wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 1: SỰ XUẤT NHIỆN CỦA LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Việc giữ lửa trong tự nhiên và chế tạo ra lửa là công lao của người nào?

a)

Người vượn cổ.

b)

Người tối cổ.

c)

Người tinh khôn.

d)

Người hiện đại.

2.

Người tinh khôn có đặc điểm khác biệt với Người tối cổ là gì?

a)

Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên người.

b)

Hình thành trung tâm phát tiếng nói.

c)

Vẫn còn một ít dấu tích vượn trên người.

d)

Đã biết chế tạo ra lửa để nâu chín thức ăn.

3.

Dấu tích Người tối cổ đã được tìm thấy đầu tiên ở tỉnh nào của Việt Nam?

a)

Nghệ An.

b)

Hà Nội

c)

Cao Bằng.

d)

Lạng Sơn.

4.

Người tối cổ khác loài vượn cổ ở điểm nào?

a)

Đã bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể mình.

b)

Đã biết chế tác công cụ lao động.

c)

Biết chế tạo lao và cung tên.

d)

Biết săn bắn, hái lượm.

5.

Công cụ lao động của Người tối cổ ứng với thời kì nào?

a)

Sơ kì đá cũ

b)

Sơ kì đá mới

c)

Sơ kì đá giữa

d)

Hậu kì đá mới

6.

Người tối cổ đã có phát minh lớn nào?

a)

Biết trồng trọt và chăn nuôi nguyên thủy.

b)

Biết chế tạo trang sức.

c)

Biết tạo ra lửa.

d)

Biết chế tạo nhạc cụ.

7.

Người tối cổ tự cải biến mình, hoàn thiện mình từng bước nhờ

a)

lao động.

b)

phát minh ra lửa.

c)

chế tạo đồ đá.

d)

sự thay đổi của thiên nhiên.

8.

Người tinh khôn xuất hiện vào khoảng thời gian nào?

a)

Khoảng 3 vạn năm cách ngày nay.

b)

Khoảng 4 vạn năm cách ngày nay.

c)

Khoảng 3 triệu năm cách ngày nay.

d)

Khoảng 4 triệu năm cách ngày nay.

9.

Người tinh khôn đã không sử dụng biện pháp nào sau dưới đây để tăng nguồn thức ăn?

a)

Ghè đẽo đá thật sắc bén để giết thú vật.

b)

Chế tạo cung tên để săn bắn thú vật.

c)

Dùng lửa để xua đuổi thú rừng.

d)

Tiến hành trồng trọt và chăn nuôi.

10.

Vì sao các nhà khảo cổ coi thời kì đá mới là một cuộc cách mạng?

a)

Con người đã biết ghè đẽo đá để làm công cụ.

b)

Con người đã biết săn bắn, hái lượm và đánh cá.

c)

Con người đã biết trồng trọt và chăn nuôi, làm gốm, kĩ thuật mài, khoan đá để chế tạo công cụ lao động.

d)

Con người sống thành bầy đàn.

11.

Sự khác nhau về màu da giữa các chủng tộc trên thế giới là biểu hiện sự khác nhau về

a)

trình độ văn minh.

b)

đẳng cấp xã hội.

c)

trình độ kinh tế.

d)

đặc điểm sinh học.

12.

Trong sự thay đổi của Người tinh khôn so với Người tối cổ về mặt sinh học, sự thay đổi quan trọng nhất là về

a)

não bộ.

b)

dáng đứng.

c)

da.

d)

bàn tay.

13.

Thành tựu quan trọng nhất của Người nguyên thủy trong quá trình chế tạo công cụ và vũ khí là

a)

lưới đánh cá.

b)

cung tên.

c)

đá mài sắc, gọn.

d)

làm đồ gốm.

14.

Từ loài vượn cổ để tiến hóa thành người hiện đại như chúng ta ngày nay thì con người phải trải qua bước tiến hóa nào?

a)

Người tối cổ.

b)

Người tinh khôn.

c)

Người khôn ngoan.

d)

Người vượn.

15.

Kĩ thuật chế tác công cụ nào được sử dụng trong thời đá mới?

a)

Ghè đẽo thô sơ.

b)

Ghè sắc cạnh.

c)

Ghè sắc, mài nhẵn, khoan lỗ, tra cán..

d)

Mài nhẵn hai mặt.

16.

Người tinh khôn có tiến bộ lao động trong thời đá mới là gì?

a)

Săn bắn.

b)

Trồng trọt và chăn nuôi.

c)

Tạo ra lửa

d)

Định cư ra bên ngoài hoang động, mái đá.

17.

