
31.
Câu nói "Dù bạn là ai, làm gì, đến từ đâu, bạn luôn có thể thay đổi và trở thành phiên bản tốt hơn của chính mình" của Madonna phản ánh nội dung triết học nào sau đây?
a)
Cần phát huy tính năng động, chủ quan của ý thức trong thực tiễn và nhận thức.
b)
Con người tự quyết định số phận của mình thông qua hoạt động thực tiễn.
c)
Hoàn cảnh vật chất và các quy luật khách quan quyết định bản chất của sự vật, hiện tượng.
d)
Cần tôn trọng quy luật khách quan trong nhận thức và hoạt động thực tiễn.
32.
"Đừng giới hạn một đứa trẻ bằng học thức của bạn bởi nó được sinh ra ở một thời đại khác". Câu nói trên của Rabindranath Tagore phản ánh nội dung triết học nào sau đây?
a)
Tính đa dạng, phong phú của sự phát triển.
b)
Tính đa dạng, phong phú của mối liên hệ.
c)
Tính phổ biến của sự phát triển.
d)
Tính phổ biến của mối liên hệ.
33.
Vai trò của sản xuất của cải vật chất được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
a)
Cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội
b)
Tạo nên hiện tượng cạnh tranh trên thị trường.
c)
Cầu nối giữa sản xuất và trao đổi hàng hóa.
d)
Cung cấp thông tin cho người lao động.
34.
Bộ phận nào sau đây có quyền lực mạnh nhất trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có đối kháng giai cấp?
a)
Nhà nước
b)
Tổ chức đoàn thể
c)
Tư tưởng xã hội
d)
Giáo hội
35.
Trong các chức năng cơ bản của nhà nước, chức năng nào dưới đây là cơ bản nhất?
a)
Chức năng thống trị chính trị của giai cấp.
b)
Chức năng xã hội của nhà nước.
c)
Chức năng đối nội.
d)
Chức năng đối ngoại.
36.
Xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống tự do, hạnh phúc, mọi người có điều kiện phát triển toàn diện là mục tiêu của chế độ xã hội nào sau đây?
a)
Chủ nghĩa xã hội.
b)
Chủ nghĩa tư bản.
c)
Chủ nghĩa thực dân.
d)
Chủ nghĩa không tưởng.
37.
Hình thái ý thức nào sau đây thể hiện trực tiếp và rõ nhất lợi ích giai cấp?
a)
Ý thức chính trị.
b)
Ý thức thẩm mỹ.
c)
Ý thức đạo đức.
d)
Ý thức tôn giáo.
38.
Vì sao nói: Người lao động là nhân tố hàng đầu giữ vai trò quyết định trong LLSX?
a)
Tất cả đều đúng.
b)
Người lao động là chủ thể của quá trình sản xuất
c)
Năng lực vật chất của người lao động ngày càng tăng lên trong quá trình lao động.
d)
Người lao động là chủ thể sáng tạo và sử dụng công cụ lao động
39.
Nhà nước mà Đảng và nhân dân ta đã và đang xây dựng là hình thức nhà nước nào sau đây?
a)
Nhà nước pháp quyền, của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân do Đảng lãnh đạo.
b)
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân.
c)
Nhà nước pháp quyền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
d)
Nhà nước pháp quyền dân chủ tư sản.
40.
Nội dung nào sau đây là quan hệ cơ bản và chủ yếu nhất quyết định trực tiếp đến địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp?
a)
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất.
b)
Quan hệ tổ chức, quản lý sản xuất.
c)
Quan hệ phân phối của cải xã hội.
d)
Quan hệ giữa chính trị và kinh tế.
41.
Điều nào luôn xảy ra trong mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất?
a)
Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất
b)
Vai trò quyết định thuộc tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể.
c)
Quan hệ sản xuất quyết định lực lượng sản xuất.
d)
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất có sự tác động ngang bằng nhau.
42.
Vì sao cuộc đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay đang diễn ra gay gắt và phức tạp trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội?
a)
Tất cả đều đúng
b)
Còn tồn tại những tàn dư về tư tưởng, tâm lý, tập quán lạc hậu của chế độ cũ
c)
Xuất hiện những tiêu cực do mặt trái của kinh tế thị trường sinh ra.
d)
Các thế lực thù địch, phản động tiếp tục chống phá sự nghiệp cách mạng nước ta.
43.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện nhà nước?
a)
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
b)
Sự phát triển của quan hệ sản xuất
c)
Mâu thuẫn giai cấp
d)
Do ý chí của giai cấp thống trị.
44.
Trong các yếu tố sau đây của ý thức xã hội, yếu tố nào phản ánh tồn tại xã hội một cách toàn diện, khoa học, vạch ra bản chất của các mối quan hệ xã hội?<br /><br />
a)
Hệ tư tưởng.
b)
Ý thức xã hội.
c)
Ý thức
d)
Tâm lí xã hội.
45.
Luận điểm: "Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào", nhấn mạnh vai trò của yếu tố nào sau đây?
a)
Công cụ lao động.
b)
Tư liệu lao động.
c)
Đối tượng lao động.
d)
Phương tiện lao động.
46.
Theo quan điểm Đại hội XIII của Đảng, nước ta có bao nhiêu thành phần kinh tế?
a)
4 thành phần kinh tế.
b)
5 thành phần kinh tế.
c)
6 thành phần kinh tế.
d)
3 thành phần kinh tế.
47.
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam mang bản chất của giai cấp nào sau đây?
a)
Giai cấp công nhân.
b)
Giai cấp nông dân.
c)
Tầng lớp trí thức
d)
Tất cả các giai cấp trong xã hội.
48.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu của xã hội mà nước ta đang xây dựng?
a)
Dân chủ, công bằng, văn minh
b)
Dân chủ, văn minh đoàn kết
c)
Dân chủ, bình đẳng, tự do
d)
Dân chủ, giàu đẹp, văn minh.
49.

