wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 2 - Phần 1_CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?

a)

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử.

b)

Đồng nhất vật chất với vật thể

c)

Đồng nhất vật chất với năng lượng

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức

2.

Tính đúng đắn trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại là

gì?

a)

Xuất phát điểm từ chính từ các yếu tố vật chất để giải thích về thế giới vật chất.

b)

Lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích về giới tự nhiên

c)

Xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

3.

Nhà triết học nào cho rằng cơ sở vật chất đầu tiên của thế giới là “nước”?

a)

Ta-lét

b)

Anaximen

c)

Heraclit.

d)

Đêmôcrit.

4.

Nhà triết học nào cho rằng “lửa” là thực thể đầu tiên của thế giới?

a)

Ta-lét.

b)

Anaximen

c)

Heraclit

d)

Đêmôcrit

5.

Nhà triết học nào cho rằng “nguyên tử” là thực thể đầu tiên, quy định toàn bộ thế giới vật

chất?

a)

Ta-lét

b)

Anaximen

c)

Heraclit

d)

Đêmôcrit

6.

Quan niệm được coi là tiến bộ nhất về vật chất thời kỳ cổ đại là gì?

a)

“Nguyên tử”

b)

“Apeirôn”

c)

“Đạo”

d)

“Nước”

7.

Phạm trù nào được xem là trung tâm nhất mà Lênin sử dụng để định nghĩa vật chất?

a)

Khách quan

b)

Triết học

c)

Cảm giác

d)

Phản ánh

8.

Hình thức vận động nào sau đây thuộc các hình thức vận động theo quan điểm của Ăngghen?

a)

Vận động cơ học, vật lý, hóa học

b)

Vận động sinh học

c)

Vận động xã hội.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

9.

Các nhà triết học nào quan niệm “kim, mộc, thuỷ, hoả, thổ” là những thực thể đầu tiên quy định toàn bộ thế giới vật chất?

a)

Hy Lạp cổ đại

b)

Ấn Độ cổ đại

c)

Ai Cập cổ đại

d)

Trung Quốc cổ đại

10.

Leucippus (Lơxíp) (khoảng 500 - 440 trước Công nguyên) và Democritos (Đêmôcrít) (khoảng

460 - 370 trước Công nguyên) gọi “những hạt nhỏ nhất, không thể phân chia, không khác nhau

về chất, tồn tại vĩnh viễn và sự phong phú của chúng về hình dạng, tư thế, trật tự sắp xếp quy

định tính muôn vẻ của vạn vật” là gì?

a)

“Nguyên tử”

b)

“Apeirôn”

c)

“Lửa"

d)

“Nước”.

11.

Quan niệm nào về vật chất được xem là: “một bước tiến khá xa của các nhà triết học duy

vật trong quá trình tìm kiếm một định nghĩa đúng đắn về vật chất và có ý nghĩa như một dự

báo khoa học tài tình của con người về cấu trúc của thế giới vật chất nói chung”?

a)

“Đạo”.

b)

“Apeirôn”.

c)

“Lửa”.

d)

“Nguyên tử”.

12.

Đồng nhất vật chất với “khối lượng”, đó là quan niệm về vật chất của các nhà triết học ở

thời kỳ nào?

a)

Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.

b)

Các nhà triết học duy vật biện chứng thời kỳ cổ đại.

c)

Các nhà triết học duy vật biện chứng

d)

Các nhà triết học duy vật cận đại.

13.

Ai là người đưa ra định nghĩa: “Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách

quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại,

phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”?

a)

C. Mác

b)

Ph. Ăngghen

c)

V.I. Lênin

d)

L. V. Phoiơbắc

14.

Khi định nghĩa vật chất, Lênin đặt nó trong sự đối lập với ý thức và khẳng định: “Không

thể đem lại cho hai khái niệm nhận thức luận này một định nghĩa nào khác ngoài cách chỉ rõ

rằng trong hai khái niệm đó, cái nào được coi là có trước” (V. I. Lênin, Toàn tập, Nxb Tiến bộ,

M. 1981, t. 18, tr. 171). Quan điểm này, Lênin hàm ý coi trọng cái gì?

a)

Nội dung định nghĩa vật chất.

b)

Nội dung định nghĩa vật chất.

c)

Ý nghĩa định nghĩa vật chất

d)

Phương pháp định nghĩa vật chất

15.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất và ý thức

là gì?

a)

Vận động

b)

Tồn tại khách quan

c)

Phản ánh

d)

Có khối lượng

16.