Biến đổi sinh học nào trên cơ thể người nguyên thủy làm xuất hiện các chủng tộc?

a)

Thể tích hộp sọ tăng lên.

b)

Lớp lông mao rụng đi.

c)

Bàn tay trở nên khéo léo hơn.

d)

Hình thành những ngôn ngữ khác nhau.

18.

Phương thức kiếm ăn chủ yếu của Người tối cổ là

a)

săn bắn, hái lượm.

b)

săn bắt, hái lượm.

c)

trồng trọt, chăn nuôi.

d)

đánh bắt cá, làm gốm.

19.

Người tối cổ tổ chức xã hội theo hình thức nào?

a)

Thị tộc.

b)

Bộ lạc.

c)

Bầy người nguyên thủy.

d)

Kẻ, chiềng, chạ (Làng xã).

20.

Di cốt của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu ?

a)

Đông Phi, Trung Quốc, Bắc Âu

b)

Đông Phi, Tây Á, Bắc Âu

c)

Đông Phi, Inđônêsia, Đông Nam Á

d)

Tây Á, Trung Quốc, Bắc Âu

21.

Trong quá trình tiến hóa từ Vượn thành Người, Người tối cổ được đánh giá ?

a)

Là những con người thông minh.

b)

Là những chủ nhân đầu tiên trong lịch sử loài người.

c)

Là bước chuyển tiếp từ Vượn thành Người.

d)

Vẫn chưa thoát thai khỏi loài Vượn.

22.

Người Tối cổ có bước tiến hóa hơn về cấu tạo cơ thể so với loài Vượn cổ ở điểm nào ?

a)

Hộp sọ lớn hơn, đã hình thành trung tâm phát ra tiếng nói trong não.

b)

Trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao.

c)

Đã loại bỏ hết dấu tích Vượn cổ trên cơ thể.

d)

Đã đi, đứng bằng hai chân, đôi bàn tay được giải phóng.

23.

Vai trò quan trọng nhất của lao động trong quá trình tiến hóa của con người là gì ?

a)

Giúp cho việc hình thành và gắn kết mối quan hệ trong cộng đồng.

b)

Giúp con người từng bước khám phá, cải tạo thiên nhiên để phục vụ cuộc sống của mình.

c)

Giúp cho đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng tiến bộ hơn.

d)

Giúp con người tự cải biến, hoàn thiện mình, tạo nên bước nhảy vọt từ Vượn cổ thành Người.

24.

Dấu tích Người tối cổ đã được tìm thấy đầu tiên ở tỉnh nào của nước ta?

a)

Nghệ An.

b)

Hà Giang.

c)

Cao Bằng.

d)

Lạng Sơn.

25.

Người tối cổ khác loài vượn cổ ở điểm nào?

a)

Đã bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể mình.

b)

Đã biết chế tác công cụ lao động.

c)

Biết chế tạo lao và cung tên.

d)

Biết săn bắn, hái lượm.

26.

Phát minh tạo ra sự thay đổi lớn trong cuộc sống của Người tối cổ là gì?

a)

Chế tạo cung tên.

b)

Tạo ra lửa.

c)

Chế tạo công cụ lao động.

d)

Chế tạo đồ trang sức.

27.

Xương hóa thạch của loài vượn cổ xuất hiện khoảng 6 triệu năm trước đây được tìm thấy ở đâu?

a)

Đông Phi, Tây Á, Bắc Á.

b)

Đông Phi, Tây Á, Việt Nam.

c)

Đông Phi, Việt Nam, Trung Quốc.

d)

Tây Á, Trung Á, Bắc Mĩ.

28.

Di cốt của người tối cổ xuất hiện khoảng 4 triệu năm trước đây được tìm thấy ở đâu?

a)

Đông Phi, Trung Quốc, Bắc Âu.

b)

Đông Phi, Tây Á, Bắc Âu.

c)

Đông Phi, Giava, Bắc Kinh.

d)

Tây Á, Trung Quốc, Bắc Âu.

29.

Cho đến thời điểm nào Người tối cổ trở thành Người tinh khôn?

a)

Đã đi dứng thẳng bằng hai chân, hai tay đã được giải phóng.

b)

Khi loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể.

c)

Biết chế tác công cụ lao động.

d)

Biết săn thú, hái quả để làm thức ăn.

30.

Có sự khác nhau về màu da giữa các chủng tộc là do đâu?

a)

Sự khác nhau về trình độ hiểu biết.

b)

Sự thích ứng lâu dài của con người với điều kiện tự nhiên.

c)

Do đột biến trong quá trình tiến hóa.

d)

Do tác động bởi quá trình lao động.