NEW
Font size
WorksheetsKTCT - TRẮC NGHIỆM
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Ai là người đầu tiên đưa ra thuật ngữ "Kinh tế chính trị"?
Antoine Montchretien
Tomas Mun
Francois Quesney
William Petty
Hoạt động cơ bản nhất của đời sống xã hội loài người là gì?
Tái sản xuất sức lao động.
Sản xuất của cải vật chất.
Sản xuất tư liệu sản xuất.
Sản xuất tư liệu tiêu dùng.
Ai được C. Mác coi là người đã sáng lập ra kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh?
A. Smith
D. Ricardo
W. Petty
R. T. Malthus
Kinh tế chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của trường phái nào sau đây?
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
Kinh tế chính trị tầm thường
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?
Sản xuất của cải vật chất
Quan hệ xã hội giữa người với người
Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng
Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ biện chứng với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Về câu nói "Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì, mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào" là của ai?
A. Smith
D. Ricardo
C. Mác
Ph. Ăngghen
Yếu tố nào sau đây giữ vai trò quyết định trong quá trình lao động sản xuất?
Công cụ lao động
Khoa học - công nghệ
Sức lao động
Tư liệu lao động
Quan hệ sản xuất biểu hiện mối quan hệ gì?
Quan hệ giữa con người với tự nhiên
Quan hệ kinh tế giữa người với người trong quá trình sản xuất
Quan hệ giữa người với người trong xã hội
Tất cả phương án
Sự khác nhau cơ bản giữa quy luật kinh tế và chính sách kinh tế là gì?
Quy luật kinh tế có tính khách quan, chính sách kinh tế mang tính chủ quan
Quy luật kinh tế mang tính chủ quan, chính sách kinh tế có tính khách quan
Quy luật kinh tế mang tính lịch sử, chính sách kinh tế tồn tại vĩnh viễn
Chính sách kinh tế có trước, là cơ sở để các quy luật kinh tế hoạt động và phát huy tác dụng
Tái sản xuất xã hội bao gồm những nội dung nào?
Tái sản xuất của cải vật chất; tái sản xuất môi trường sinh thái
Tái sản xuất sức lao động; tái sản xuất quan hệ sản xuất
Tái sản xuất của cải vật chất; tái sản xuất quan hệ sản xuất; tái sản xuất sức lao động
Tái sản xuất của cải vật chất; tái sản xuất quan hệ sản xuất; tái sản xuất sức lao động; tái sản xuất môi trường sinh thái
Trong nền sản xuất lớn hiện đại, yếu tố nào giữ vai trò quyết định của quá trình lao động sản xuất?
Sức lao động
Tư liệu sản xuất hiện đại
Công cụ sản xuất tiên tiến
Đối tượng lao động
Chỉ số nào sau đây phản ánh quy mô nền kinh tế của một quốc gia dựa trên yếu tố địa lý?
GDP
GNP
GINI
ICOR
Tổng sản lượng quốc gia viết tắt là gì?
GDP
GNP
GINI
ICOR
Chọn phương án phù hợp để ghép thành câu đúng nhất?
“Lao động cụ thể và lao động trừu tượng là …
…hai quá trình lao động khác nhau”
…hai mặt của cùng một quá trình lao động sản xuất”
…hai loại lao động khác nhau về tính chất”
…hai loại lao động khác nhau về trình độ”
Quan hệ sản xuất bao gồm
Quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất
Quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất xã hội
Quan hệ về phân phối sản phẩm xã hội
Tất cả phương án
Yếu tố nào sau đây được xác định là thực thể của giá trị hàng hóa?
Lao động cụ thể
Lao động giản đơn
Lao động phức tạp
Lao động trừu tượng
"Lao động là cha, còn đất đai là mẹ của mọi của cải" là của ai?
W. Petty
A. Smith
C. Mác
Ph. Ăngghen
Lượng giá trị của một hàng hóa được xác định bởi yếu tố nào sau đây?
Giá cả trung bình của hàng hóa cùng loại trên thị trường.
Thời gian lao động cá biệt cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó.
Thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa.
Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa cùng loại.
Giá cả hàng hoá là
Giá trị của hàng hoá
Quan hệ về lượng giữa hàng và tiền
Tổng của chi phí sản xuất và lợi nhuận
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá
Lao động trừu tượng là gì?
Là lao động không cụ thể.
Là lao động phức tạp.
Là lao động có trình độ cao, mất nhiều công đào tạo.
Là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung không tính đến những hình thức cụ thể.
Yếu tố căn bản quyết định giá cả hàng hoá là gì?
Quan hệ cung cầu
Thị hiếu, mốt thời trang và tâm lý xã hội của mỗi thời kỳ
Giá trị sử dụng của hàng hoá cũng tức là chất lượng của hàng hoá đó
Giá trị của hàng hoá
Lao động cụ thể là gì?
Là những việc làm cụ thể.
Là lao động có mục đích cụ thể.
Là lao động ở các ngành nghề cụ thể.
Là lao động ngành nghề, có mục đích riêng, đối tượng riêng, công cụ lao động riêng và kết quả riêng.
Nội dung cơ bản của quy luật giá trị là gì?
Sản xuất hàng hoá phải dựa trên cơ sở hao phí lao động.
Trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá.
Sản xuất phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết và trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá.
Hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa thông qua sự lên xuống của giá cả.
Tiền tệ là gì?
Thước đo giá trị của hàng hóa.
Phương tiện để lưu thông hàng hóa và để thanh toán.
Vàng, bạc.
Hàng hóa đặc biệt, đóng vai trò là vật ngang giá chung.
Công thức xác định lượng tiền cần thiết trong lưu thông là gì?
M = (P.V)/Q
M = (Q.V)/P
M = V/(P.Q)
M = (P.Q)/V
Nguyên nhân chủ yếu nhất gây nên lạm phát?
Mất cân đối hàng - tiền.
Lượng tiền phát hành thiếu hụt so với số lượng tiền cần thiết cho lưu thông.
Phát triển tín dụng quá mức.
Lượng tiền phát hành vượt quá số lượng tiền cần thiết cho lưu thông.
Học thuyết kinh tế nào được coi là “hòn đá tảng” của kinh tế chính trị mác - xít?
Học thuyết giá trị lao động
Học thuyết giá trị thặng dư
Học thuyết tích lũy tư bản
Học thuyết tái sản xuất
Tiền trở thành tư bản khi nào?
Sức lao động trở thành hàng hoá.
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được hình thành.
Những thương nhân giàu có bắt đầu bỏ vốn vào sản xuất kinh doanh.
Xã hội có phân chia giai cấp.
Giá trị hàng hoá sức lao động khác với giá trị của hàng hoá thông thường ở điểm nào?
Tạo ra giá trị nhiều hơn giá trị hàng hoá thông thường.
Phụ thuộc vào yếu tố tinh thần.
Phụ thuộc vào yếu tố lịch sử.
Bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử.
Tính chất đặc biệt của giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động là gì?
Là yếu tố quan trọng nhất của mọi nền sản xuất xã hội.
Được mua bán trên thị trường sức lao động.
Khi sử dụng, nó tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó.
Mang yếu tố tinh thần và lịch sử.
Ai là người đầu tiên phân chia tư bản thành: tư bản bất biến (c), tư bản khả biến (v)?
A. Smith
D. Ricardo
C. Mác
F. Quesney
Mục đích cuối cùng của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là gì?
Sản xuất ra ngày càng nhiều của cải vật chất.
Mở rộng phạm vi thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư.
Làm cho lao động ngày càng lệ thuộc vào nhà tư bản.
Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp là gì?
Lao động thặng dư của nhân viên ngành thương nghiệp tạo ra.
Một phần giá trị thặng dư được tạo ra trong quá trình sản xuất.
Khoản chênh lệch giữa giá bán và giá mua.
Kết quả của hoạt động đầu cơ nâng giá, bóc lột người tiêu dùng.
Quy luật giá trị có yêu cầu gì?
Sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết.