Dựa trên nguyên tắc nào để phân chia các hình thức vận động cơ bản của vật chất?

a)

Các hình thức vận động phải tương ứng với trình độ nhất định của tổ chức vật chất

b)

Các hình thức vận động có mối liên hệ phát sinh

c)

Các hình thức vận động cao khác về chất so với hình thức vận động thấp.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng

17.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, biểu hiện khái quát nhất của vận động

xã hội là gì?

a)

Là vận động của các hiện tượng kinh tế.

b)

Là vận động của các hệ tư tưởng trong lịch sử

c)

Là vận động của lực lượng sản xuất.

d)

Là vận động của các hình thái kinh tế - xã hội

18.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động nào phức tạp nhất?

a)

Vận động sinh học

b)

Vận động vật lý.

c)

Vận động xã hội.

d)

Vận động cơ học

19.

Chủ nghĩa duy vật siêu hình quan niệm như thế nào về nguồn gốc của ý thức?

a)

Phủ nhận tính chất siêu tự nhiên của ý thức, tinh thần.

b)

Xuất phát từ thế giới hiện thực để lý giải nguồn gốc của ý thức

c)

Đồng nhất ý thức với vật chất, coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản

sinh ra

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng

20.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng ý thức có mấy nguồn gốc, đó là nguồn

gốc nào?

a)

Một, nguồn gốc tự nhiên

b)

Một, nguồn gốc xã hội

c)

Hai, nguồn gốc tự nhiên và thế giới khách quan

d)

Hai, nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

21.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì?

a)

Ý thức có nguồn gốc từ thần thánh

b)

Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất

c)

Ý thức là cái vốn có trong bộ não con người.

d)

Sự tương tác giữa bộ não người và thế giới khách quan

22.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành

nguồn gốc xã hội của ý thức là nhân tố nào?

a)

Bộ óc con người

b)

Sự tác động của thế giới khách quan vào bộ óc con người

c)

Lao động và ngôn ngữ

d)

Hoạt động nghiên cứu khoa học

23.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức thì yếu tố nào

là quan trọng nhất?

a)

Tri thức

b)

Tình cảm.

c)

Ý chí

d)

Tiềm thức, vô thức

24.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức, yếu tố nào thể

hiện mặt năng động của ý thức?

a)

Tri thức

b)

Ý chí

c)

Tình cảm.

d)

Tiềm thức

25.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, yếu tố nào trong kết cấu của ý thức thể

hiện sức mạnh bản thân mỗi con người nhằm thực hiện mục đích của mình?

a)

Tri thức

b)

Ý chí.

c)

Tình cảm

d)

Tình cảm

26.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?

a)

Vật chất là thực thể tồn tại độc lập và quyết định ý thức

b)

Vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào ý thức

c)

Vật chất và ý thức là hai thực thể độc lập, song song cùng tồn tại.

d)

Ý thức phụ thuộc vào vật chất nhưng nó có tính độc lập tương đối

27.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nội dung nào sau đây thể hiện ý thức có

tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất?

a)

Ý thức không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất.

b)

Ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của

con người

c)

Ý thức chỉ đạo hành động của con người, nó có thể quyết định làm cho hoạt động con người đúng

hay sai, thành hay bại.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng

28.

Từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng, chúng

ta rút ra nguyên tắc triết học gì?

a)

Nguyên tắc khách quan

b)

Nguyên tắc toàn diện.

c)

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể

d)

Nguyên tắc thực tiễn

29.

Theo quan điểm khách quan, nhận thức và hoạt động thực tiễn của chúng ta phải như thế nào?

a)

Phải xuất phát từ thực tế khách quan.

b)

Phát huy tính năng động chủ quan của con người

c)

Phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan, đồng thời phải phát huy tính năng động

chủ quan của con người

d)

Tùy vào mỗi tình huống cụ thể mà nhận thức và hành động

30.

Bệnh chủ quan, duy ý chí biểu hiện như thế nào trong việc định ra chiến lược và sách lược cách

mạng?

a)

Căn cứ vào kinh nghiệm lịch sử

b)

Căn cứ vào kinh nghiệm của các nước khác

c)

Chỉ căn cứ vào mong muốn chủ quan

d)

Căn cứ vào thực tiễn

31.

Biện chứng là gì?

a)

Là khái niệm dùng để chỉ sự tách biệt, cô lập, tĩnh tại, không vận động, không phát triển của các

sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

b)

Là khái niệm dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên không ngừng của các sự vật, hiện tượng, quá

trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động phát triển theo quy luật

của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

d)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ ràng buộc lân nhau của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong

tự nhiên, xã hội và tư duy

32.

