wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Test chương 2 (phần 2 - Phép biện chứng duy vật)

Total questions: 45

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.
Quan điểm nào đòi hỏi chúng ta phải xem xét sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ biện chứng qua lại với các sự vật, hiện tượng khác?
a)
Quan điểm toàn diện.
b)
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
c)
Quan điểm phát triển.
d)
Quan điểm vận động.
2.
Giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất được phản ảnh trong khái niệm nào sau đây?
a)
Điểm nút
b)
Bước nhảy.
c)
Độ.
d)
Sự chuyển hoá.
3.
Khi đun nước đến 100 độ C thì nước sẽ bay hơi. Trong quá trình đó, 100 độ C được gọi bằng khái niệm nào sau đây?
a)
Điểm nút.
b)
Bước nhảy.
c)
Độ.
d)
Sự chuyển hoá.
4.
Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra điều gì của sự phát triển?
a)
Khuynh hướng của sự phát triển.
b)
Cách thức của sự phát triển.
c)
Nguồn gốc của sự phát triển.
d)
Động lực của sự phát triển
5.
Hình ảnh nào phản ánh đúng khuynh hướng của sự phát triển?
a)
Hình xoáy ốc.
b)
Đường thẳng.
c)
Hình tròn đồng tâm.
d)
Đường thẳng đi lên.
6.
Câu tục ngữ "Con hơn cha là nhà có phúc" phản ánh nội dung quy luật nào sau đây?
a)
Quy luật Phủ định của phủ định.
b)
Quy luật Lượng đổi - Chất đổi.
c)
Quy luật Mâu thuẫn.
d)
Quy luật Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
7.
"Không quan trọng việc bạn đi chậm như thế nào, miễn là đừng bao giờ dừng lại". Câu nói trên của Khổng Tử muốn nhấn mạnh đến quan điểm triết học nào sau đây?
a)
Quan điểm phát triển.
b)
Quan điểm toàn diện.
c)
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
d)
Quan điểm thực tiễn.
8.
"Tôi khuyên các bạn là chớ đặt những chương trình kế hoạch mênh mông, đọc nghe sướng tai nhưng không thực hiện được. Việc gì cũng cần phải thiết thực, nói được, làm được. Việc gì cũng phải từ nhỏ dần dần đến to, từ dễ dần đến khó, từ thấp dần đến cao. Một chương trình nhỏ mà thực hành được hẳn hoi hơn là một trăm chương trình to tát mà không làm được". Câu nói trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện nội dung của quy luật nào sau đây?
a)
Quy luật Lượng đổi - Chất đổi.
b)
Quy luật Mâu thuẫn.
c)
Quy luật Phủ định của phủ định.
d)
Quy luật thực tiễn.
9.
"Cái gì cũ mà xấu thì phải bỏ. Cái gì cũ mà không xấu, nhưng phiền phức thì phải sửa đổi cho hợp lý. Cái gì cũ mà tốt thì phải phát triển thêm. Cái gì mới mà hay thì phải làm". Câu nói trên của Hồ Chí Minh thể hiện nội dung của quy luật nào sau đây?
a)
Quy luật Phủ định của phủ định.
b)
Quy luật Lượng đổi - Chất đổi.
c)
Quy luật Mâu thuẫn.
d)
Tất cả đều đúng.
10.
"Chúng ta không sợ sai lầm, chỉ sợ phạm sai lầm mà không quyết tâm sửa chữa. Muốn sửa chữa cho tốt thì phải sẵn sàng nghe quần chúng phê bình và thật thà tự phê bình." Câu nói trên của Hồ Chí Minh thể hiện nội dung của quy luật nào sau đây?
a)
Quy luật Mâu thuẫn.
b)
Quy luật Phủ định của phủ định.
c)
Quy luật Lượng đổi - Chất đổi.
d)
Quy luật kiến trúc thượng tầng phù hợp với cơ sở hạ tầng.
11.
Vì sao không có nguyên nhân đầu tiên và kết quả cuối cùng?
a)
Vì nguyên nhân và kết quả luôn đổi chỗ cho nhau.
b)
Vì nguyên nhân sinh ra kết quả.
c)
Vì nguyên nhân và kết quả mang tính khách quan.
d)
Vì nguyên nhân và kết quả là tất yếu.
12.
Khi tung một đồng xu lên trời, nó sẽ rơi xuống hoặc là sấp hoặc là ngửa. Hiện tượng vừa nêu thể hiện mối quan hệ nào sau đây?
a)
Tất nhiên - Ngẫu nhiên.
b)
Nguyên nhân - Kết quả.
c)
Cái chung - Cái riêng.
d)
Khả năng - Hiện thực.
13.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu nói của C.Mác "Nếu như __________ không có tác dụng gì cả, thì lịch sử sẽ có một tính chất rất là thần bí".
a)
ngẫu nhiên
b)
tất nhiên
c)
nguyên nhân
d)
kết quả
14.
Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là biện chứng khách quan?
a)
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
b)
Dòng vật chất và năng lượng của hệ sinh thái.
c)
Quỹ đạo của Trái đất và Mặt trời.
d)
Quan hệ cung - cầu trong nền kinh tế.
15.
Theo Triết học Mác - Lênin, cái riêng phong phú hơn cái chung là vì
a)
cái riêng là cái toàn bộ, còn cái chung là cái bộ phận.
b)
cái riêng tồn tại nhiều hơn cái chung.
c)
cái chung là cái bản chất nên ít xuất hiện hơn cái riêng.
d)
Tất cả đều đúng.
16.
Theo Triết học Mác - Lênin, cái chung là cái bản chất bởi vì
a)
cái chung lặp đi lặp lại ở nhiều sự vật, hiện tượng.
b)
cái chung là thuộc tính bên trong của sự vật, hiện tượng.
c)
cái chung là cái bộ phận.
d)
Tất cả đều đúng.
17.
Theo Triết học Mác - Lênin muốn nhận thức cái chung thì phải đi từ cái riêng vì
a)
cái chung tồn tại bên trong cái riêng, không tách rời cái riêng.
b)
cái riêng chi phối cái chung.
c)
cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung.
d)
cái chung là cái bản chất, lặp lại ở nhiều cái riêng.
18.
Trường hợp nào sau đây nên chuyển từ cái chung sang cái đơn nhất?
a)
Quan niệm "phép vua thua lệ làng"
b)
Truyền thống yêu nước.
c)
Tinh thần hiếu học.
d)
Tinh thần thượng tôn pháp luật.
19.
Theo Triết học Mác - Lênin, luận điểm nào dưới đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên?
a)
Tất nhiên và ngẫu nhiên đều có nguyên nhân.
b)
Những hiện tượng không do nguyên nhân nào gây ra là cái ngẫu nhiên.
c)
Những hiện tượng chưa tìm thấy được nguyên nhân là cái ngẫu nhiên.
d)
Những hiện tượng nhận thức được nguyên nhân đều là cái tất yếu.
20.