"Con vua thì lại làm vua,

Con sãi ở chùa thì quét lá đa.

Bao giờ dân nổi can qua,

Con vua thất thế lại ra quét chùa'

Câu ca dao trên phản ánh vai trò chủ thể lịch sử của lực lượng nào sau đây?

a)
Quần chúng nhân dân.
b)
Con của vua.
c)
Con sãi ở chùa.
d)
Vĩ nhân.
50.
Câu ca dao “Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang<br /> Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu” nhấn mạnh đến yếu tố cơ bản nào của tồn tại xã hội?
a)
Điều kiện tự nhiên.
b)
Hoàn cảnh địa lý.
c)
Phương thức sản xuất.
d)
Mật độ dân số.
51.
"Làm cách mạng để cải tạo xã hội cũ thành xã hội mới là một sự nghiệp rất vẻ vang, nhưng nó cũng là một nhiệm vụ rất nặng nề, một cuộc đấu tranh rất phức tạp, lâu dài và gian khổ". Câu nói của chủ tịch Hồ Chí Minh trên thể hiện đấu tranh trên lĩnh vực nào?
a)
Đấu tranh chính trị
b)
Đấu tranh tư tưởng
c)
Đấu tranh kinh tế
d)
Đấu tranh quân sự
52.
Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 170 quốc gia trên thế giới, mở rộng quan hệ thương mại, xuất khẩu hàng hoá tới trên 230 thị trường của các nước và vùng lãnh thổ, ký kết trên 90 Hiệp định thương mại song phương, gần 60 Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư... Thông tin trên thể hiện chức năng cơ bản nào của Nhà nước ta?
a)
Chức năng đối ngoại.
b)
Chức năng đối nội.
c)
Chức năng xã hội.
d)
Chức năng thống trị chính trị.
53.
"Nếu cho tôi 6 tiếng để đốn hạ một cái cây, tôi sẽ dành 4 tiếng đầu tiên để mài rìu." Câu nói trên của Abraham Lincoln nhấn mạnh đến yếu tố nào sau đây?
a)
Công cụ lao động.
b)
Thời gian lao động.
c)
Đối tượng lao động.
d)
Người lao động.