Biện chứng khách quan là gì?

a)

Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm

b)

Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người.

c)

Là biện chứng của các tồn tại vật chất.

d)

Là biện chứng không thể nhận thức được nó

33.

Biện chứng chủ quan là gì?

a)

Là biện chứng của thế giới vật chất

b)

Là biện chứng của ý thức - tư duy biện chứng

c)

Là biện chứng của thực tiễn xã hội.

d)

Là biện chứng của tự nhiên.

34.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giữa biện chứng khách quan và biện

chứng chủ quan quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan

b)

Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan.

c)

Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan

d)

Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan

35.

Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ và sự vận động

b)

Nguyên lý về tính hệ thống và tính cấu trúc

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển

d)

Nguyên lý về sự vận động và sự phát triển.

36.

Theo quan duy vật biện chứng, nguồn gốc của mối liên hệ phổ biến là từ đâu?

a)

Từ lực lượng siêu nhiên (Thượng đế, ý niệm) quy định

b)

Từ tính thống nhất vật chất của thế giới.

c)

Từ tư duy của con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên và xã hội.

d)

Từ tính ngâu nhiên của các hiện tượng vật chất

37.

Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục.

b)

Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú.

c)

Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngâu nhiên

d)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú

38.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là từ nguyên lý nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.

d)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất

39.

Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật chúng ta rút ra những

nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?

a)

Nguyên tắc phát triển, lịch sử - cụ thể

b)

Nguyên tắc hệ thống - cấu trúc, lịch sử - cụ thể

c)

Nguyên tắc toàn diện, phát triển

d)

Nguyên tắc toàn diện, lịch sử - cụ thể.

40.

Yêu cầu của quan điểm toàn diện là gì?

a)

Cần phải xem xét một mối liên hệ cơ bản của sự vật.

b)

Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật.

c)

Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật, đồng thời phải xác định vị trí, vai trò của các

mối liên hệ.

d)

Cần phải xem xét sự vật như một chỉnh thể thống nhất

41.

Theo quan duy vật biện chứng, vận động và phát triển có mối quan hệ như thế nào?

a)

Vận động và phát triển là hai khái niệm đồng nhất nhau

b)

Phát triển bao hàm mọi sự vận động

c)

Phát triển là quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến

hoàn thiện hơn.

d)

Vận động và phát triển là hai khái niệm không đồng nhất nhau nhưng chúng có quan hệ với nhau,

phát triển bao hàm mọi sự vận động

42.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động

và sự phát triển là gì?

a)

Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau

b)

Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự vận động, sự phát triển là sự vận động theo chiều hướng

tiến lên

c)

Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức

d)

Sự phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, nên nó bao hàm mọi sự

vận động.

43.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ nhân quả có những tính chất

nào?

a)

Tính khách quan

b)

Tính phổ biến

c)

Tính tất yếu

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng

44.

Nếu căn cứ vào mức độ của tính phổ biến để phân loại quy luật thì có những loại quy luật

nào?

a)

Những quy luật riêng.

b)

Những quy luật chung

c)

Những quy luật phổ biến

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng

45.

Nếu căn cứ vào lĩnh vực tác động thì quy luật được phân loại thành các nhóm quy luật nào?

a)

Nhóm quy luật tự nhiên

b)

Nhóm quy luật xã hội

c)

Nhóm quy luật của tư duy

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng

46.

Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật nào?

a)

Những quy luật riêng trong từng lĩnh vực cụ thể.

b)

Những quy luật chung tác động trong một số lĩnh vực nhất định

c)

Những quy luật chung nhất, phổ biến tác động toàn bộ các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng

47.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển chính là quá trình được thực

hiện bởi quá trình nào?

a)

Quá trình tích lũy dần về lượng dân đến sự thay đổi về chất theo chiều hướng tích cực

b)

Quá trình vận động của mâu thuân trong bản thân sự vật

c)

Cả ba phán đoán kia đều đúng

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

48.

Quy luật nào đóng vai trò hạt nhân của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Các quy luật đều có vai trò ngang nhau trong phép biện chứng duy vật

49.

Vị trí của quy luật lượng – chất trong phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Chỉ ra cách thức chung của các quá trình vận động và phát triển.

b)

Chỉ ra nguồn gốc cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển

c)

Chỉ ra khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật

d)

Chỉ ra động lực cơ bản của quá trình vận động và phát triển

50.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phạm trù triết học nào dùng để chỉ tính

quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu

thành nó, phân biệt nó với cái khác?

a)

Chất

b)

Lượng.

c)

Độ

d)

Điểm nút.