Nhận định nào sau đây phản ánh KHÔNG ĐÚNG mối quan hệ giữa nội dung và hình thức?

a)

Nội dung và hình thức luôn luôn phù hợp với nhau.

b)

Không phải lúc nào nội dung và hình thức cũng phù hợp với nhau.

c)

Nội dung và hình thức tồn tại khách quan.

d)

Nội dung và hình thức không tách rời nhau.

21.
Câu tục ngữ nào sau đây phản ánh mối quan hệ giữa nội dung và hình thức?
a)
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
b)
Cáo chết ba năm vẫn quay đầu về núi.
c)
Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.
d)
Uống nước nhớ nguồn.
22.
Câu ca dao "Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn" phản ánh nội dung triết học nào sau đây?
a)
Mối liên hệ bên trong quyết định sự tồn tại, bản chất của sự vật.
b)
Mối liên hệ bên ngoài quyết định sự tồn tại, bản chất của sự vật.
c)
Hoàn cảnh bên ngoài không có ảnh hưởng gì đến sự tồn tại của sự vật.
d)
Muốn xem xét sự vật phải dựa vào hoàn cảnh cụ thể.
23.
Câu tục ngữ "Sông có khúc, người có lúc" phản ánh nội dung triết học nào sau đây?
a)
Sự phát triển cũng có những lúc quanh co, thụt lùi.
b)
Số phận là do trời an bài, muốn tránh cũng không được.
c)
Sự vận động của sự vật rất phức tạp.
d)
Người cũng giống sông, không thể sướng mãi được.
24.
Câu tục ngữ "Mỗi cây mỗi hoa, mỗi nhà mỗi cảnh" muốn nói đến phạm trù nào sau đây?
a)
Cái riêng.
b)
Cái chung.
c)
Cái đơn nhất.
d)
Cái bản chất.
25.
Câu ca dao "Chim khôn hót tiếng rảnh ranh - Người khôn nói tiếng dịu dàng, dễ nghe" thể hiện nội dung triết học nào sau đây?
a)
Sự thống nhất giữa hiện tượng và bản chất.
b)
Sự mâu thuẫn giữa hiện tượng và bản chất.
c)
Mối liên hệ giữa cái chung và cái bản chất.
d)
Mối liên hệ giữa bản chất và hiện tượng.
26.
Câu tục ngữ "Miệng nam mô, bụng một bồ dao găm" thể hiện nội dung triết học nào sau đây?
a)
Hiện tượng đánh lừa bản chất.
b)
Hiện tượng phản ánh cái bản chất.
c)
Bản chất của sự vật bộc lộ thông qua hiện tượng.
d)
Hiện tượng độc lập với bản chất.
27.
Câu thành ngữ nào sau đây phản ánh cái tất nhiên?
a)
Năng nhặt chặt bị.
b)
Kiếm củi ba năm đốt một giờ.
c)
Chuột sa chĩnh gạo.
d)
Uống nước nhớ nguồn.
28.
Câu tục ngữ nào sau đây phản ánh cái ngẫu nhiên?
a)
Tai bay vạ gió.
b)
Năng nhặt chặt bị.
c)
Kiếm củi ba năm đốt một giờ.
d)
Lá rụng về cội.
29.
Câu ca dao "Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống" phản ánh nội dung triết học nào sau đây?
a)
Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân gây ra.
b)
Nguyên nhân - Kết quả có mối quan hệ phức tạp.
c)
Nguyên nhân sinh ra kết quả.
d)
Một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả.
30.
