wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HT - 5

Total questions: 35

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là gì?

a)

Bùng nổ dân số, tài nguyên cạn kiệt thiên nhiên.

b)

Kế thừa cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVII.

c)

Yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì "chiến tranh lạnh".

d)

Đáp ứng nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.

2.

Quốc gia nào dưới đây khởi đầu cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật lần thứ hai?

a)

b)

Anh

c)

Liên Xô

d)

Trung quốc

3.

Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai bắt đầu từ

a)

những năm 50 của thế kỉ XX.  

b)

những năm 40 của thế kỉ XX    

c)

những năm 60 của thế kỉ XX  

d)

những năm 70 của thế kỉ XX.

4.

Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đã giải quyết được những vấn đề gì khi tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt?

a)

Cải tiến phương tiện sản xuất. 

b)

Đẩy mạnh các phát minh cơ bản.

c)

Tìm ra các nguồn năng lượng mới.     

d)

Đẩy mạnh tự động hóa trong sản xuất.

5.

Từ 1973 đến nay cuộc cách mạng nào được nâng lên vị trí hàng đầu?

a)

Cách mạng công nghệ.     

b)

Cách mạng công nghiệp.

c)

cách mạng trắng trong công nghiệp. 

d)

cách mạng xanh trong nông nghiệp.

6.

Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại đến cuối thế kỉ XX gọi là cách mạng khoa học - công nghệ. Vì

a)

Tạo ra nguồn năng lượng mới.

b)

Phát triển về công nghệ sinh học.

c)

Tạo ra nhiều vật liệu mới ứng dụng trong đời sống.

d)

Cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học kĩ thuật.

7.

Lí do nào dưới đây không thuộc nguồn gốc cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật lần thứ 2?

a)

Chuyển nền kinh tế nông nghiệp, thủ công sang công nghiệp máy móc.

b)

Sự vơi cạn nghiêm trọng các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

c)

Nhu cầu phục vụ cho chiến tranh thế giới thứ hai.     

d)

Sự bùng nổ dân số thế giới.

8.

Hạn chế cơ bản nhất của cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại là gì?

a)

Gây ra tai nạn lao động, tai nạn giao thông.  

b)

Nguy cơ bùng nổ chiến tranh hạt nhân.

c)

Gây ra ô nhiễm môi trường, bệnh tật mới.  

d)

Nạn khủng bố phổ biến.

9.

Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

sự ra đời các công ty xuyên quốc gia.   

b)

quá trình thống nhất thị trường thế giới.

c)

cuộc cách mạng khoa học – công nghệ. 

d)

sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.

10.

Bản chất của toàn cầu hóa là gì?

a)

Sự tăng lên mạnh mẻ quan hệ thương mại quốc tế.    

b)

Sự hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

c)

Sự tác động mạnh mẻ của các công ty, tập đoàn lớn trên thế giới.

d)

Tăng lên mạnh mẽ sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các quốc gia dân tộc trên thế giới.

11.

Biểu hiện nào dưới đây phản ánh đúng xu thế toàn cầu hóa hiện nay?

a)

Sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất.  

b)

Sự tăng trưởng cao của các nền kinh tế thế giới.

c)

Sự phát triển nhanh chóng của các quan hệ thương mại quốc tế.

d)

Sự chuyển biến mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế giữa các nước trên thế giới.

12.

Tổ chức nào dưới đây là tổ chức liên kết kinh tế - thương mại lớn nhất thế giới?

a)

WTO    

b)

APEC   

c)

ASEM    

d)

WB

13.

Đặc trưng cơ bản của cách mạng kĩ thuật hiện đại là gì?

a)

Cải tiến việc tổ chức sản xuất.   

b)

Cải tiến việc quản lí sản xuất.

c)

Cải tiến việc phân công lao động.

d)

Cải tiến, hoàn thiện những công cụ và phương tiện sản xuất.

14.

Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là gì?

a)

Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp  

b)

Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn.

c)

Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ kinh nghiệm.

d)

Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ một số lĩnh vực quan trọng.

15.

Điểm khác biệt giữa cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại nửa sau thế kỉ XX với cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII là gì?

a)

Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.   

b)

Khoa học gắn liền với kĩ thuật.      

c)

Có nhiều phát minh lớn cho nhân loại.   

d)

Kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất.

16.

Trước tình trạng cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên con người cần dựa vào nhân tố nào sau đây?

a)

Hệ thống máy tự động. 

b)

Công cụ sản xuất mới.

c)

Nguồn năng lượng mới, vật liệu mới. 

d)

Nguồn năng lượng tái tạo từ tự nhiên.

17.

Một trong những tác động của của cách mạng khoa hoc-kĩ thuật hiện đại đối với thế giới là gì?

a)

Sự phát triển và tác động của các công ty xuyên quốc gia.

b)

Sự ra đời các tổ chức liên kết kinh tế, chính trị quốc tế.

c)

Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ quốc tế.         

d)

Sự hình thành xu thế toàn cầu hóa.

18.

Hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại là:

a)

diễn ra xu thế hòa hoãn.   

b)

diễn ra xu thế toàn cầu hóa.

c)

diễn ra xu thế hợp tác phát triển.    

d)

diễn ra sự phát triển vượt bậc về khoa học.