Lưu thông hàng hoá dựa trên nguyên tắc ngang giá.
Hao phí lao động cá biệt phải phù hợp với mức hao phí lao động xã hội cần thiết.
Tất cả các phương án.
Luận điểm: “Về mặt lý luận không thể nghi ngờ gì được rằng giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa cộng sản có một thời kỳ quá độ” là của ai?
C. Mác
Ph. Ăngghen
V. I. Lênin
Nội dung nào dưới đây không được xác định trong “Chính sách kinh tế mới” của V.I.Lênin?
Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực.
Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư, kinh doanh ở Nga.
Quốc hữu hóa các cơ sở công nghiệp của tư bản nước ngoài.
Xây dựng hệ thống quản lý kinh tế mới.
Tiêu chí đánh giá nền kinh tế tri thức là gì?
Trên 70% GDP là do các ngành sản xuất và dịch vụ ứng dụng công nghệ cao mang lại.
Tri thức đóng góp trên 70% giá trị gia tăng; lao động trí óc chiếm trên 70% lực lượng lao động.
Nguồn lực con người chiếm trên 70% nguồn lực sản xuất.
Tất cả các phương án.
Mục đích của công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là gì?
Phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
Tái sản xuất mở rộng, tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Tăng năng suất lao động, cải thiện đời sống nhân dân.
Tất cả các phương án.
Nghị quyết số 10-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII bàn về vấn đề gì?
Về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Về tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân.
Về tái cơ cấu lại, đổi mới nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.
Về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
“Thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần” được xác định là gì?
Sách lược tạm thời trong giai đoạn đầu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Một giải pháp phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Một giải pháp để phát triển kinh tế tri thức.
Tất cả các phương án .
Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII bàn về vấn đề gì?
Về đẩy mạnh xây dựng chỉnh đốn Đảng.
Về xây dựng môi trường văn hóa.
Về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Thành phần kinh tế nhà nước ở Việt Nam hiện nay thực hiện nguyên tắc phân phối nào?
Theo lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh và thông qua quỹ phúc lợi xã hội và tập thể.
Theo mức đóng góp, theo lượng tư bản và giá cả sức lao động.
Theo lượng vốn và tài năng kinh doanh.
Tất cả các phương án.
Bộ phận nào giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính?
Ngân sách nhà nước
Ngân sách và tài chính doanh nghiệp
Tài chính các doanh nghiệp
Hệ thống tín dụng
Nghị quyết số 50-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa XII về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030 xác định vị trí của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
Là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế Việt Nam
Là bộ phận của nền kinh tế Việt Nam
Là động lực của nền kinh tế Việt Nam
Là động lực quan trọng của nền kinh tế Việt Nam
Nghị quyết số 52-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa XII về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư xác định nguồn lực bên trong là
Quyết định
Chiến lược
Cơ bản lâu dài
Tất cả các phương án
Nghị quyết số 52-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa XII về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư xác định nguồn lực bên ngoài là
Quyết định, chiến lược
Cơ bản lâu dài
Quan trọng, đột phá
Tất cả các phương án
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Đảng ta xác định mục tiêu phấn đấu đến năm 2030 hoàn thành xây dựng chính phủ số, kinh tế số, thuộc nhóm
50 quốc gia hàng đầu thế giới; thứ ba ASEAN
40 quốc gia hàng đầu thế giới; thứ bốn ASEAN
30 quốc gia hàng đầu thế giới; thứ hai ASEAN
20 quốc gia hàng đầu thế giới; thứ nhất ASEAN
Bội chi ngân sách nhà nước đến năm 2030 được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII xác định là
2% GDP
3% GDP
4% GDP
5% GDP
Chỉ tiêu đến năm 2025, GDP bình quân đầu người đạt
3000-3300 USD
3300-4000 USD
4700-5000 USD
5000-5200 USD
Chỉ tiêu tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân 5 năm 2021-2025 được Văn kiện Đại hội XIII của Đảng xác định
Trên 5%/năm
Trên 5,5%/năm
Trên 6%/năm
Trên 6,5%/năm