Câu tục ngữ "Gieo gió ắt gặp bão" phản ánh nội dung triết học nào sau đây?
a)
Nguyên nhân - Kết quả là quan hệ tất yếu.
b)
Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất.
c)
Một kết quả chỉ do một nguyên nhân sinh ra.
d)
Nguyên nhân - Kết quả có mối quan hệ phức tạp.
31.
Câu tục ngữ "Đi với bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy" phản ánh nội dung triết học sau đây?
a)
Hình thức cần phù hợp với nội dung.
b)
Hình thức quyết định nội dung.
c)
Hình thức có ảnh hưởng đến nội dung.
d)
Nội dung và hình thức tồn tại khách quan.
32.
Câu nói "Ước mơ mà không kèm theo hành động thì dù hy vọng có cánh cũng không bao giờ bay tới đích" của Shakespeare phản ánh cặp phạm trù nào sau đây?
a)
Khả năng - Hiện thực
b)
Nguyên nhân - Kết quả
c)
Bản chất - Hiện tượng
d)
Tất nhiên - Ngẫu nhiên
33.
Câu "Ba mươi chưa phải là tết" phản ánh nội dung triết học nào sau đây?
a)
Sự tích luỹ về lượng chưa làm thay đổi về chất.
b)
Sự thay đổi về lượng tất yếu dẫn đến sự thay đổi về chất.
c)
Chất và lượng thống nhất với nhau.
d)
Lượng thay đổi sẽ làm chất thay đổi.
34.
Khi dạy cho học sinh mầm non, tiểu học, các giáo viên thường sử dụng phương pháp trực quan. Đây là phương pháp tác động đến sự hình thành loại nhận thức nào sau đây?
a)
Nhận thức cảm tính.
b)
Nhận thức lý tính.
c)
Nhận thức thông thường.
d)
Nhận thức khoa học.
35.
Cuộc sống thực sự không thể so sánh, bạn tưởng rằng bạn rất đau khổ, nhưng có những lúc, trong mắt người khác, nỗi đau khổ của bạn lại là một niềm hạnh phúc. Câu nói trên thể hiện nội dung triết học nào sau đây?
a)
Cùng một mối liên hệ nhưng ở mỗi sự vật, hiện tượng khác nhau thì có tính chất khác nhau.
b)
Cùng một mối liên hệ ở cùng một sự vật, hiện tượng nhưng ở giai đoạn khác nhau thì có vai trò khác nhau.
c)
Tính đa dạng, phong phú của các mối liên hệ phổ biến.
d)
Mối liên hệ mang tính khách quan nên con người cần vận dụng đúng đắn.
36.
Thân thể ở trong lao, Tinh thần ở ngoài lao; Muốn nên sự nghiệp lớn, Tinh thần càng phải cao. Bài thơ trên của Hồ Chí Minh thể hiện nội dung triết học nào sau đây?
a)
Sức mạnh của ý chí giúp con người vượt qua được thử thách.
b)
Muốn thành công thì cần phải có lý tưởng.
c)
Muốn làm được cách mạng thì cần phải có tinh thần cách mạng.
d)
Tri thức là yếu tố quyết định đến sự tồn tại của ý thức.
37.
“Người ta đi cấy lấy công Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề… …Trông cho chân cứng đá mềm Trời êm bể lặng mới yên tấm lòng.” Câu ca dao trên thể hiện nội dung triết học nào sau đây?
a)
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
b)
Nguyên lý về sự phát triển
c)
Quy luật mâu thuẫn.
d)
Quy luật phủ định của phủ định.
38.