19.

Toàn cầu hóa ra đời là:

a)

xu thế phát triển xã hội. 

b)

xu thế  phát triển của nhân loại.

c)

xu thế khách quan không thể đảo ngược.  

d)

xu thế chủ quan không thể đảo ngược.

20.

Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn nhằm mục tiêu gì?

a)

Đẩy mạnh xu hướng toàn cầu hoá.  

b)

Tăng nhanh sự phát triển của công ti.  

c)

Đẩy mạng quan hệ thương mại quốc tế.

d)

Tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.

21.

Nhận xét nào dưới đây là hạn chế của xu thế toàn cầu hóa?

a)

Tạo nên sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.

b)

Đẩy nhanh sự phân hóa về lực lượng sản xuất trong xã hội.

c)

Sự ngăn cách giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước.

d)

Làm thay đổi về cơ cấu dân cư và chất lượng nguồn nhân lực.

22.

Ý nghĩa then chốt, quan trọng của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là gì?

a)

Tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ.  

b)

Đem lại sự tăng trưởng cao về kinh tế.

c)

Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng.     

d)

Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất.

23.

Yếu tố nào dưới đây không phải là đòi hỏi của nhân loại hiện nay khi dân số bùng nổ, tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt?

a)

Những công cụ sản xuất mới có kĩ thuật cao.  

b)

Những nguồn năng lượng mới và vật liệu mới.

c)

Nguồn tài nguyên thiên nhiên được tái tạo lại.  

d)

Nguồn tài nguyên thiên không được tái tạo lại.

24.

Cách mạng khoa học-kĩ thuật đặt ra cho các dân tộc yêu cầu gì cho sự sinh tồn của Trái Đất?

a)

bảo vệ môi trường sinh thái. 

b)

bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

c)

bảo vệ nguồn sống con người. 

d)

bảo vệ nguồn năng lượng sẳn có.

25.

Do đâu chất lượng cuộc sống của con người được nâng cao từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Do áp dụng khoa học kĩ thuật. 

b)

Do học hỏi các nước phát triển.

c)

Do tác động của tiến bộ kĩ thuật.

d)

Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

26.

Để tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước các công ti, nhất là công ti khoa học-kĩ thuật cần

a)

phát triển nhanh chóng về mọi mặt. 

b)

sự phát triển tác động của các công ty xuyên quốc gia.

c)

sáp nhập và hợp nhất thành những tập đoàn lớn.

d)

sự phát triển nhanh chóng của các công ty thương maị quốc tế.

27.

Vấn đề nào sau đây có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và ND ta trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay?

a)

Nắm bắt thời cơ hội nhập quốc tế.  

b)

Tận dụng nguồn vốn từ bên ngoài.

c)

Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật.

d)

Nắm bắt thời cơ vượt qua thách thức phát triển mạnh mẽ trong thời kì mới.

28.

Do đâu mọi mặt hoạt động và đời sống của con người kém an toàn?

a)

Do sự chủ quan của con người.    

b)

Do trình độ khoa học kĩ thuật kém.

c)

Do tác động của xu thế toàn cầu hóa.   

d)

Do không bắt kịp nhịp phát triển của quốc tế.

29.

Thương mại quốc tế tăng lên mạnh mẽ đã phản ánh vấn đề nào sau đây?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới ngày càng cao.

b)

Thu nhập quốc dân của tất cả các nước trên thế giới tăng.

c)

Nền kinh tế các nước trên thế giới quan hệ chặt chẽ, phụ thuộc lẫn nhau.

d)

Các công ti xuyên quốc gia đẩy mạnh hoạt động ở các nước đang phát triển.

30.

Việc tồn tại của toàn cầu hoá là

a)

sự bùng nổ tức thời của kinh tế thế giới. 

b)

xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược.

c)

xu thế chủ quan của các cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới.

d)

sự tồn tại tạm thời trong quá trình phát triển nhanh của thương mại quốc tế.

31.

Thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay là gì?

a)

Trình độ quản lí còn thấp.  

b)

Trình độ của người lao động còn thấp.  

c)

Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường quốc tế.

d)

Chưa tận dụng tốt nguồn vốn và kĩ thuật từ bên ngoài.

32.

Trong giai đoạn hiên nay để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, nước ta cần phải

a)

Thành lập các công ty lớn. 

b)

Tiến hành cải cách sâu rộng.

c)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.  

d)

Khai thác tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế.

33.

Cơ hội lớn nhất của nước ta trước xu thế toàn cầu hoá hiện nay là gì?

a)

Nhập khẩu hàng hoá với giá thấp. 

b)

Tranh thủ vốn đầu tư của nước ngoài.

c)

Xuất khẩu được nhiều mặt hàng nông sản ra thế giới.

d)

Tiếp thu thành tựu của cách mạng khoa học- công nghệ.

34.

Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, Việt Nam có những thời cơ gì?

a)

Ứng dụng các thành tựu KH-KT vào sản xuất. 

b)

Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.

c)

Có được thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hóa.

d)

Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng KH-KT.

35.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là xu thế toàn cầu hóa?

a)

Sự ra đời của các ngân hàng lớn trên thế giới.

b)

Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

c)

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

d)

Sự sáp nhập và họp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.