"Lên non mới biết non cao - Lội sông mới biết lạch nào cạn sâu." Câu ca dao trên thể hiện vai trò của yếu tố nào sau đây?

a)

thực tiễn

b)

ý thức

c)

lý luận

d)

khoa học

39.
Câu tục ngữ "Tức nước vỡ bờ" phản ánh nội dung nào trong quy luật Lượng đổi - Chất đổi?
a)
Lượng tích luỹ đủ đến điểm nút sẽ thực hiện bước nhảy.
b)
Lượng và chất thống nhất với nhau trong một sự vật.
c)
Lượng tích luỹ thì sẽ dẫn đến điểm nút.
d)
Lượng thay đổi sẽ làm cho chất thay đổi theo.
40.
“Con đường ngắn nhất để thoát khỏi gian nan là đi xuyên qua nó”. Câu nói trên thể hiện giai đoạn nào trong Quy luật mâu thuẫn?
a)
Giải quyết mâu thuẫn.
b)
Thống nhất giữa các mặt đối lập.
c)
Nhận thức mâu thuẫn.
d)
Tất cả đều đúng.
41.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình nhận thức gồm hai giai đoạn nào dưới đây?
a)
Cảm tính và lí tính
b)
So sánh và tổng hợp
c)
Cảm giác và tri giác
d)
So sánh và phân tích
42.
Chỉ có đem những tri thức mà con người thu nhận được kiểm nghiệm qua thực tế mới đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng. Điều này thể hiện, thực tiễn là
a)
Tiêu chuẩn của chân lí
b)
Mục đích của nhận thức
c)
Động lực của nhận thức
d)
Cơ sở của nhận thức
43.
Khẳng định nào sau đây là sai theo quan điểm của Triết học Mác -Lênin
a)
Lí luận có thể phát triển không cần thực tiễn
b)
Thực tiễn là mục đích của nhận thức, là tiêu chuẩn của chân lí.
c)
Lí luận không có thực tiễn là lí luận suông.
d)
Thực tiễn không có lí luận là thực tiễn mù quáng.
44.
"Đừng giới hạn một đứa trẻ bằng học thức của bạn bởi nó được sinh ra ở một thời đại khác". Câu nói trên của Rabindranath Tagore phản ánh nội dung triết học nào sau đây?
a)
Tính đa dạng, phong phú của sự phát triển.
b)
Tính đa dạng, phong phú của mối liên hệ.
c)
Tính phổ biến của sự phát triển.
d)
Tính phổ biến của mối liên hệ.
45.
"Đọc được nhiều sách tốt nhưng nếu không đem áp dụng vào thực tiễn cuộc sống thì chẳng khác nào "cái hòm đựng sách"". Câu nói trên của Hồ Chí Minh nhấn mạnh đến vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?
a)
Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
b)
Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức.
c)
Thực tiễn là động lực của nhận thức.
d)
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.